Chương I của Quy định về việc phân loại nợ, trịch lập vả sử dụng dự phòng dé xử lý rủi ro (in dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tin dụng. GVHD: Nguyễn Thị Minh Trang, 9 SVTH: Bui Thi Mai Thao Nâng cao hiệu quả quân trị rủi ro tín dụng tại NH HTX chỉ nhánh Kiên Giang vậy để tăng tỷ lệ huy động vốn có kỳ hạn ngân hàng có thể sử đụng các công cụ lãi suất và các chính sách khuyến khích lợi ích vật chất khác như xổ số hoặc bốc thăm trúng thưởng. Để tạo ra sự quan tâm thu hút khách hàng, đặc biệt với nhóm khách hàng là cả nhân. Với đặc tính ôn định của tiền gửi có kỳ hạn, ngân hàng có thé chu động kế hoạch hóa việc sử dụng nguồn vốn.
tìm kiếm những khoản đầu tư có thời gian hợp lý và thu lợt nhuận. Tiền gửi tiết kiệm a) Tiét kiệm không kb hạn Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn được thiết kế dành cho đối tượng khách hàng cá nhân hoặc tổ chức, có tiền tạm thời nhần rỗi muốn gửi ngân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lợi, nhưng không thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền gứi trong tương lai. Đối với khách hàng khi lựa chọn hình thức tiền gửi này, thì mục tiêu an toàn và tiện lợi quan trọng hơn mục tiêu sinh lời. Đối với khách hàng.
vì loại tiền gửi này khách hàng có thể rút bất cứ lúc nào cũng được nên ngân hàng phải đảm bảo tôn quỹ đề chi tra và không chủ động được khí lên kế hoạch sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng. Dối với loại tiền pứi này. khách hàng có thể gửi tiền và rút tiền bất cứ lúc nào trong giờ giao dịch, mỗi lần giao dịch khách hàng phải xuất trình số tiền gửi và chí có thể thực hiện được các giao dịch ngân quỹ nhu gửi tiền hoặc rút tiền. không thể thực hiện được các giao dich thanh toán như trong trường hợp tiền gứi thanh toán.
'Thủ tục mở sẻ tiết kiệm không kỳ hạn rất đơn giản, khách hàng dến bất cứ chi nhánh nào của ngân hàng điền vào mẫu giấy đề nghị gửi tiết kiệm không kỳ hạn có kèm theo giấy chứng múnh nhân dân và chữ ký mẫu. Nhân viên sẽ hoàn tat thủ tục nhận tiên và cấp số tiền gửi ngay cho khách hàng. 5) Tiết kiệm định kỳ Tiền gửi tiết kiệm định kỳ được thiết kế dành cho khách hàng cá nhân và tô chức có nhụ cầu gui tiễn vì mục đích an toàn, sinh lợi và thiết lập kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai. Đối tượng khách hàng chủ yếu của loại tiền gửi này là các cá nhân muốn có thu nhập ốn định và thường xuyên, đáp ứng cho việc chỉ trả hàng tháng hoặc hàng quý.
Đa số khách hàng thích lựa chọn hình thức gửi tiền nảy là công nhân, nhân viên hưu trí. Mục tiêu quan trọng của họ khi chọn lựa hình thức tiền gửi này là lợi tức có được theo định kỳ. Do vậy lãi suất đóng vai trò quan lrọng để thu hút được đối tượng khách hàng nay. Dĩ nhiên, lãi suất trả cho tiền gứi tiết kiệm định kỳ cao hơn lãi suất trả cho loại tiền gửi không kỳ hạn.
Ngoài ra, mức lãi suất thay đổi theo kỷ hạn gũi (3, 6. 9, hay 12 tháng) và tùy theo loại dồng tiền gửi tiết kiệm (VND, USD, EUR hay vàng), và tùy theo uy tín rủi ro của ngân hàng nhận tiền gửi. Về thủ tục mở số, theo dõi hoạt dộng và tính lãi cũng tiễn hảnh tường tự như GVIID: Nguyễn Thị Minh Trang 10 SVTH: Bùi Thi Mai Thao Nâng cao hiệu quả quản irj rui ro tin dung tai NU LEX chi nhanh Kién Giang đúng kỳ hạn đã cam kết không được rút tiền trước hạn. dé thu hút khách hàng gửi tiền đôi khi ngân hàng cho phép được rút tiền trước hạn nếu có nhu cầu.
nhưng khi đó khách hàng có thể bị mất tiền lãi hoặc chỉ được trả lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn. Vốn vay của các tổ chức tín dụng khác Các ngân hàng có thê vay và cho vay lần nhau thông qua thị trường liên ngần hàng (Interbank Market): day là trường hợp ngân hàng có lượng tiền pứi tại Ngân hàng Nhà nước thấp không đủ đáp ứng nhu cầu chí trả, khi đó dưới sự tổ chức của NINN, ngân hàng này sẽ được vay của một ngân hàng khác có lượng tiền gửi dư thừa tại NHNN. vì khoản cho vay là một bộ phận của tiền gửi thanh toán nên thời gian vay thường chỉ một ngày (vay qua đêm). Ngoài ra các ngân hảng có thể cho vay trực tiếp lẫn nhau không qua thị trường liên ngân hàng.
Phương thức này rất linh hoạt giúp các ngân hàng cân đối vốn một cách kịp thời.5, Vốn vay của ngân hàng Trung wong Dù các ngân hàng có thận trọng đến mấy trong việc cho vay thì cũng không thé tránh khỏi có lúc thiếu khả năng chỉ trả hoặc ket tiền mặt tạm thời, lúc dó ngân hàng 1rung ương là cứu tỉnh của các ngân hàng là nguồn vay sau cùng. Các ngân hàng được NHNN cho vay đưới các hình thức sau: + Tái cấp vốn + Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác. + Cho vay có đảm báo băng thể chấp hoặc cẦm có thương phiếu và các giấy tờ có giá ngăn hạn khác. + Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng.
Phân loại tín dụng và rủ: ro tín dụng 1. Phân loại tín dụng da) Theo thời han tin dung - Tín dụng, ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng,mục đích thường lài trợ cho cho việc đầu tư vào tài sản ngăn hạn hoặc các nhu cầu chỉ tiêu ngắn hạn của cá nhân. - Tín dụng trung hạn: là loại cho vay nếu ở Việt Nam thì có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng, còn đồi với các nước trên thể giới thời hạn có thể từ 12 tháng đến trên 60 tháng. mục dích vay để đầu tư mua sắm tải sản đài hạn, cải tiến hoặc dối mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại cho vay có thời hạn ở Việt Nam trên 60 tháng. Mục đích vay để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây đựng nhà ở. GVHD: Nguyễn Thị Minh Trang " SVTH: Bùi Thị Mai Thảo Nâng cao hiệu quả quản trị rủi vo tin dung tai NH HX chi nhanh Kién Giang xây dựng các xí nghiệp mới.Š52-53] bj Căn cứ vào mục đích sứ dụng vốn - Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đên việc mua săm và xây dựng bắt động sản như nhà ở, đất đai.bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ. - Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
- Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay dễ trang trải các chỉ phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trằng, thức ăn gia súc, nhiên liệu. - Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu đùng của người dân như mưa sắm các tải sản có giá trị lớn mà thu nhập hàng tháng của người vay tiền không đủ để trang trải. Phân loại rủi ro tín dụng Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro. rúi ro tín dụng được phan chia thành các loại sau : aj) Rui ro giao dich: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là đo những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.
Rủúi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn. rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ. Rui ro giao dich là loại rủi ro tín đụng phát sinh trong quá trình giao dịch tín đụng piữa ngân hàng và khách hàng. Rủi ro giao dịch là loại rủi ro mang nặng, tính chủ quan của bên cho vay trong quá trình tác nghiệp, bao gồm: - Rủi ro lua chon: la rai ro c6 liên quan đến quá trình đánh giá, phân tích, lựa chọn khi tác nghiệp chưa tốt: Phân tích.
đánh giá khách hàng thiếu báo quát, còn nhiều sơ hở. Phân tích, lựa chọn phương án vay vốn của khách hàng còn lỏng léo. Lyra chọn phương án thư nợ thiểu cân nhắc có nhiều sơ hở dẫn đến rủi ro. - Rủi ro bảo đảm: là loại rúi ro phát sinh từ các vấn đề liên quan đến bảo đám tài sản: Điêu khoản dam bao tin dung, thiéu chặt chẽ, rõ ràng.
I3anh mục tài sản đảm bảo thiếu tính cu thé. Hình thức đảm bảo và phương pháp xử lý tài sản còn bất cập. Tỷ lệ đầm bao tai san thiếu đứt khoát. - Núi ro nghiệp vụ: là rùi ro liên quan dến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xứ lý các khoản cho vay có vấn đề.
bj Rui ro danh mục: là một loại hình rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng. Rui ro danh mục là loại rủi ro vừa mang tính chủ quan, lại vừa tác động của các nhân tô GVHD: Nguyễn Thị Minh trang 12 SVTH: Bùi Thị Mai Lhảo Nâng cao hiệu qua quản tri ri ro tin dung tai NH HTX chi nhdnh Kiên Giang khách quan. lšủi ro danh mục bao gồm rủi ro nội tại vả rúi ro lập trung. - Rủi ro nội tại: xuất phát tr các yêu tố, các đặc diễm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế.
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn. Rui ro nội tại xuất phát từ các yếu tổ rủi ro bên trong của mỗi khách hàng vay vốn. npành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động. - Núi ro tập trung: là rủi ro phát sinh trong, trường hợp ngân hang tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kính tế; hoặc trong cùng một ving dia lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
Đặc điểm rúi rơ tín dụng Tiủữ nhất. tủi ro tin dung mang tinh tất yếu Rui ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng. Chấp nhận rủi ro là tất yêu trong hoạt động ngân hàng.