Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nhân sự trong công ty Chương 2: Thực trạng quản trị nhân sự tại Công ty cổ phần tư vấn Miền Trung Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị nhân sự tại Công ty cổ phần tư vấn Miền Trung 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG CÔNG TY 1. Khái niệm về nhân sự và quản trị nhân sự - Nhân sự của doanh nghiệp: Nhân sự hay còn gọi là nhân lực trước tiên được hiểu đó là toàn bộ những khả năng về trí tuệ, sức lực của con người được sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh để tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Nhân lực không đơn giản như các yếu tố đầu vào khác của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị,vv… mà nó là chủ thể của mọi hoạt động của tổ chức. Ngoài việc công hiến bằng sức lực cơ bắp, thì con người bằng trí tuệ và kiến thức của mình sẽ làm chủ các thiết bị máy móc hiện đại, sáng tạo ra các phát minh, sáng chế mới tạo nên năng suất lao động ngày càng cao.
Nói khác đi, nếu biết sử dụng nhân lực hợp lý thì nhân lực sẽ trở thành nguồn lực vô tận. Nó là yếu tố cơ bản quyết định đến sự thành bại của một tổ chức. Nhân lực của một doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp đó. - Quản trị nhân sự: Quản trị nhân sự có thể được định nghĩa ở nhiều góc độ khác nhau: + Ở góc đ ộ thực hiện chức năng quá trình quản trị: Quản tr ị nhân sự đó là quá trình hoạt động bao gồm việc hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm soát các hoạt động của con người trong một tổ chức để nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong việc tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
+ Ở góc độ tổchức quá trình lao đ ộng: quản trị nhân sự đó là sự phân công, phối hợp các hoạt động của các thành viên trong một tổ chức sao cho đạt hiệu quả cao nhất cho tổ chức đó. + Đi sâu vào lĩnh vực hoạt động quản trị nhân sự: người ta thấy rằng quản trị nhân sự bao gồm ba nhóm chức năng chính: * Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: bao gồm các hoạt động đảm bảo cho tổ chức có đủ nhân lực cả về số lượng, chất lượng giúp cho tổ chức đó hoạt động một cách hiệu quả. Trong nhóm chức năng này nó bao gồm các chức năng cụ 5 thể: kế hoạch hoá nguồn nhân lực, phân tích thiết kế công việc, xác định số lượng lao động cần thiết, tuyển dụng và bố trí sử dụng nhân sự. * Nhóm chức năng đào tạo và phát triển: Quan tâm đến việc đào tạo nâng cao năng lực của các cán bộ nhân viên để đáp ứng được yêu cầu hiện tại trước mắt và tương lai sau này của Doanh nghiệp.
* Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: chú trọng đến việc duy trì và sử dụng nguồn nhân lực một cách có hiệu quả thông qua việc thực hiện các chức năng cơ bản: khuyến khích động viên nhân viên, tiền lương-tiền thưởng, duy trì và phát triển các mối quan hệ tốt đẹp trong tổ chức. * Xét trên góc độ quản lý: việc khai thác và quản lý nguồn nhân lưc̣ lấy giá trị con người làm trọng tâm , vận dung̣ hoaṭđ ộng khai thác và quản lý nhằm giải quyết những tác đ ộng lâñ nhau giữa người với công vi ệc, giữa người với người và giữa người với tổchức. Tóm laị, khái niệm chung nhất của quản tri nguồṇ nhân lưc̣ đươc̣ hiểu như sau: “Quản lý nguồn nhân lưc̣ là những hoaṭ đ ộng nhằm tăng cuờng những đóng ̛ góp có hiệu quảcủa cá nhân và o muc̣ tiêu của tổchức trong khi đồng thời cốgắng đaṭ đuơc̛̣ các muc̣ tiêu xã hội và muc̣ tiêu cá nhân”. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản trị nhân sự trong một tổ chức Quá trình quản trị nhân sự không phải là một hoạt động độc lập mà nó chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Các nhân tố bên trong doanh nghiệp Có thể quy thành ba nhóm cơ bản sau: nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp, nhóm nhân tố thuộc về con người và nhóm nhân tố thuộc về công việc. Nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp: - Chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: để thực hiện tốt vai trò hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, trước tiên quản trị nhân sự cần phải được gắn liền với quá trình triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Từ mục tiêu chiến lược kinh doanh sẽ đề ra các yêu cầu về nhân sự như số lượng, chất lượng, ngành nghề và và cơ cấu trình độ nhân sự mà công tác quản trị nhân sự 6 cần phải đáp ứng để thực hiện. Nói khác đi, chiến lược kinh doanh có ảnh hưởng rất lớn đến định hướng hoạt động quản trị nhân sự của doanh nghiệp.
- Văn hoá doanh nghiệp: đó là những hệ thống về giá trị, niềm tin, biểu tượng mà các thành viên trong một tổ chức đều đồng thuận hướng tới. Mỗi một tổ chức, một doanh nghiệp đều có một nét văn hoá riêng đặc trưng cho các tổ chức, các doanh nghiệp đó. Những đặc trưng này được biểu hiện thông qua các hành vi ứng xử, các mối quan hệ giữa con người với con người trong một tổ chức, qua phong cách làm việc của các thành viên, bằng các quy trình, quy định trong một tổ chức, vv…Văn hoá Doanh nghiệp có ảnh hưởng đến tâm lý người lao động, và cuối cùng có ảnh hưởng mạnh đến công tác quản trị nhân sự của doanh nghiệp. - Quy mô và cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp: quy mô doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp có ảnh hưởng đến hoạt động quản trị nhân sự trong doanh nghiệp thể hiện qua việc phân cấp quyền hạn và trách nhiệm, và khả năng quản lý của người đứng đầu.
Nhóm nhân tố thuộc về con người: - Đối với người lao động trong doanh nghiệp: Mỗi người lao động là một cá thể riêng biệt khác nhau về năng lực, nguyện vọng, ham muốn và sở thích khác nhau. Công tác quản trị nhân sự, ngoài việc đưa ra các biện pháp quản lý chung nhất để tập hợp mọi người thành một khối thống nhất cần phải quan tâm đến những khía cạnh phát triển cá nhân của từng người. Đảm bảo mối quan hệ phát triển hài hoà giữa cái chung và cái riêng. - Đối với nhà quản trị: ngoài việc đề ra các biện pháp quản lý, các chính sách cho sự phát triển của Doanh nghiệp còn đòi hỏi nhà quản trị phải có trình độ chuyên môn, có tầm nhìn chiến lược tương lai.
Nhà quản trị cần phải biết kết hợp khéo léo giữa hai vấn đề: phát triển tổ chức và phát triển cá nhân, tạo ra bầu không khí thân mật và cởi mở trong doanh nghiệp. Nhóm nhân tố thuộc về công việc: - Nội dung tính chất công việc: nó đòi hỏi kỹ năng, trình độ chuyên môn mà mỗi cá nhân cần phải đáp ứng để thực hiện công việc đó. Tính chất công việc càng 7 phức tạp thì càng đòi hỏi năng lực, trình độ của mỗi cá nhân càng cao. Do vậy, công tác quản trị nhân sự cần phải bố trí, sắp xếp các cá nhân sao cho phù hợp với từng vị trí công việc để có thể phát huy được sở trường của họ và giảm bớt sở đoản.
- Khả năng phát triển nghề nghiệp: bất kỳ người lao động nào trong doanh nghiệp cũng đều mong muốn được phát triển nghề nghiệp bản thân. Người sử dụng lao động cần tạo điều kiện cho người lao động phát huy được khả năng của họ. Người lao động khi đã được thoả mãn nhu cầu sẽ có động lực làm việc tốt hơn. Các nhân tố thuộc bên ngoài doanh nghiệp Chúng bao gồm các nhân tố như tình hình kinh tế - chính trị, tình hình văn hoá - xã hội, hệ thống pháp luật, trình độ khoa học - kỹ thuật - công nghệ, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh đều có ảnh hưởng đến lực lượng lao động xã hội nói chung và đến lao động của từng doanh nghiệp nói riêng.
Tình hình kinh tế - chính trị Khi nền chính trị ổn định thì đường lối chính sách của quốc gia cũng sẽ ổn định và có điều kiện ngày càng hoàn thiện hơn về các văn bản, các quy định hành vi về quyền và nghĩa vụ đối với người sử dụng lao động. Người lao động cũng càng thấy rõ vai trò và trách nhiệm đối với tổ chức. Công tác quản trị nhân sự trước tiên phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật, mặt khác phải xây dựng các chính sách phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Về kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tốc độ làm phát, chỉ số giá tiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh, đến đời sống làm việc của người lao động.
Văn hoá - xã hội Văn hoá - xã hội luôn luôn có sự vận động biến đổi theo cuộc sống và có ảnh hưởng trực tiếp đến phong cách làm việc, cách suy nghĩ và cách tư duy của mỗi cá nhân và từ đó cũng ảnh hưởng đến các chính sách quản trị nhân sự của doanh nghiệp. Trình độ khoa học - kỹ thuật - công nghệ Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật đã cho xuất hiện nhiều ngành nghề mới, sản phẩm mới và công nghệ mới đòi hỏi người lao động phải không ngừng nỗ lực học 8 tập để có thể làm chủ được nền khoa học hiện đại. Điều này đòi hỏi công tác quản trị nhân sự phải luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất đề ra. Các chức năng quản trị nhân sự Các chức năng của hoạt động quản trị nhân sự là rất đa dạng và phong phú.
Nó bao gồm các chức năng từ chức năng hoạch định nhân sự, thu hút tuyển dụng, đào tạo và phát triển cho đến xây dựng tiền lương tiền thưởng, vv… Tuy nhiên, như đã được trình bày trong phạm vi giới hạn nghiên cứu, đề tài chỉ tập trung vào 3 vấn đề cơ bản: hoạch định nguồn nhân lực, công tác thu hút tuyển dụng và đào tạo phát triển nhân lực trong công ty. Nhóm chức năng thu hút Nhóm chức năng này đảm bảo đủ số lượng, chất lượng về chuyên môn nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu công việc và được bố trí đúng người đúng việc để phát huy hiệu quả đội ngũ nhân sự của doanh nghiệp. Trong nhóm chức năng này bao gồm một số chức năng cơ bản sau: 1.