Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như TPP, các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ nước ngoài có ưu thế vượt trội về quy mô vốn và công nghệ. Để duy trì vị thế và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, việc nâng cao năng lực quản trị các nguồn lực nội bộ trở thành yêu cầu thiết yếu. Trong đó, hàng tồn kho là một bộ phận tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, gắn liền trực tiếp với tính thanh khoản và sự luân chuyển của dòng tiền. Quản trị kho bãi và hàng dự trữ đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các mô hình định lượng và quy trình tác nghiệp thực tiễn nhằm vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, vừa kiểm soát chi phí lưu kho và hạn chế ứ đọng vốn.

Tại Cơ sở kinh doanh bánh Huỳnh Gia (tên giao dịch: HAI NGUYET CHAM COMPANY LIMITED / Cơ sở sản xuất TNHH Thương mại và DV Huỳnh Gia) – một đơn vị hoạt động thương mại chuyên về phân phối vật liệu xây dựng và thiết bị vệ sinh cao cấp – công tác quản lý hàng dự trữ trong giai đoạn 2017 - 2019 bộc lộ nhiều điểm bất cập về quy trình vận hành, bố trí kho bãi, kiểm soát nội bộ và mất cân đối cơ cấu tồn kho. Tác giả Phan Xuân Trường đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm phân tích toàn diện thực trạng và đưa ra các giải pháp khắc phục.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 2 nhiệm vụ chính:

  1. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý kho và quản trị hàng dự trữ tại cơ sở kinh doanh.
  2. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, ứng dụng các mô hình dự trữ khoa học và nâng cao hiệu quả quản trị kho.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động, quy trình và mô hình tổ chức quản lý kho, theo dõi biến động và quản trị hàng dự trữ của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Cơ sở kinh doanh tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế được tiến hành từ tháng 04/2016 đến tháng 05/2016, sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp về tổ chức, tài chính và kho hàng giai đoạn 2017 - 2019 với định hướng kế hoạch đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị tài sản ngắn hạn và quản trị chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp thương mại, tập trung vào các khái niệm và mô hình định lượng dự trữ:

  • Chu trình quản trị hàng dự trữ gắn liền với chuỗi hoạt động: lập kế hoạch mua hàng, nhận hàng - kiểm định, nhập kho lưu trữ, quản lý bảo quản và xuất kho bán hàng/bảo hành.
  • Mô hình lượng đặt hàng kinh tế tối ưu (EOQ - Economic Order Quantity) và mô hình chiết khấu theo số lượng mua nhằm cân đối giữa chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho.
  • Mô hình quản trị hàng tồn kho đúng thời điểm (JIT - Just-In-Time) áp dụng cho nguồn cung ứng nội địa.
  • Phương pháp quản lý dòng dự trữ an toàn (Safety Stock), xác định điểm đặt hàng lại (Reorder Point) và phương pháp tính giá xuất kho nhập trước - xuất trước (FIFO).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai:

  • Phương pháp mô tả và thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản trị, kế toán trưởng, nhân viên kinh doanh và thủ kho nhằm ghi nhận quy trình thực tế và các rào cản vận hành.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Phân tích định lượng số liệu thứ cấp thu thập từ Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Nhân sự và Phòng Kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019.
  • Phương pháp phân tích chứng từ và quy trình: Khảo sát hệ thống biểu mẫu (phiếu yêu cầu, đơn đặt hàng, phiếu xuất - nhập kho, thẻ kho) và đánh giá phần mềm quản trị kho chuyên dụng.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ KINH DOANH BÁNH HUỲNH GIA

Chương này trình bày lịch sử hình thành, tư cách pháp nhân, cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm nguồn lực lao động, năng lực tài chính và mạng lưới tiêu thụ của đơn vị.

  • Thông tin doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp thành lập ngày 23/04/2010, đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư vào tháng 06/2010 (Mã số thuế: 270027321). Trụ sở đặt tại Số 235 đường Lương Văn Thăng, Phường Đông Thành, TP. Hồ Chí Minh với diện tích mặt bằng văn phòng khoảng 400 m² và trang bị 3 xe tải Hyundai HD 72 tải trọng 3,5 tấn. Cơ cấu tổ chức đứng đầu là Giám đốc (Bà Vũ Minh Châm), hai Phó Giám đốc (phụ trách điều hành kỹ thuật và phụ trách tài chính) quản lý 4 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán và Phòng Hành chính Nhân sự.
  • Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh, phân phối các loại vật liệu xây dựng, thiết bị vệ sinh, gạch ốp lát, bồn tắm cao cấp và phụ kiện cấp thoát nước nhập khẩu.
  • Tình hình nhân sự: Quy mô lao động tăng trưởng nhẹ qua các năm để đáp ứng mở rộng thị trường, từ 40 người (2017) lên 44 người (2018) và đạt 47 người (2019). Tỷ lệ lao động có trình độ Đại học trở lên chiếm 36,17% vào năm 2019, 100% nhân viên phòng ban đạt trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên. Thu nhập bình quân tăng từ mức hơn 6,3 triệu đồng/người/tháng (năm 2012) lên gần 8,6 triệu đồng/người/tháng vào năm 2019.
Chỉ tiêu nhân sự Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tổng số lao động (người) 40 44 47 +10,00% +6,82%
- Lao động trực tiếp 17 19 21 +11,76% +10,53%
- Lao động chuyên môn nghiệp vụ 20 22 23 +10,00% +4,55%
- Ban lãnh đạo 3 3 3 0,00% 0,00%
Trình độ đại học trở lên 10 11 17 +10,00% +54,55%
Lao động phổ thông 12 13 10 +8,33% -23,08%
  • Kết quả kinh doanh và cơ cấu vốn: Hoạt động kinh doanh đạt mức tăng trưởng doanh thu trong năm 2018 nhưng sụt giảm trong năm 2019 do thu hẹp quy mô và hàng bán chậm. Tuy nhiên, nhờ tiết giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý, lợi nhuận sau thuế vẫn giữ được đà tăng đều đặn.
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: triệu đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh thu thuần 35.046 41.536 32.052
Chi phí bán hàng 14.435 15.812 12.953
Chi phí quản lý doanh nghiệp 19.572 24.383 17.771
Tổng chi phí 34.257 40.522 30.992
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 789 1.014 1.060
Tổng lợi nhuận trước thuế 820 1.028 1.118
Lợi nhuận sau thuế TNDN 615 790 826
Tài sản ngắn hạn 12.950 13.570 17.386
Tài sản dài hạn 2.999 2.469 2.858
  • Thị trường tiêu thụ: Năm 2019, thị trường tiêu thụ chủ yếu tập trung tại TP. Hồ Chí Minh (42%), Hà Nội (23%), Hải Dương (12%), Hải Phòng (7%), Thái Bình (6%), Nam Định (3%), Quảng Ninh (2%) và các tỉnh khác (5%). Kênh phân phối gồm bán buôn qua hệ thống đại lý và bán lẻ trực tiếp tại Siêu thị Nguyệt Châm kết hợp website bán hàng. Danh sách khách hàng lớn gồm các đơn vị: CTCP Vật liệu Xây dựng & Xây lắp Số 5, Công ty TNHH Bắc Huệ, CTCP Kiến trúc Hà Nội, CTCP Thương mại Đại Sơn Việt, Công ty TNHH TM DV Sen, Công ty Địa ốc Hòa Bình, Công ty TNHH TM Tung Sinh.

PHẦN 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KHO TẠI CƠ SỞ KINH DOANH BÁNH HUỲNH GIA

Chương 2 đi sâu khảo sát các nguyên tắc giao nhận, cơ cấu phân loại danh mục, hiện trạng cơ sở vật chất kho, hệ thống chứng từ kế toán, phần mềm quản lý và nhận diện các yếu tố hạn chế.

  • Nguyên tắc giao nhận hàng hóa: Quy định việc nhập hàng/hàng đổi từ nhà cung cấp (kế toán kho phối hợp thủ kho kiểm hàng lập phiếu), nhập hàng mua ngoài (theo đề xuất và tạm ứng thanh toán), nhập vật tư đổi mới phục vụ sửa chữa/bảo hành, quy trình cấp - nhận hàng giữa kho và nhân viên bán hàng, cùng thủ tục xuất trả hàng lỗi cho nhà cung cấp.
  • Phân loại danh mục dự trữ: Chia thành 3 nhóm phục vụ 3 giai đoạn luân chuyển:
    1. Nhóm linh phụ kiện bảo hành cho khách hàng: Mặt, lưng, đáy, nóc bàn cầu; xiphon; bản lề vách kính; vỉ công suất máy sục bồn tắm; vỉ cảm biến; tem mác; gioăng chống rò rỉ; dây nguồn. Mua định kỳ khoảng 4 ngày/lần.
    2. Nhóm sản phẩm khách hàng bị lỗi chờ đổi/sửa: Bàn cầu liền khối (Cotto các dòng 7777, 8888, 9999, 2686...), bàn cầu 2 khối (INAX 1686, 111, 149...), bồn tắm đứng, các loại sen tay và sen cây.
    3. Nhóm thành phẩm lưu kho chờ tiêu thụ: Bàn cầu 1 khối, 2 khối, bàn cầu thông minh; tiểu nam, tiểu nữ; bồn tắm massage sục khí; chậu rửa âm bàn/đặt bàn; vách tắm kính; sen vòi nguyên bộ.
  • Cơ cấu giá trị hàng dự trữ: Tổng giá trị kho tăng liên tục qua 3 năm và đạt mức cao nhất vào năm 2019 với 14,803 tỷ đồng (tăng 1,353 tỷ đồng so với năm 2018) do tốc độ tiêu thụ sản phẩm bị chậm lại, dẫn đến ứ đọng vốn.
STT Danh mục hàng hóa Năm 2017 (Trị giá - trđ) Tỷ trọng 2017 Năm 2018 (Trị giá - trđ) Tỷ trọng 2018 Năm 2019 (Trị giá - trđ) Tỷ trọng 2019
1 Bàn cầu 4.375 35% 4.585 34% 4.760 32%
2 Tiểu nam 1.143 9% 1.270 9% 1.321 9%
3 Tiểu nữ 714 6% 856 6% 913 6%
4 Sen vòi 1.498 12% 1.638 12% 2.402 16%
5 Gạch ốp lát 3.500 28% 3.675 27% 3.702 25%
6 Bồn tắm 700 6% 1.050 8% 1.050 7%
7 Vách tắm kính 240 2% 240 2% 360 2%
8 Nguyên liệu, phụ kiện 312 2% 136 1% 294 2%
Tổng Tổng cộng 12.481 100% 13.450 100% 14.803 100%
  • Hiện trạng hệ thống kho chứa: Kho thành phẩm chật hẹp, hàng hóa xếp chồng vượt giới hạn quy định, trong khi kho linh kiện lại thừa diện tích. Chỉ có 01 thủ kho phụ trách toàn bộ việc quản lý cả kho vật tư và thành phẩm, gây quá tải và giảm tính giám sát. Tường kho cũ bị ngấm nước khi mưa, mái tôn bị dột làm ảnh hưởng chất lượng hàng điện tử. Kho thuê ngoài chứa gạch ốp lát bị ngập nước cục bộ làm mục nát bao bì vỏ hộp carton.
  • Tổ chức hạch toán và theo dõi biến động: Sử dụng hệ thống chứng từ gồm: Phiếu yêu cầu mua hàng, Đơn đặt mua hàng (có quy định cụ thể quy cách, đơn giá USD, phương thức giao hàng và thời hạn thanh toán), Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT theo QĐ 1141-TC/QĐ/CĐKT), Phiếu vận chuyển hàng kiêm biên bản giao nhận và Thẻ kho ghi chép hàng ngày.
  • Ứng dụng phần mềm: Triển khai phần mềm quản lý kho VsoftBMS.IM (mô hình Client-Server nội bộ) hỗ trợ quản lý barcode, tự động tính thuế, cảnh báo vượt định mức an toàn, xuất kho FIFO; kết hợp phần mềm điều hành tập trung VsoftHQ.IM giám sát dữ liệu thời gian thực.
  • Những tồn tại và nguyên nhân:
    • Tồn tại: Tồn kho năm 2017 và 2019 quá cao gây chôn vốn lưu động và tăng chi phí lãi vay; hàng nhập khẩu lưu kho lâu bị biến dạng; việc sắp xếp hàng hóa mang tính thủ công theo kinh nghiệm; chính sách tiền lương thấp, phụ cấp bị cắt giảm, thưởng phạt thiếu hợp lý (mức phạt nặng hơn mức thưởng tích lũy); vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm nghiêm trọng (Kế toán trưởng kiêm thủ quỹ, tự ý ký lệnh xuất hàng, chỉ đạo sắp xếp kho và nắm giữ toàn bộ cơ sở dữ liệu khách hàng).
    • Nguyên nhân: Phụ thuộc nhà cung cấp làm chậm tiến độ giao hàng; hệ thống máy chủ vận hành phần mềm thường xuyên nghẽn mạng; kho thuê ngoài xuống cấp; công tác kiểm kê cuối năm chưa bao quát nhóm vật tư phụ trợ; thiếu sự hỗ trợ của các mô hình dự trữ khoa học.

PHẦN 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHO TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DV HUỲNH GIA

Chương 3 xây dựng các nhóm giải pháp từ định hướng kế hoạch đến việc tái cấu trúc quy trình tác nghiệp và ứng dụng mô hình định lượng.

  • Định hướng phát triển đến năm 2020: Mở rộng thị phần vật liệu xây dựng, tăng số lượng đại lý cấp 2 từ 2 lên 10 đại lý trong giai đoạn 2016 - 2017, phát triển thị trường miền Trung và miền Nam, hướng tới mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu.
  • Áp dụng mô hình định lượng quản lý kho:
    • Mô hình đặt hàng kinh tế (EOQ) cho hàng nhập khẩu: Thay vì đặt hàng theo cảm tính 300 bộ/tháng, doanh nghiệp cần tính toán lượng đặt hàng tối ưu ở mức 220 bộ/đơn hàng với tần suất đặt 12 lần/năm để tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và lưu kho.
    • Thiết lập mức dự trữ an toàn: Đối với các mặt hàng có điểm đặt hàng lại là 850 bộ, quy định tỷ lệ dự trữ an toàn 20% (tương đương $850 \times 20% = 170$ bộ), đáp ứng khoảng 2 ngày tiêu thụ bình quân.
    • Mô hình JIT cho nguyên vật liệu nội địa: Ký kết hợp đồng phân phối dài hạn với các nhà cung cấp uy tín trong nước hoặc hướng tới liên kết, hợp nhất chuỗi cung ứng để giảm thiểu tối đa lượng vật tư tồn kho.
    • Kết hợp mô hình chiết khấu số lượng: So sánh chi phí lưu kho phát sinh với phần chi phí mua hàng tiết kiệm được từ chiết khấu để ra quyết định mua hàng khối lượng lớn.
  • Hoàn thiện hệ thống chứng từ và tổ chức kiểm soát: Thiết kế lại các biểu mẫu xuất - nhập ghi rõ căn cứ phát sinh (theo mã đơn hàng cụ thể); phân tách quyền hạn giữa Phòng Kinh doanh, Kế toán và Kho bãi; xóa bỏ tình trạng kiêm nhiệm của Kế toán trưởng nhằm bảo đảm tính độc lập của hệ thống kiểm soát nội bộ.
  • Chuẩn hóa quy trình xuất - nhập kho:
    • Quy trình xuất kho: Thực hiện nguyên tắc xuất tại khu vực xuất hàng theo đúng phiếu xuất của Phòng Kế toán; nghiêm cấm nhân viên kinh doanh gọi điện xuất hàng trực tiếp; phiếu xuất lập thành 4 liên (Kế toán, Thủ kho, Người nhận hàng, Lưu nội bộ); kiểm tra đối chiếu tại cổng có sự giám sát của lực lượng bảo vệ; thủ kho vào thẻ kho ngay sau mỗi nghiệp vụ.
    • Quy trình nhập hàng thừa và hàng nhà cung cấp: Nhân viên bán hàng lập phiếu xác nhận hàng tồn ngay khi kết thúc chuyến đi; mở thùng kiểm tra chi tiết linh kiện đi kèm (dây cắm, phụ kiện, xốp, pin...); lập biên bản kiểm kê 3 bản nếu phát hiện thiếu hụt; đối với hàng nhập từ nhà cung cấp, kế toán phải thông báo cho thủ kho trước 3 ngày để bố trí mặt bằng tiếp nhận.
  • Đào tạo nhân sự và chính sách đãi ngộ: Ban hành quy chế đào tạo cụ thể, thuê chuyên gia tập huấn nghiệp vụ quản lý kho cho các phòng ban liên quan; cải thiện chế độ tiền lương, xây dựng định mức thưởng phạt minh bạch, hợp lý để tạo động lực và hạn chế tình trạng biến động nhân sự giỏi.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực trạng quản trị dự trữ: Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển hàng dự trữ của một cơ sở thương mại vật liệu xây dựng với quy mô doanh thu 32 - 41 tỷ đồng/năm và quy mô vốn lưu kho từ 12,48 đến 14,80 tỷ đồng.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn trong kiểm soát nội bộ: Xác định rõ sự xung đột lợi ích và rủi ro quản trị từ việc vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa vị trí Kế toán trưởng và Thủ quỹ/quản lý kho, dẫn đến sự suy giảm quyền kiểm soát của Giám đốc.
  • Đề xuất giải pháp định lượng cụ thể: Đưa ra các thông số định mức rõ ràng (giảm quy mô đơn hàng nhập khẩu xuống 220 bộ, dự trữ an toàn 170 bộ, thông báo nhập hàng trước 3 ngày, luân chuyển chứng từ xuất kho 4 liên) thay vì các kiến nghị lý thuyết chung chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian khảo sát thực tế tại doanh nghiệp tương đối ngắn (tháng 04/2016 đến tháng 05/2016); chuỗi dữ liệu trong báo cáo có sự xáo trộn về mốc thời gian lịch sử giữa các năm 2012, 2016 và số liệu thống kê chi tiết 2017 - 2019; chưa thực hiện tính toán chi phí lưu kho chi tiết cho từng mã gạch men ốp lát cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc tích hợp tự động hóa mã vạch/RFID vào hệ thống ERP toàn diện; xây dựng mô hình dự báo nhu cầu thị trường xây dựng theo mùa vụ nhằm tối ưu hóa lượng hàng nhập kho cho từng quý.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chuỗi cung ứng - Logistics và Kế toán doanh nghiệp khi thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp.

Các nội dung có giá trị ứng dụng cao gồm:

  • Hệ thống biểu mẫu chứng từ luân chuyển kho thực tế (Phiếu yêu cầu mua hàng, Đơn đặt mua hàng ngoại thương, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Phiếu vận chuyển kiêm biên bản giao nhận).
  • Bảng phân loại chi tiết các danh mục thiết bị vệ sinh, bồn tắm, phụ kiện kỹ thuật phục vụ việc thiết kế danh mục hàng tồn kho.
  • Quy trình tác nghiệp xuất - nhập hàng hóa và các giải pháp khắc phục lỗi phân quyền trong kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở kinh doanh bánh Huỳnh Gia hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nào? Doanh nghiệp hoạt động thương mại chuyên mua bán, phân phối các loại vật liệu xây dựng, gạch men ốp lát, thiết bị vệ sinh, bồn tắm massage, sen vòi cao cấp và linh phụ kiện chuyên dụng cấp thoát nước.

2. Giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017 - 2019 biến động như thế nào và mặt hàng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất? Tổng giá trị hàng tồn kho tăng liên tục qua các năm: 12,481 tỷ đồng (năm 2017), 13,450 tỷ đồng (năm 2018) và 14,803 tỷ đồng (năm 2019). Trong đó, mặt hàng bàn cầu luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị kho (35% năm 2017, 34% năm 2018 và 32% năm 2019), tiếp theo là gạch ốp lát (25% - 28%).

3. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm công nghệ nào để hỗ trợ quản lý kho? Doanh nghiệp triển khai phần mềm quản lý kho VsoftBMS.IM trên mạng nội bộ theo mô hình Client-Server để xử lý các nghiệp vụ xuất, nhập, kiểm kê, xuất kho FIFO và hệ thống điều hành kinh doanh tập trung VsoftHQ.IM để giám sát dữ liệu biến động kho theo thời gian thực.

4. Vấn đề bất cập lớn nhất trong hệ thống kiểm soát nội bộ tại cơ sở được tác giả chỉ ra là gì? Kế toán trưởng vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm khi vừa giữ vai trò Kế toán trưởng, vừa làm thủ quỹ, có quyền tự ý quyết định xuất hàng và sắp xếp kho bãi, đồng thời nắm giữ toàn bộ danh sách khách hàng chủ chốt mà không chịu sự giám sát thường xuyên của Giám đốc.

5. Tác giả đề xuất mức đặt hàng tối ưu (EOQ) và lượng dự trữ an toàn cho mặt hàng nhập khẩu như thế nào? Tác giả đề xuất điều chỉnh đơn đặt hàng từ 300 bộ/tháng xuống mức tối ưu 220 bộ/đơn hàng với tần suất đặt 12 lần/năm; đồng thời thiết lập mức dự trữ an toàn bằng 20% điểm đặt hàng lại (tương đương $850 \times 20% = 170$ bộ), đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong 2 ngày bình quân.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Phan Xuân Trường đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý hàng dự trữ tại Cơ sở kinh doanh bánh Huỳnh Gia trong giai đoạn 2017 - 2019. Bằng phương pháp mô tả kết hợp phân tích số liệu tài chính và chu trình luân chuyển chứng từ, tác giả đã làm rõ các mặt hạn chế về ứ đọng vốn lưu kho, hạ tầng kho bãi xuống cấp và lỗ hổng kiểm soát nội bộ do vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc áp dụng mô hình định lượng EOQ, JIT, thiết lập lượng dự trữ an toàn và chuẩn hóa quy trình xuất - nhập kho 4 liên, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kho bãi tại các doanh nghiệp phân phối thương mại vừa và nhỏ.