Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các yếu tố nguồn lực đầu vào trong quá trình sản xuất hàng hóa và cung ứng dịch vụ nhằm mang lại giá trị gia tăng tối đa cho doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả kinh doanh là cơ sở để so sánh tương quan giữa kết quả thu về với chi phí bỏ ra, phục vụ công tác hoạch định chiến lược kinh doanh thích ứng với cơ chế thị trường.
Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu diễn ra trong giai đoạn Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với tư cách là thành viên thứ 150, mở rộng quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện lộ trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo hướng đa sở hữu. Sự suy giảm của cơ chế bao cấp buộc các đơn vị sản xuất kinh doanh phải tự chủ nguồn lực, đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường. Nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng cơ bản gặp nhiều khó khăn, thậm chí đứng trước nguy cơ giải thể hoặc phá sản.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà máy Đất đèn và Hóa chất Tràng Kênh" do sinh viên Nguyễn Thị Anh (Lớp C.1, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Hữu Nhuần. Đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, các phương pháp phân tích kinh tế và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả.
- Khảo sát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, đặc điểm lao động và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Nhà máy Đất đèn và Hóa chất Tràng Kênh trong giai đoạn 2005 - 2007.
- Phân tích chi tiết tình hình sử dụng lao động, tiền lương, quản lý tài sản, nguồn vốn, chi phí sản xuất và năng lực tài chính của nhà máy.
- Đề xuất các nhóm biện pháp có tính khả thi nhằm tháo gỡ khó khăn về vốn, nâng cao tay nghề người lao động và kiểm soát chi phí sản xuất nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.
- Đối tượng nghiên cứu: Các hiện tượng, quá trình, chỉ tiêu kinh tế phản ánh kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Phạm vi không gian: Nhà máy Đất đèn và Hóa chất Tràng Kênh (Tên giao dịch: TRACO; địa chỉ tại Thị trấn Minh Đức, Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính và lao động từ năm 2005 đến năm 2007, cùng định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho giai đoạn tiếp theo (năm 2008).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm
Báo cáo xây dựng nền tảng lý luận dựa trên nguyên lý phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp:
- Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh: Quá trình phân chia các hiện tượng, kết quả kinh tế thành các bộ phận cấu thành để nhận diện đặc trưng bản chất, xác định mức độ và xu hướng ảnh hưởng của từng nhân tố, từ đó đề ra quyết định quản lý tối ưu.
- Bản chất hiệu quả kinh doanh: Hiệu quả ($A$) được lượng hóa bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra ($K$) và chi phí các yếu tố đầu vào ($C$) theo công thức $A = K / C$. Việc nâng cao hiệu quả đạt được khi tốc độ tăng đầu ra lớn hơn tốc độ tăng đầu vào hoặc tốc độ giảm đầu ra chậm hơn tốc độ giảm đầu vào.
- Hệ thống phân loại thông tin phân tích:
- Theo thời điểm ghi chép: Thông tin thực tại, thông tin quá khứ và thông tin dự báo.
- Theo phạm vi ghi chép: Thông tin bên ngoài và thông tin bên trong (nội bộ).
- Theo tính chất và đơn vị đo lường: Thông tin giá trị (tiền tệ) và thông tin hiện vật.
- Theo nội dung kinh tế: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu bán hàng, chi phí sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Các phương pháp phân tích áp dụng
- Phương pháp so sánh:
- So sánh số tuyệt đối: $\Delta C = C_1 - C_0$, phản ánh quy mô và khối lượng biến động của chỉ tiêu.
- So sánh số tương đối: $\Delta C = (C_1 / C_0) \times 100$, phản ánh kết cấu, tốc độ phát triển và mức độ phổ biến.
- So sánh số bình quân: Phản ánh tính chất đặc trưng chung của tổng thể có cùng tính chất.
- Nguyên tắc áp dụng: Đảm bảo tính thống nhất về thời gian (cùng phương pháp tính, cùng đơn vị đo lường) và không gian (quy đổi về cùng quy mô và điều kiện tương đương).
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Lập quan hệ toán học giữa chỉ tiêu nghiên cứu với các nhân tố ảnh hưởng; sắp xếp nhân tố từ số lượng đến chất lượng; thay thế lần lượt số liệu kỳ gốc bằng số liệu thực tế để xác định mức ảnh hưởng riêng biệt của từng nhân tố theo công thức kiểm tra $\sum x_1 y_1 z_1 - \sum x_0 y_0 z_0 = \sum (x_1 - x_0) y z$.
- Phương pháp cân đối: Dựa trên các mối quan hệ cân đối tổng thể (Tài sản = Nguồn vốn; Doanh thu = Chi phí + Kết quả) và cân đối cá biệt để xác định sự biến động tương hỗ giữa các chỉ tiêu kinh tế - tài chính.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập trực tiếp tại Nhà máy Đất đèn và Hóa chất Tràng Kênh, bao gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các năm 2005, 2006, 2007.
- Bảng cân đối kế toán, báo cáo tài sản và nguồn vốn tính đến ngày 31/12/2007.
- Báo cáo thống kê nhân sự, lao động và quỹ lương từ Phòng Tổ chức Lao động.
- Tài liệu hạch toán chi phí từ Phòng Tài chính Kế toán và số liệu kế hoạch từ Phòng Kế hoạch - Vật tư - Thị trường.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Cơ sở lý luận chung về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Phần I trình bày khái niệm, vị trí, vai trò, đối tượng và nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh trong quản trị doanh nghiệp. Tác giả phân loại chi tiết hệ thống thông tin phục vụ phân tích và thiết lập ba phương pháp nền tảng: phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp cân đối.
Nội dung lý thuyết tập trung vào các nhóm chỉ tiêu phân tích cốt lõi:
- Phân tích lao động và tiền lương: Đánh giá hiệu suất sử dụng ngày công lao động ($\text{Hiệu suất} = \text{Tổng ngày công thực tế} / \text{Tổng ngày công định mức}$); xác định tỷ suất tiền lương trên doanh thu ($\text{Tỷ suất tiền lương} = [\text{Tổng quỹ lương} / \text{Tổng doanh thu bán hàng}] \times 100$) và tiền lương bình quân tháng trên một lao động.
- Phân tích tài sản và nguồn vốn: Phương trình biến động nguyên giá tài sản cố định ($\text{NG cuối kỳ} = \text{NG đầu kỳ} + \text{NG tăng} - \text{NG giảm}$); hệ số hao mòn tài sản cố định ($H_{\text{TSCĐ}} = \sum \text{KH} / \sum \text{NG}_{\text{TSCĐ}}$); sức sản xuất và sức sinh lời của tài sản cố định; cơ cấu tài sản lưu động, nợ phải thu và vòng quay hàng tồn kho ($\text{Vòng quay} = \text{Giá vốn hàng bán} / \text{Giá trị hàng tồn kho bình quân}$).
- Phân tích khả năng sinh lời và tài chính: Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu thuần, tỷ lệ lãi thuần trên doanh thu thuần, tỷ lệ lãi thuần trên vốn sản xuất, tỷ lệ lãi thuần trên vốn chủ sở hữu; hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toán lãi vay.
- Các nhân tố ảnh hưởng và phương hướng nâng cao hiệu quả: Phân tích các nhân tố bên trong (quy mô, tổ chức kinh doanh, trình độ quản lý, uy tín thương hiệu) và nhân tố bên ngoài (đối thủ cạnh tranh, thị trường đầu vào - đầu ra, vị trí địa lý, chính sách thuế và lãi suất của nhà nước); xác lập các định hướng gia tăng doanh thu, tiết giảm chi phí và đổi mới kỹ thuật - công nghệ.
Phần II: Thực trạng của Nhà máy Đất đèn và Hóa chất Tràng Kênh
Chương này khái quát quá trình hình thành, phát triển 40 năm của nhà máy (thành lập ngày 23/07/1968 theo Quyết định số 736-QĐ-KB2 của Bộ Công nghiệp nặng, tiền thân là Nhà máy Đất đèn Tràng Kênh; đổi tên vào tháng 10/1995). Cơ cấu bộ máy quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, PGĐ Kinh doanh, PGĐ Kỹ thuật), 5 phòng nghiệp vụ (Hành chính, Tổ chức Lao động, Tài chính Kế toán, Kế hoạch - Vật tư - Thị trường, Kỹ thuật) và 3 phân xưởng sản xuất (PX Đất đèn, PX Bột nhẹ - TraCal, PX Cơ điện - Muội).
Quy mô nhân sự tính đến ngày 31/12/2007 có 182 cán bộ công nhân viên, cơ cấu phân bổ:
- Giới tính: 130 nam (71,4%) và 52 nữ (28,6%).
- Trình độ chuyên môn: Đại học và Cao đẳng có 29 người (15,9%); Trung cấp và tương đương có 28 người (15,4%); Công nhân kỹ thuật có 115 người (63,2%); Lao động phổ thông có 10 người (5,5%).
- Tính chất công việc: Lao động trực tiếp 139 người (76,4%), Lao động gián tiếp 43 người (23,6%).
Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2006 - 2007 cho thấy:
- Doanh thu và kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2007 đạt mức tăng trưởng 8,76% so với năm 2006; lợi nhuận gộp tăng trưởng mạnh; tổng lợi nhuận trước thuế chuyển biến tích cực, tăng 153,15% (tương đương 1.285 triệu đồng) do cắt giảm các khoản chi phí khác phát sinh đột biến từ năm trước.
- Lao động và quỹ lương: Quỹ lương năm 2007 tăng 373 triệu đồng (+13,51%), doanh thu tăng 8,97%, dẫn đến tỷ suất tiền lương tăng nhẹ từ 7,32% lên 7,63%. Tiền lương bình quân tăng 409.000 đồng/tháng (+22,28%), đạt mức thu nhập bình quân 1.654.000 đồng/tháng; năng suất lao động bình quân tăng từ 15,2 triệu đồng/năm lên 17,2 triệu đồng/năm (+13,00%).
- Cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản cuối năm 2007 đạt 35.506 triệu đồng, giảm 18,17% so với đầu năm. Cơ cấu tài sản gồm 38,3% tài sản lưu động và 61,7% tài sản cố định. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm 84,9% (29.433 triệu đồng), vốn chủ sở hữu chiếm 15,1%. Nợ ngắn hạn giảm 61,43% do hoàn trả các khoản vay ngắn hạn.
- Tốc độ luân chuyển vốn: Vòng quay hàng tồn kho tăng từ 6,59 vòng (55 ngày) lên 7,01 vòng (51 ngày); vòng quay khoản phải thu tăng từ 3,4 vòng lên 4,04 vòng (kỳ thu tiền giảm từ 106 ngày xuống 89 ngày); vòng quay vốn lưu động tăng từ 2,05 vòng lên 2,28 vòng; hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng từ 1,5 lần lên 1,91 lần; vòng quay toàn bộ vốn tăng từ 0,82 vòng lên 1,01 vòng (số ngày một vòng quay giảm từ 439 ngày xuống 356 ngày).
- Chỉ tiêu chi phí và khả năng thanh toán: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí chuyển từ mức âm -2,06% năm 2006 sang mức dương 1,00% năm 2007. Hệ số thanh toán tổng quát năm 2007 đạt 1,178 lần; hệ số thanh toán ngắn hạn đạt 2,803 lần; hệ số thanh toán nhanh đạt 1,70 lần.
Phần III: Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tác giả trình bày định hướng chiến lược của nhà máy là tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm (đất đèn, bột nhẹ cao cấp TK01, bột nhẹ TK02, hạt TraCal, muội Axetylen, khí Axetylen), đầu tư chiều sâu cải tạo công nghệ và nâng cao năng suất. Các mục tiêu cụ thể đặt ra gồm: Giá trị tổng sản lượng 29.000 triệu đồng; Doanh thu tiêu thụ 49.000 triệu đồng; Nộp ngân sách 250 triệu đồng; Lợi nhuận 1.000 triệu đồng; Sản lượng đất đèn 3.600 tấn, muội Axetylen 250 tấn, khí Axetylen 30.000 m³, bột nhẹ TK01 4.200 tấn, bột nhẹ TK02 1.700 tấn, hạt TraCal 1.200 tấn.
Ba nhóm biện pháp chủ yếu được thiết kế chi tiết:
- Biện pháp 1 - Chủ động trong công tác huy động vốn và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh: Xây dựng kế hoạch lựa chọn nguồn tài trợ thích hợp theo từng thời điểm, huy động vốn vay ngắn hạn linh hoạt để không làm gián đoạn sản xuất; tối ưu hóa phân bổ vốn giữa mua sắm tài sản cố định và dự trữ nguyên vật liệu. Thời hạn hoàn thành thủ tục vay vốn trong Quý I năm 2008, do Kế toán trưởng chủ trì dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc.
- Biện pháp 2 - Nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động: Cử 15 công nhân đi đào tạo nâng cao tay nghề tại các trường kỹ thuật và trường đào tạo ngành hóa chất với mức kinh phí dự tính 1,5 triệu đồng/người/tháng trong thời gian 3 tháng. Tổng kinh phí trích từ Quỹ đầu tư phát triển của nhà máy; Trưởng phòng Tổ chức Lao động chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.
- Biện pháp 3 - Tăng cường quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm: Thiết lập công tác lập dự toán chi phí sản xuất chặt chẽ; chủ động lập kế hoạch thu mua, dự trữ nguyên vật liệu để giảm thiểu rủi ro biến động giá thị trường đầu vào, kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhằm hạ giá thành mà không làm suy giảm chất lượng sản phẩm.
Phần IV: Kết luận
Phần kết luận tổng hợp lại toàn bộ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, khẳng định vai trò sống còn của công tác phân tích kinh tế đối với sự tồn tại và phát triển của nhà máy trong cơ chế thị trường.
Kết quả và đóng góp
Bảng số liệu tổng hợp tình hình hoạt động của nhà máy
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị tính |
Năm 2006 |
Năm 2007 |
So sánh 2007/2006 |
| Tổng quỹ lương |
Triệu đồng |
2.761 |
3.134 |
+373 (+13,51%) |
| Doanh thu tiêu thụ |
Triệu đồng |
37.717 |
41.099 |
+3.382 (+8,97%) |
| Tỷ suất tiền lương |
% |
7,32 |
7,63 |
+0,31% |
| Tổng số lao động |
Người |
182 |
182 |
0 |
| Tiền lương bình quân |
1.000 đ/tháng |
1.245 |
1.654 |
+409 (+22,28%) |
| Năng suất lao động bình quân |
Tr.đ/người/năm |
15,20 |
17,20 |
+2,00 (+13,00%) |
| Vòng quay hàng tồn kho |
Vòng |
6,59 |
7,01 |
+0,42 vòng |
| Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho |
Ngày |
55 |
51 |
-4 ngày |
| Vòng quay khoản phải thu |
Vòng |
3,40 |
4,04 |
+0,64 vòng |
| Kỳ thu tiền trung bình |
Ngày |
106 |
89 |
-17 ngày |
| Vòng quay vốn lưu động |
Vòng |
2,05 |
2,28 |
+0,23 vòng |
| Số ngày 1 vòng quay vốn lưu động |
Ngày |
176 |
158 |
-18 ngày |
| Hiệu suất sử dụng vốn cố định |
Lần |
1,50 |
1,91 |
+0,41 lần |
| Vòng quay toàn bộ vốn |
Vòng |
0,82 |
1,01 |
+0,19 vòng |
| Số ngày 1 vòng quay toàn bộ vốn |
Ngày |
439 |
356 |
-83 ngày |
| Hệ số thanh toán tổng quát |
Lần |
1,130 |
1,178 |
+0,048 (+4,25%) |
| Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn |
Lần |
1,432 |
2,803 |
+1,371 (+95,74%) |
| Hệ số thanh toán nhanh |
Lần |
1,040 |
1,700 |
+0,660 (+63,46%) |
| Tỷ suất lợi nhuận chi phí |
% |
-2,06 |
1,00 |
+3,06% |
Các đóng góp chính của đề tài
- Về mặt phân tích thực trạng: Báo cáo phản ánh chân thực các điểm mạnh và hạn chế trong quản lý kinh tế tại nhà máy giai đoạn 2006 - 2007:
- Điểm tích cực: Doanh thu tăng trưởng 8,97%, năng suất lao động và thu nhập bình quân của công nhân viên được cải thiện; tốc độ chu chuyển các loại vốn (hàng tồn kho, khoản phải thu, vốn lưu động, toàn bộ vốn) đều được rút ngắn; khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và thanh toán nhanh được đảm bảo an toàn.
- Hạn chế phát hiện: Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc lớn vào nợ phải trả (84,9%), vốn chủ sở hữu thấp (15,1%); chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh (+73,72%); tốc độ tăng quỹ lương (+13,51%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu (+8,97%).
- Về mặt giải pháp: Đưa ra các biện pháp cụ thể, phân công rõ chức danh chịu trách nhiệm (Kế toán trưởng, Trưởng phòng Tổ chức Lao động), xác định rõ thời hạn triển khai (Quý I/2008), nguồn vốn thực hiện (Quỹ đầu tư phát triển) và định lượng chi phí đào tạo thực tế (15 công nhân $\times$ 1,5 triệu đồng/tháng $\times$ 3 tháng).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện trong phạm vi hẹp tại một nhà máy sản xuất hóa chất đặc thù; chuỗi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2 năm (2006 - 2007) nên chưa phản ánh được biến động tài chính theo chu kỳ dài hạn; các phương pháp phân tích chủ yếu dừng ở mức so sánh thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích định lượng chuyên sâu về độ nhạy chi phí.
- Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của biến động giá nguyên vật liệu trên thị trường thế giới đến giá thành sản phẩm hóa chất; xây dựng mô hình dự toán chi phí sản xuất kinh doanh tự động hóa; nghiên cứu phương án tái cấu trúc nguồn vốn nhằm nâng cao tỷ trọng vốn chủ sở hữu và giảm thiểu rủi ro tài chính khi quy mô nợ vay ở mức cao.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế doanh nghiệp và Tài chính - Kế toán: Sử dụng làm mẫu cấu trúc chuẩn cho báo cáo thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Nhà nghiên cứu và người làm đề tài phân tích kinh tế: Tham khảo hệ thống công thức, phương pháp tiếp cận phân tích lao động, tiền lương, tài sản, nguồn vốn, chu chuyển vốn và các chỉ số thanh toán trong doanh nghiệp hóa chất.
- Cán bộ quản trị tại doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo phương thức thiết kế bảng biểu đối chiếu số liệu tài chính giữa các năm và cách thức lập kế hoạch đào tạo nhân lực gắn với quỹ đầu tư phát triển.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và trình độ lao động của Nhà máy Đất đèn và Hóa chất Tràng Kênh có đặc điểm gì?
Tính đến ngày 31/12/2007, nhà máy có 182 lao động. Do tính chất công nghiệp sản xuất hóa chất nặng, lao động nam chiếm đa số với 130 người (71,4%), lao động nữ có 52 người (28,6%). Lực lượng công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng lớn nhất với 115 người (63,2%), trình độ đại học và cao đẳng có 29 người (15,9%), trung cấp có 28 người (15,4%) và lao động phổ thông có 10 người (5,5%). Lao động trực tiếp sản xuất chiếm 76,4% (139 người) và lao động gián tiếp chiếm 23,6% (43 người).
2. Năng lực thanh toán của nhà máy trong năm 2007 chuyển biến như thế nào so với năm 2006?
Các chỉ số thanh toán năm 2007 đều có sự cải thiện rõ rệt và vượt ngưỡng an toàn ($> 1$):
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát tăng từ 1,130 lần lên 1,178 lần (+4,25%).
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tăng mạnh từ 1,432 lần lên 2,803 lần (+95,74%).
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh tăng từ 1,040 lần lên 1,700 lần (+63,46%).
Sự gia tăng này bắt nguồn từ việc nhà máy giảm mạnh số dư nợ ngắn hạn (-61,43%), giúp giảm áp lực tài chính trong ngắn hạn.
3. Tốc độ chu chuyển các loại vốn của nhà máy biến động ra sao giữa hai năm 2006 và 2007?
Tất cả các chỉ số vòng quay vốn năm 2007 đều tăng, rút ngắn thời gian luân chuyển:
- Vòng quay hàng tồn kho tăng từ 6,59 vòng lên 7,01 vòng (kỳ luân chuyển giảm từ 55 ngày xuống 51 ngày).
- Vòng quay khoản phải thu tăng từ 3,40 vòng lên 4,04 vòng (kỳ thu tiền trung bình giảm từ 106 ngày xuống 89 ngày).
- Vòng quay vốn lưu động tăng từ 2,05 vòng lên 2,28 vòng (kỳ luân chuyển giảm từ 176 ngày xuống 158 ngày).
- Vòng quay toàn bộ vốn tăng từ 0,82 vòng lên 1,01 vòng (thời gian một vòng quay giảm từ 439 ngày xuống 356 ngày).
4. Tác giả đề xuất giải pháp đào tạo nhân lực cụ thể nào và nguồn kinh phí lấy từ đâu?
Tác giả đề xuất đưa 15 công nhân đi học nâng cao tay nghề tại các trường kỹ thuật và cơ sở đào tạo của ngành hóa chất. Mức chi phí dự tính là 1,5 triệu đồng/người/tháng trong thời gian học 3 tháng. Toàn bộ nguồn kinh phí được trích từ Quỹ đầu tư phát triển của nhà máy (không sử dụng vốn vay), do Trưởng phòng Tổ chức Lao động trực tiếp phụ trách triển khai.
5. Mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh chủ yếu của nhà máy được xác định như thế nào?
Nhà máy đặt ra các chỉ tiêu kế hoạch gồm: Tổng giá trị sản lượng 29.000 triệu đồng; Doanh thu tiêu thụ 49.000 triệu đồng; Nộp ngân sách nhà nước 250 triệu đồng; Tổng lợi nhuận 1.000 triệu đồng. Về sản lượng hiện vật: Đất đèn 3.600 tấn; Bột nhẹ cao cấp TK01 4.200 tấn; Bột nhẹ TK02 1.700 tấn; Hạt TraCal 1.200 tấn; Muội Axetylen 250 tấn; Khí Axetylen 30.000 m³.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và phản ánh toàn diện bức tranh kinh tế - tài chính của Nhà máy Đất đèn và Hóa chất Tràng Kênh trong giai đoạn 2005 - 2007. Bằng việc áp dụng các phương pháp so sánh và phân tích chỉ tiêu tài chính, công trình đã chỉ ra sự khởi sắc về doanh thu, năng suất lao động và khả năng thanh toán, đồng thời nhận diện chính xác các tồn tại về cơ cấu nợ vay và chi phí quản lý. Các giải pháp đề xuất về huy động vốn, đào tạo kỹ thuật cho 15 công nhân và kiểm soát định mức chi phí mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở quan trọng giúp nhà máy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng cường năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế.