Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết bảo đảm sự tồn tại, phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đối với ngành khai thác cảng biển, bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra nhiều áp lực cạnh tranh gay gắt về giá cước, chất lượng dịch vụ và thị phần luân chuyển hàng hóa. Tại Hải Phòng, sau sự kiện chuyển đổi mô hình sang Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng từ ngày 01/07/2014, các đơn vị thành viên phải chủ động hạch toán kinh tế, tối ưu hóa chi phí và tìm kiếm nguồn hàng.

Thực tế tại Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ – đơn vị chuyên trách bốc xếp, chuyển tải và lưu trữ hàng container – trong giai đoạn 2013 - 2014 đã xuất hiện tình trạng sụt giảm cả về sản lượng hàng hóa thông qua cảng lẫn doanh thu và lợi nhuận. Sự suy giảm này xuất phát từ hai nguyên nhân thực tiễn: áp lực cạnh tranh giữa các cảng trong khu vực và việc thực hiện kiểm soát nghiêm ngặt tải trọng phương tiện đường bộ theo Công văn số 12267/BGTVT-VT của Bộ Giao thông Vận tải. Nhằm giải quyết yêu cầu cấp bách về quản trị chi phí và khai thác nguồn lực, khóa luận được thực hiện nhằm đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả kinh doanh cho đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống chỉ tiêu, phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế trong doanh nghiệp.
  2. Khái quát quá trình hình thành, phát triển, chức năng, nhiệm vụ và mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ – Cảng Hải Phòng.
  3. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố nguồn lực (chi phí, tài sản, vốn, lao động) tại Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ qua 2 năm 2013 và 2014.
  4. Đề xuất các nhóm biện pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại chi nhánh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cùng hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả, chi phí và hiệu suất sử dụng các nguồn lực tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ (Số 5 đường Chùa Vẽ, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích số liệu tài chính, lao động và sản lượng thực tế trong giai đoạn 2 năm 2013 – 2014, định hướng giải pháp cho năm 2015 và các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận phạm trù hiệu quả kinh doanh thông qua 3 quan điểm lý thuyết:

  1. Hiệu quả là mức độ phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
  2. Hiệu quả được đo lường bằng hiệu số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra.
  3. Hiệu quả là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí.

Tác giả tổng hợp bản chất của hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác và chi phí các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh (tối đa hóa lợi nhuận). Hệ thống lý luận phân loại hiệu quả theo các cặp phạm trù: hiệu quả tuyệt đối và tương đối; hiệu quả chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp; hiệu quả kinh tế cá biệt và kinh tế quốc dân. Các nhân tố tác động được chia thành nhóm khách quan (môi trường kinh doanh, cạnh tranh, pháp lý, văn hóa xã hội, cơ sở hạ tầng, sinh thái) và nhóm chủ quan (đội ngũ lao động, cơ cấu tổ chức quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống thông tin, năng lực vốn).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được tác giả xác lập bao gồm:

  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu suất sử dụng vốn ($H_v = \text{Doanh thu} / \text{Tổng vốn}$), Mức hao phí vốn ($\text{Tổng vốn} / \text{Doanh thu}$), Hiệu quả sử dụng vốn ($\text{Lợi nhuận} / \text{Tổng vốn}$).
  • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1 = \text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ}$), Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ($H_2 = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán nhanh ($H_3 = (\text{Tiền} + \text{Đầu tư tài chính ngắn hạn}) / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán lãi vay ($(\text{Lợi nhuận trước thuế} + \text{Lãi vay}) / \text{Lãi vay}$).
  • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Hệ số nợ ($\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}$), Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định ($\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tài sản cố định và đầu tư dài hạn}$), Cơ cấu tài sản ($\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Tài sản dài hạn}$).
  • Chỉ số hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, Số ngày một vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân.
  • Tỷ số sinh lợi: Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE).
  • Hiệu quả chi phí và lao động: Hiệu quả sử dụng chi phí nhiên liệu, nguyên vật liệu, tiền lương, tổng chi phí; Hiệu suất máy móc trang thiết bị ($\text{Doanh thu} / \text{Số giờ sử dụng}$); Năng suất lao động ($\text{Doanh thu} / \text{Lao động}$) và Hiệu quả lao động ($\text{Lợi nhuận} / \text{Lao động}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được sử dụng gồm:

  • Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối ($\Delta = C_1 - C_0$) và so sánh tương đối ($%\Delta = C_1 / C_0 \times 100$) để xác định xu hướng và mức độ biến động theo thời gian.
  • Phương pháp thay thế liên hoàn (loại trừ dần): Xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố (doanh thu, chi phí, lợi nhuận) đến biến động của chỉ tiêu phân tích trong điều kiện giả định các nhân tố khác không đổi.
  • Phương pháp liên hệ, phương pháp chi tiết (theo bộ phận, thời gian, không gian) và phương pháp cân đối kinh tế.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và tài liệu thống kê nội bộ giai đoạn 2013 - 2014 do Ban Tài chính Kế toán, Ban Tổ chức Tiền lương, Ban Kinh doanh Tiếp thị và Ban Kỹ thuật Vật tư của Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ cung cấp; cùng các văn bản pháp lý chuyên ngành liên quan.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tác giả phân tích bản chất của hiệu quả kinh doanh dưới góc độ so sánh tương quan giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra hữu ích, chỉ ra vai trò của hiệu quả kinh tế đối với người lao động (bảo đảm việc làm, thu nhập), doanh nghiệp (tái sản xuất mở rộng, tích lũy vốn) và nền kinh tế quốc dân (gia tăng sản phẩm xã hội, đóng góp ngân sách). Chương này trình bày chi tiết cách phân loại các dạng hiệu quả, nhận diện hệ thống nhân tố tác động khách quan - chủ quan, đồng thời thiết lập công thức tính toán cho 7 nhóm chỉ tiêu tài chính - kinh tế và 6 phương pháp phân tích kinh doanh (so sánh, thay thế liên hoàn, liên hệ, chi tiết, cân đối, hồi quy tương quan).

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CẢNG CHÙA VẼ - CẢNG HẢI PHÒNG

Chương 2 mô tả lịch sử hình thành và phát triển của Cảng Hải Phòng (khởi nguồn từ năm 1874 qua Hiệp ước Ninh Hải, thành lập Bến 6 kho năm 1876, ngày truyền thống 24/11/1929, tiếp quản sau giải phóng 13/05/1955 và hoàn tất cổ phần hóa ngày 01/07/2014). Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ được thành lập vào tháng 05/1977, tách khỏi khu vực Đoạn Xá vào tháng 06/1995. Đơn vị đã trải qua hai giai đoạn hiện đại hóa bằng nguồn vốn ODA Nhật Bản:

  • Giai đoạn 1 (1996 - 2000, vốn đầu tư 40 triệu USD): Xây dựng mới 150m cầu tàu, $40.000\text{ m}^2$ bãi container tiêu chuẩn quốc tế, kho CFS và 2 cần cẩu giàn QC.
  • Giai đoạn 2 (2001 - 2006, vốn đầu tư 80 triệu USD): Xây thêm 350m cầu tàu, $60.000\text{ m}^2$ bãi, bổ sung 4 cẩu QC, 12 cẩu RTG, 4 tàu lai dắt và hệ thống công nghệ thông tin quản lý bãi container.

Về cơ cấu tổ chức, chi nhánh vận hành theo mô hình trực tuyến đứng đầu là Giám đốc, giúp việc gồm 3 Phó Giám đốc (Khai thác, Kho hàng, Kỹ thuật), 7 ban chức năng (Tổ chức tiền lương, Tài chính kế toán, Kinh doanh tiếp thị, Điều hành sản xuất, Kỹ thuật vật tư, Hành chính - y tế, Công nghệ thông tin) và các đơn vị sản xuất trực tiếp (Đội xếp dỡ, Đội cơ giới, Đội cần trục, Kho CFS, Đội cont, Đội bảo vệ, Đội vệ sinh công nghiệp).

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CẢNG CHÙA VẼ

Chương 3 đi sâu vào phân tích định lượng kết quả hoạt động và hiệu quả sử dụng nguồn lực của Cảng Chùa Vẽ giai đoạn 2013 - 2014:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch ($\pm$) Tỷ lệ biến động (%)
Tổng sản lượng hàng hóa Tấn 5.346.754 5.209.173 -137.581 -2,573%
Trong đó: Hàng Container Tấn 5.062.408 4.774.173 -288.235 -5,694%
Sản lượng Container (TEU) TEU 384.854 374.294 -10.560 -2,484%
Tổng doanh thu Đồng 369.483.000.000 334.004.000.000 -35.479.000.000 -9,602%
Tổng chi phí Đồng 300.999.000.000 275.043.000.000 -25.956.000.000 -8,624%
Lợi nhuận trước/sau thuế Đồng 68.481.000.000 58.961.000.000 -9.520.000.000 -13,903%
Tổng số lao động Người 777 749 -28 -3,603%
Thu nhập bình quân Triệu đ/người/tháng 7,339 7,613 +0,274 +3,734%
Chi phí nhiên liệu Đồng 21.996.000.000 21.418.000.000 -578.000.000 -2,627%
Tổng nguồn vốn / Tài sản Đồng - 637.707.230.095 - -

Kết quả phân tích nhân tố bằng phương pháp thay thế liên hoàn đối với chỉ tiêu hiệu quả chi phí cho thấy:

  • Hiệu quả sử dụng tổng chi phí giảm từ 0,228 lần (2013) xuống 0,214 lần (2014), tức giảm 0,014 lần. Việc tiết giảm tổng chi phí làm tăng hiệu quả 0,020 lần, nhưng mức suy giảm của lợi nhuận đã kéo giảm hiệu quả 0,034 lần, khiến chỉ số tổng hợp giảm ròng 0,014 lần.
  • Hiệu suất sử dụng tổng chi phí giảm từ 1,228 lần xuống 1,214 lần. Yếu tố giảm chi phí giúp tăng hiệu suất 0,115 lần, nhưng sự sụt giảm doanh thu làm giảm hiệu suất 0,129 lần (chênh lệch thuần giảm 0,014 lần).
  • Hiệu quả sử dụng chi phí nhiên liệu giảm từ 3,11 lần xuống 2,75 lần; hiệu suất sử dụng nhiên liệu giảm từ 16,79 lần xuống 15,59 lần dù chi phí nhiên liệu đã giảm 2,627% nhờ chuyển đổi động cơ cần trục giàn từ diesel sang điện lưới.
  • Hiệu quả sử dụng lao động (Lợi nhuận / Lao động) giảm từ 88,135 triệu đồng/người xuống 78,720 triệu đồng/người; hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương giảm từ 0,99 xuống 0,86.
  • Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn năm 2014: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn chiếm tỷ trọng áp đảo 97,88% ($624.194.707.445\text{ đồng}$), tài sản lưu động chỉ chiếm 2,12% ($13.512.522.650\text{ đồng}$). Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 97,65% ($622.751.116.680\text{ đồng}$), nợ phải trả chiếm 2,35% ($14.956.113.415\text{ đồng}$).

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CẢNG CHÙA VẼ

Trên cơ sở đánh giá những thuận lợi (thương hiệu Cảng Hải Phòng, cơ sở vật chất ODA hoàn thiện) và khó khăn (cạnh tranh gay gắt, luồng tàu hạn chế, chính sách kiểm soát tải trọng đường bộ), tác giả đề xuất 3 giải pháp trọng tâm:

  • Biện pháp 1: Di chuyển hoặc thanh lý bớt tài sản cố định hiện không sử dụng đến. Rà soát các thiết bị bốc xếp, cần cẩu hoặc phương tiện cơ giới dư thừa, cũ kỹ để thanh lý hoặc điều chuyển nội bộ; qua đó giảm chi phí khấu hao, chi phí bảo trì và giải phóng mặt bằng kho bãi.
  • Biện pháp 2: Tìm kiếm khách hàng mới để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ. Đẩy mạnh tiếp thị, mở rộng thị phần dịch vụ kho CFS, khai thác thêm các tuyến hàng rời, sắt thép, phân bón và than để bù đắp sản lượng container bị suy giảm.
  • Biện pháp 3: Xây dựng giá cước để thúc đẩy doanh thu cho Cảng Chùa Vẽ. Xây dựng biểu giá cước linh hoạt dựa trên cơ sở giá thành đã tiết giảm (từ việc dùng điện lưới thay diesel cho cẩu giàn), kết hợp chính sách chiết khấu và ưu đãi thương mại nhằm thu hút các hãng tàu và chủ hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  1. Đánh giá bức tranh tài chính và vận hành của Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ giai đoạn 2013 - 2014 thông qua hệ thống số liệu thực tế: tổng sản lượng hàng hóa giảm 2,573% (trong đó hàng container giảm 5,694%), doanh thu thuần giảm 9,602% (đạt $334.004.000.000\text{ đồng}$ năm 2014), lợi nhuận sau thuế giảm 13,903% (đạt $58.961.000.000\text{ đồng}$).
  2. Lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chi phí, doanh thu và lợi nhuận đến hiệu quả kinh doanh bằng phương pháp thay thế liên hoàn; chỉ ra rằng nỗ lực cắt giảm chi phí (giảm 8,624%) chưa đủ bù đắp mức giảm của doanh thu.
  3. Ghi nhận thành công kỹ thuật của cảng trong việc chuyển đổi hệ thống động cơ cần trục giàn từ chạy dầu diesel sang sử dụng điện lưới, giúp tiết kiệm chi phí nhiên liệu hàng chục triệu đồng mỗi năm và tạo dư địa điều chỉnh giá cước.
  4. Đóng góp hệ thống 3 giải pháp quản trị đồng bộ từ thanh lý/tối ưu hóa tài sản cố định, mở rộng thị trường khách hàng ngoài container truyền thống đến tái cấu trúc chính sách giá cước dịch vụ bốc xếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi dữ liệu và bối cảnh hạch toán nội bộ:

  • Chuỗi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong 2 năm liên tiếp (2013 - 2014), chưa phản ánh được xu hướng biến động trung và dài hạn của đơn vị sau khi hoàn tất cổ phần hóa vào tháng 07/2014.
  • Do Cảng Chùa Vẽ là chi nhánh hạch toán phụ thuộc của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng, một số chỉ tiêu tài chính chịu sự điều tiết và phân bổ từ công ty mẹ (như chi phí quản lý phân bổ, vốn điều lệ), hạn chế khả năng phân tích toàn diện tính độc lập tài chính.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Cần theo dõi số liệu các năm tiếp theo (2015 trở đi) để đánh giá tác động dài hạn của mô hình công ty cổ phần; đồng thời nghiên cứu sự dịch chuyển luồng hàng container từ khu vực sông Cấm ra các cụm cảng nước sâu (Đình Vũ, Lạch Huyện) nhằm xây dựng chiến lược chuyển đổi công năng phù hợp cho Cảng Chùa Vẽ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế vận tải biển và Logistics nghiên cứu về phương pháp phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên phân tích tài chính tại các doanh nghiệp cảng biển tham khảo cách thức ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn để bóc tách ảnh hưởng của các nhân tố chi phí và doanh thu.
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất là Chương 3 với hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết hiệu quả sử dụng chi phí tổng hợp, chi phí nhiên liệu, lao động và cơ cấu tài sản thực tế tại một chi nhánh cảng container.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính khiến sản lượng và doanh thu của Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ giảm trong năm 2014 là gì?
Sản lượng giảm 2,573% (đặc biệt hàng container giảm 5,694% tương ứng 288.235 tấn) và doanh thu giảm 9,602% do cạnh tranh gay gắt về giá cước giữa các cảng trong khu vực Hải Phòng, cùng với việc đơn vị thực hiện nghiêm túc quy định kiểm soát tải trọng phương tiện đường bộ theo Công văn số 12267/BGTVT-VT khiến lượng hàng chuyển qua cảng bị san sẻ sang các bến bãi khác.

2. Chi phí sản xuất kinh doanh năm 2014 của Cảng Chùa Vẽ biến động như thế nào so với năm 2013?
Tổng chi phí năm 2014 giảm $25.956.000.000\text{ đồng}$ (giảm 8,624%). Trong đó nhiều khoản mục giảm: chi phí nước giảm 21,38%, khấu hao cơ bản giảm 17,8%, chi phí quản lý phân bổ giảm 16,9%, chi phí sửa chữa giảm 13,72%, vật liệu giảm 5,98%, nhiên liệu giảm 2,63%, tiền lương giảm 1,45%. Riêng chi phí điện tăng 4,07% và chi phí khác tăng 27,57%.

3. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ năm 2014 có đặc điểm gì?
Cơ cấu tài sản mang tính đặc thù của doanh nghiệp hạ tầng cảng biển khi Tài sản cố định và đầu tư dài hạn chiếm tới 97,88% ($624.194.707.445\text{ đồng}$), Tài sản lưu động chỉ chiếm 2,12% ($13.512.522.650\text{ đồng}$). Về nguồn vốn, Vốn chủ sở hữu chiếm ưu thế tuyệt đối 97,65% ($622.751.116.680\text{ đồng}$, chủ yếu là vốn ngân sách), trong khi Nợ phải trả chỉ chiếm 2,35% ($14.956.113.415\text{ đồng}$).

4. Cải tiến kỹ thuật nào đã giúp Cảng Chùa Vẽ tiết kiệm chi phí nhiên liệu trong giai đoạn nghiên cứu?
Chi nhánh đã nghiên cứu và thực hiện chuyển đổi hệ thống động cơ cần trục giàn từ chạy dầu diesel sang sử dụng điện lưới. Cải tiến này giúp tiết kiệm hàng chục triệu đồng chi phí nhiên liệu mỗi năm và giảm tỷ lệ chi phí nhiên liệu 2,627% trong năm 2014.

5. Kết quả phân tích nhân tố cho thấy yếu tố nào tác động tiêu cực nhất đến hiệu quả sử dụng tổng chi phí năm 2014?
Phương pháp thay thế liên hoàn chỉ ra rằng: việc tiết giảm tổng chi phí tác động tích cực làm tăng hiệu quả thêm 0,020 lần, nhưng sự suy giảm của lợi nhuận thuần (giảm $9.520.000.000\text{ đồng}$) đã tác động tiêu cực làm giảm chỉ tiêu này 0,034 lần, dẫn đến hiệu quả sử dụng tổng chi phí chung cuộc giảm 0,014 lần (từ 0,228 lần xuống 0,214 lần).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hương đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ – Cảng Hải Phòng trong giai đoạn bước ngoặt 2013 - 2014. Bằng phương pháp phân tích kinh tế chặt chẽ kết hợp số liệu tài chính thực tế, công trình đã làm rõ nguyên nhân suy giảm hiệu quả chi phí, tài sản và lao động trước áp lực cạnh tranh ngành cảng biển. Các đề xuất về thanh lý tài sản cố định nhàn rỗi, đa dạng hóa khách hàng và tái cấu trúc giá cước mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị kinh doanh tại đơn vị.