Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng tại Việt Nam phát triển song hành với quá trình chuyển đổi phương thức thanh toán không dùng tiền mặt và sự phát triển của công nghệ thông tin trong ngành tài chính - ngân hàng. Để đáp ứng nhu cầu chi tiêu nhanh chóng, an toàn của người tiêu dùng, các ngân hàng thương mại đã chủ động dịch chuyển tỷ trọng kinh doanh sang mảng bán lẻ, trong đó dịch vụ thẻ đóng vai trò là công cụ mở rộng tệp khách hàng cá nhân và gia tăng nguồn thu dịch vụ ngoài lãi.
Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), dịch vụ thẻ được nghiên cứu thử nghiệm từ cuối năm 1998 và chính thức đưa vào khai thác kinh doanh từ năm 2002. Trong hệ thống mạng lưới, BIDV Chi nhánh Hà Thành được thành lập vào ngày 16/9/2003 trên cơ sở nâng cấp Phòng Giao dịch Trung tâm thuộc Sở Giao dịch 1 BIDV (trụ sở tại số 74 Phố Thợ Nhuộm, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Là chi nhánh cấp 1 được định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ, BIDV Hà Thành đã sớm triển khai các nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác cùng những biến động về cơ chế an toàn bảo mật, hoạt động kinh doanh thẻ tại chi nhánh bộc lộ một số tồn tại về cơ cấu sản phẩm, quy trình thủ tục và kiểm soát rủi ro. Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng này nhằm tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh thẻ và hiệu quả kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại; phân tích tính tất yếu của việc nâng cao hiệu quả mảng nghiệp vụ này đối với sự phát triển của ngân hàng thương mại và nền kinh tế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp và làm rõ cơ sở lý luận chung về nghiệp vụ thẻ và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại.
- Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động phát hành thẻ, thanh toán thẻ và kết quả tài chính từ kinh doanh thẻ tại BIDV Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2012 - 2014, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh thẻ tại BIDV Hà Thành trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng, bao gồm quy trình phát hành thẻ, phát triển thanh toán thẻ, công tác quản trị rủi ro nợ thẻ và hiệu quả kinh doanh thẻ tại BIDV Hà Thành.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Không gian nghiên cứu giới hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành.
- Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực tiễn hoạt động được khảo sát trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2012 đến năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng và lý thuyết quản trị kinh doanh ngân hàng thương mại. Tác giả áp dụng định nghĩa thẻ ngân hàng căn cứ theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành "Quy chế Phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng".
Phân loại thẻ ngân hàng trong văn bản được tiếp cận theo 4 tiêu thức:
- Theo bản chất thanh toán: Thẻ ghi nợ (Debit Card, gồm thẻ online và offline); Thẻ tín dụng (Credit Card với đặc tính cấp hạn mức tuần hoàn và miễn lãi có thời hạn); Thẻ trả trước (Prepaid Card); Thẻ thanh toán trả sau (Charge Card).
- Theo đặc tính kỹ thuật: Thẻ từ (Magnetic Stripe); Thẻ thông minh (Chip Card); Thẻ Chip theo chuẩn quốc tế EMV; Thẻ không tiếp xúc (Contactless).
- Theo phạm vi sử dụng: Thẻ nội địa (Local use only card và Domestic use only card); Thẻ quốc tế (International Card mang thương hiệu Visa, MasterCard, JCB, Amex).
- Theo chủ thể phát hành: Thẻ do ngân hàng phát hành; Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành; Thẻ liên kết đồng thương hiệu (Co-brand name).
Về mặt lý luận hiệu quả kinh doanh, tác giả sử dụng công thức tổng quát $H = K / C$ (với $H$ là hiệu quả kinh doanh, $K$ là kết quả thu được, $C$ là tổng chi phí bỏ ra). Hiệu quả kinh doanh thẻ được xác định là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân sự, kỹ thuật, vốn) nhằm tối ưu hóa kết quả phát hành, thanh toán và xử lý rủi ro thẻ.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh thẻ được phân chia thành hai nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu định tính: Mức độ đa dạng và tính khác biệt của sản phẩm thẻ; Tính an toàn, bảo mật công nghệ; Mức độ hài lòng của khách hàng trong suốt vòng đời sử dụng dịch vụ.
- Nhóm chỉ tiêu định lượng: Tổng số lượng thẻ trong năm ($\text{Tổng thẻ} = \text{Số thẻ hiện có} + \text{Số thẻ phát hành mới} + \text{Số thẻ hủy}$); Số thẻ phát hành mới; Số lượng thẻ hủy hàng năm; Số lượng thiết bị chấp nhận thẻ (ATM/POS/EDS) và đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT); Tỷ lệ nợ quá hạn thẻ tín dụng ($\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \text{Dư nợ quá hạn} / \text{Tổng dư nợ tín dụng thẻ}$); Doanh thu phí dịch vụ thẻ; Chi phí hoạt động kinh doanh thẻ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả thực hiện khảo sát, phỏng vấn khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ tại chi nhánh nhằm đánh giá mức độ hài lòng; phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên tại các tổ thuộc Phòng Kinh doanh thẻ BIDV Hà Thành về quy trình tác nghiệp mở thẻ, bảo trì thiết bị và đôn đốc xử lý nợ quá hạn.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo tổng kết hoạt động ngân hàng bán lẻ giai đoạn 2012 - 2014 của BIDV Hà Thành; các công văn nghiệp vụ, quy định nội bộ của BIDV và thông tin từ website Công ty Cổ phần Dịch vụ Thẻ Smartlink.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm, phân tích cơ cấu tỷ trọng và tính số bình quân để phản ánh quy mô và tốc độ tăng trưởng của từng mảng nghiệp vụ thẻ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh thẻ và hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, quy trình và mối liên kết giữa các chủ thể trong thị trường thẻ: tổ chức thẻ quốc tế, tổ chức phát hành thẻ (TCPHT), tổ chức thanh toán thẻ (TCTTT), đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) và chủ thẻ (chính, phụ). Văn bản phân tích rõ vai trò của nghiệp vụ thẻ:
- Đối với nền kinh tế xã hội: Giảm lượng tiền mặt lưu thông, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, hỗ trợ chính sách quản lý thuế và tiền tệ quốc gia.
- Đối với ngân hàng: Tạo nguồn thu phí dịch vụ, tăng huy động tiền gửi không kỳ hạn chi phí thấp qua tài khoản cá nhân, mở rộng kênh phân phối 24/7 và nâng cao năng lực công nghệ.
- Đối với chủ thẻ và ĐVCNT: Mang lại phương tiện thanh toán linh hoạt, giảm rủi ro lưu trữ tiền mặt, tăng doanh số bán hàng và rút ngắn thời gian thu hồi vốn bán lẻ.
Chương này cũng phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh thẻ, chia làm nhân tố bên trong (chiến lược phát triển của ngân hàng, hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ chuyên môn của cán bộ thẻ) và nhân tố bên ngoài (tăng trưởng kinh tế, dân số, văn hóa tiêu dùng tiền mặt, khuôn khổ pháp lý và tốc độ phát triển khoa học công nghệ).
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành
Chương 2 mô tả cơ cấu tổ chức của BIDV Hà Thành gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 4 Phó Giám đốc), 5 khối chuyên môn với 23 phòng ban; trong đó Phòng Kinh doanh thẻ giữ vai trò vận hành các tổ nghiệp vụ thẻ, tổ quản lý mạng lưới POS/ATM và tổ phát triển thẻ tín dụng kiêm xử lý công nợ.
Tổng quan kết quả tài chính chung của chi nhánh giai đoạn 2012 - 2014 ghi nhận:
- Tổng tài sản năm 2013 đạt 1.937.001 triệu đồng (tăng 11,31% so với 2012), năm 2014 đạt 2.105.014 triệu đồng (tăng trưởng quy mô tài sản).
- Vốn chủ sở hữu biến động từ 295.518 triệu đồng (2012) giảm xuống 254.903 triệu đồng (2013), sau đó tăng lên 359.347 triệu đồng vào năm 2014 (tăng 40,97%).
- Lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 166.431 triệu đồng; năm 2013 giảm xuống 108.346,5 triệu đồng (-34,90%); năm 2014 phục hồi đạt 149.523,75 triệu đồng (+38,01%). Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) lần lượt là 56,32% (2012), 42,50% (2013) và 41,61% (2014); tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt 8,59% (2012), 5,03% (2013) và 7,10% (2014).
Về danh mục sản phẩm thẻ:
- Thẻ ghi nợ nội địa: Gồm eTrans 365+ (phân nhánh Chuẩn và Vàng), Vạn Dặm, Power (hạng Đặc biệt cho phép rút tiền tối đa 30.000.000 VNĐ/ngày với 20 lần giao dịch), BIDV Harmony (bạch kim, thiết kế theo ngũ hành ra mắt năm 2010), BIDV-Moving (triển khai năm 2011).
- Thẻ ghi nợ quốc tế: MasterCard BIDV Ready (phát hành ngày 01/4/2013) và BIDV Manchester United (phát hành ngày 22/9/2013) tích hợp chip EMV.
- Thẻ tín dụng quốc tế: Gồm 7 dòng sản phẩm (BIDV Visa Platinum, BIDV MasterCard Platinum, BIDV Vietravel Platinum, BIDV Visa Gold Precious, BIDV Visa Manchester United, BIDV Visa Classic Flexi, BIDV Vietravel Standard) với thời gian miễn lãi tối đa 45 ngày.
Về quy mô phát hành và cơ cấu thẻ tại chi nhánh:
| Chỉ tiêu phát hành thẻ |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Tổng số lượng thẻ phát hành (thẻ) |
44.500 |
27.300 |
35.500 |
| - Thẻ ghi nợ nội địa (thẻ) |
43.000 |
24.000 |
29.000 |
| - Thẻ ghi nợ quốc tế (thẻ) |
0 |
1.000 |
3.500 |
| - Thẻ tín dụng (thẻ) |
1.500 |
2.200 |
3.000 |
| Tỷ trọng trong cơ cấu tổng thẻ (%) |
|
|
|
| - Tỷ trọng thẻ ghi nợ nội địa |
96,63% |
88,24% |
81,69% |
| - Tỷ trọng thẻ ghi nợ quốc tế |
0,00% |
3,68% |
9,86% |
| - Tỷ trọng thẻ tín dụng |
3,37% |
8,08% |
8,45% |
| Số lượng thẻ phát hành mới (thẻ) |
6.700 |
Không nêu |
Không nêu |
| Số lượng thẻ bị hủy hàng năm (thẻ) |
440 |
700 |
500 |
Năm 2013 ghi nhận tổng lượng thẻ giảm 38,88% so với năm 2012 do chi nhánh chấp hành chỉ thị của Thống đốc NHNN về rà soát tiêu chuẩn an toàn bảo mật (thay đổi/vô hiệu hóa các tham số mặc định của hệ thống POS/ATM, hủy bỏ dữ liệu và thẻ không đạt chuẩn bảo mật) kết hợp định hướng không mở thẻ đại trà mà tập trung vào khách hàng phát sinh giao dịch thật.
Về hoạt động thanh toán và kiểm soát nợ:
- Quản lý mạng lưới: Chi nhánh quản lý 21 máy ATM với tỷ lệ thời gian hoạt động thường xuyên đạt trên 90%, trung bình xử lý 650.000 giao dịch/máy/năm; mạng lưới POS mở rộng tại các điểm mua sắm lớn như Siêu thị Hà Đông, Vincom Bà Triệu.
- Doanh số thanh toán thẻ: Năm 2012 đạt 47.000 triệu đồng; năm 2013 đạt 86.000 triệu đồng (+82,98%); năm 2014 đạt 100.000 triệu đồng (+16,28%).
- Tình hình dư nợ và nợ quá hạn thẻ tín dụng:
| Chỉ tiêu tín dụng thẻ |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Dư nợ tín dụng thẻ (triệu đồng) |
15.000 |
17.000 |
23.000 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn (%) |
18% |
15% |
11% |
| Dư nợ quá hạn (triệu đồng) |
2.700 |
2.550 |
2.530 |
Dư nợ tín dụng thẻ tăng thêm 8.000 triệu đồng sau 2 năm do mở rộng cấp thẻ hạn mức Flexi cho khách hàng thu nhập trung bình khá, song tỷ lệ nợ quá hạn giảm đều từ 18% xuống 11% nhờ chuyên viên phòng kinh doanh thẻ kiểm soát hạn mức, nhắc nợ định kỳ và phối hợp công an, chính quyền cơ sở theo công văn nghiệp vụ thẻ ban hành cuối năm 2013 (chưa có trường hợp nào phải đưa ra tòa án giải quyết).
- Doanh thu và chi phí: Phí dịch vụ thẻ thu được tăng trưởng liên tục, đạt 5.400 triệu đồng (2012), 6.500 triệu đồng (2013) và 6.900 triệu đồng (2014). Chi phí hạch toán tại chi nhánh cho vận hành thẻ chỉ dao động từ 100 đến 200 triệu đồng/năm (do chi phí mua sắm phôi thẻ, thiết bị POS được hạch toán tập trung tại Hội sở chính).
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành
Chương 3 trình bày định hướng phát triển thẻ của BIDV và BIDV Hà Thành, xác định dịch vụ thẻ là mũi nhọn bán lẻ. Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện tại chi nhánh:
- Thực hiện chiến lược marketing mạnh mẽ và đồng bộ: Phân đoạn đối tượng khách hàng mục tiêu, quảng bá các dòng thẻ liên kết và triển khai các gói khuyến mại tích điểm phí.
- Hoàn thiện và đơn giản hóa quy trình thủ tục phát hành thẻ: Rút ngắn thời gian thẩm định, cấp hạn mức và trả thẻ, tạo thuận lợi cho khách hàng đăng ký mở thẻ tín dụng.
- Nâng cao chất lượng các khâu liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ: Cải tiến quy trình hỗ trợ tra soát khiếu nại, nâng cấp dịch vụ tin nhắn BSMS và tổng đài 24/7.
- Đào tạo và củng cố nguồn nhân lực: Bồi dưỡng văn hóa ứng xử, kỹ năng thẩm định tín chấp tiêu dùng và nghiệp vụ kỹ thuật cho nhân viên thẻ.
- Nâng cao chất lượng và mở rộng mạng lưới thiết bị chấp nhận thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ: Khảo sát lựa chọn ĐVCNT có doanh số bán lẻ cao, bảo trì định kỳ 21 máy ATM và nâng cấp thiết bị POS đạt chuẩn bảo mật chip.
- Hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ: Tăng cường chấm điểm tín dụng cá nhân, kiểm soát chặt chẽ việc chi tiêu vượt hạn mức và hoàn thiện quy trình xử lý nợ đọng thẻ tín dụng.
Đồng thời, văn bản đưa ra các kiến nghị:
- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Xây dựng đồng bộ cơ chế chính sách về thanh toán không dùng tiền mặt phù hợp với thực tiễn kinh tế và tiến bộ công nghệ; quản lý thống nhất mạng lưới hạ tầng thanh toán liên ngân hàng và tạo hành lang pháp lý bảo vệ quyền lợi các bên tham gia giao dịch thẻ.
- Kiến nghị với BIDV Hội sở chính: Hoàn thiện hệ thống công nghệ thẻ tập trung, hỗ trợ chi nhánh về chính sách phí linh hoạt và phân bổ thiết bị chấp nhận thẻ hiện đại.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ số kinh doanh thẻ tại BIDV Hà Thành giai đoạn 2012 - 2014:
| Chỉ số tổng hợp |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Tổng số thẻ phát hành hoạt động (thẻ) |
44.500 |
27.300 |
35.500 |
| Doanh số thanh toán thẻ (triệu đồng) |
47.000 |
86.000 |
100.000 |
| Dư nợ tín dụng thẻ (triệu đồng) |
15.000 |
17.000 |
23.000 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn thẻ tín dụng (%) |
18% |
15% |
11% |
| Doanh thu phí dịch vụ thẻ (triệu đồng) |
5.400 |
6.500 |
6.900 |
| Chi phí vận hành thẻ tại chi nhánh (triệu đồng) |
100 - 200 |
100 - 200 |
100 - 200 |
Đóng góp thực tiễn của công trình:
- Phân tích rõ nét hiện tượng sụt giảm số lượng thẻ phát hành năm 2013 (-38,88%) dưới góc độ tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật an ninh mạng của Ngân hàng Nhà nước và định hướng thanh lọc thẻ ảo của ngân hàng, chứng minh rằng quy mô số lượng thẻ giảm nhưng doanh số thanh toán và thu phí dịch vụ vẫn tăng trưởng mạnh.
- Đánh giá cụ thể hiệu quả công tác quản trị rủi ro thẻ tín dụng tại BIDV Hà Thành khi tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 18% (2012) xuống 11% (2014) trong bối cảnh dư nợ thẻ tăng thêm 53,33%.
- Hệ thống hóa các đề xuất sát với mô hình tổ chức gồm 3 tổ chức năng của Phòng Kinh doanh thẻ BIDV Hà Thành, hỗ trợ đơn vị cân bằng giữa tăng trưởng doanh số thanh toán POS và kiểm soát chất lượng tín dụng tiêu dùng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn gắn liền với phạm vi khảo sát:
- Về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung tại một chi nhánh cấp 1 (BIDV Hà Thành), chưa so sánh tương quan hiệu quả với các chi nhánh BIDV khác trên địa bàn Hà Nội hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần có thế mạnh về bán lẻ.
- Về dữ liệu nghiên cứu: Chuỗi dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2012 - 2014; một số chỉ tiêu về chi phí thẻ chưa thể phản ánh toàn bộ do chi phí mua sắm phôi thẻ và thiết bị POS do Hội sở chính hạch toán tập trung.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn hệ thống BIDV hoặc so sánh liên ngân hàng; cập nhật dữ liệu sau giai đoạn chuyển đổi thẻ từ sang thẻ chip chuẩn EMV diện rộng và bổ sung đánh giá các hình thức thanh toán thẻ trực tuyến trên nền tảng thương mại điện tử.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế đầu tư và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài dịch vụ ngân hàng bán lẻ hoặc thanh toán không dùng tiền mặt.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm:
- Mô hình phân loại và hạn mức chi tiết của các sản phẩm thẻ nội địa (bảng hạn mức giao dịch thẻ Power, eTrans 365+, Vạn Dặm tại Chương 2).
- Phương pháp luận phân tích nợ quá hạn thẻ tín dụng và kinh nghiệm tổ chức thu hồi nợ tín chấp qua biên bản làm việc, phối hợp chính quyền cơ sở mà không cần qua thủ tục tòa án.
- Bảng biểu so sánh thực trạng phát hành, tỷ trọng từng loại thẻ và tương quan giữa doanh thu phí với chi phí vận hành tại chi nhánh ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguyên nhân nào khiến tổng số lượng thẻ tại BIDV Hà Thành sụt giảm mạnh trong năm 2013?
Năm 2013, tổng số thẻ giảm 38,88% (từ 44.500 thẻ xuống 27.300 thẻ) do chi nhánh thực hiện chỉ thị của Thống đốc NHNN về rà soát bảo mật thiết bị thanh toán, loại bỏ các chức năng, tham số mạng không an toàn và tự động hủy hàng loạt thẻ cũ không đạt chuẩn. Đồng thời, ngân hàng chuyển hướng dừng phát hành tràn lan để tập trung vào khách hàng thực tế có nhu cầu giao dịch.
2. Tỷ lệ nợ quá hạn thẻ tín dụng tại BIDV Hà Thành biến động ra sao trong giai đoạn 2012 - 2014?
Mặc dù dư nợ thẻ tín dụng tăng từ 15.000 triệu đồng (2012) lên 23.000 triệu đồng (2014), tỷ lệ nợ quá hạn lại giảm liên tục: từ 18% (2.700 triệu đồng năm 2012) xuống 15% (2.550 triệu đồng năm 2013) và còn 11% (2.530 triệu đồng năm 2014).
3. Mạng lưới ATM do Phòng Kinh doanh thẻ BIDV Hà Thành quản lý vận hành có quy mô và hiệu suất như thế nào?
Chi nhánh quản lý trực tiếp 21 máy ATM với tỷ lệ thời gian hoạt động ổn định đạt trên 90% (nằm trong top 10 chi nhánh quản lý máy ATM có tần suất cao của hệ thống BIDV), trung bình mỗi máy xử lý khoảng 650.000 giao dịch/năm.
4. Dòng sản phẩm thẻ ghi nợ cao cấp BIDV Harmony ra đời vào năm nào và có đặc điểm gì nổi bật?
Thẻ ghi nợ BIDV Harmony ra đời vào năm 2010, thuộc hạng thẻ bạch kim dập nổi nhũ vàng, được thiết kế với 5 màu sắc tượng trưng cho 5 mệnh ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) nhằm hướng tới đối tượng khách hàng cá nhân có nhu cầu thẩm mỹ và phong thủy.
5. Chi nhánh xử lý các trường hợp sai phạm hoặc chậm trả nợ thẻ tín dụng bằng những biện pháp nào?
Chi nhánh áp dụng các biện pháp gồm gọi điện nhắc nhở định kỳ, lập biên bản làm việc căn cứ công văn cập nhật nghiệp vụ thẻ ban hành cuối năm 2013, và liên hệ chính quyền, công an địa phương can thiệp. Trong giai đoạn khảo sát, chưa có trường hợp nào phải đưa ra giải quyết tại tòa án.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hằng đã hệ thống hóa lý luận về dịch vụ thẻ và phản ánh chi tiết thực trạng kinh doanh thẻ tại BIDV Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2012 - 2014. Qua việc phân tích các chuỗi số liệu về phát hành, thanh toán, dư nợ tín dụng và kiểm soát nợ quá hạn, công trình chứng minh hiệu quả vận hành thực tế của đơn vị trong bối cảnh chuẩn hóa hạ tầng bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn sát với mô hình nghiệp vụ của chi nhánh, cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tiễn giá trị cho mảng nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ.