CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN Phân tích tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận thực hiện được sau một quá trình kinh doanh là một trong hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp. Lợi nhuận tuyệt đối có thể không phản ánh đúng mức độ hiệu quả kinh doanh, bởi vì chỉ tiêu này không chỉ chịu sự tác động của bản thân chất lượng công tác của doanh nghiệp mà còn chịu ảnh hưởng của quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì thế, để đánh giá đúng đắn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cần phải sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.
Điều quan trọng ở đây không phải là tổng lợi nhuận bằng số tuyệt đối mà là tỷ suất lợi nhuận tính bằng %. Các tỷ suất lợi nhuận này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh càng có lời, hiệu quả hoạt động tốt. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của một đồng doanh thu, nó được tính bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế với doanh thu. Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = (1.8) Tổng doanh thu Tỷ số này càng lớn có nghĩa doanh nghiệp hoạt động càng có lời.
Sự thay đổi trong mức sinh lời phản ánh những thay đổi về hiệu quả, đường lối sản phẩm hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra để thực hiện quá trình hoạt động kinh doanh thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí = (1.9) Tổng chi phí Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có, hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu. Tỷ suất này lớn hơn lãi suất huy động của ngân hàng thì kinh doanh mới coi là có hiệu quả.
Những nhà đầu tư thường quan tâm SVTH: NGUYỄN THỊ MỘNG TRẦM LỚP: D14CQQD01-N 15 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN đến chỉ tiêu này bởi vì họ quan tâm đến khả năng thu nhận được từ lợi nhuận so với vốn họ bỏ ra để đầu tư. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí = (1.10) Tổng vốn kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ kinh doanh đem lại hiệu quả như thế nào. Khi phân tích lãi suất chung của doanh nghiệp có thể là so sánh tổng lãi suất kế hoạch với lãi suất thực tế, có thể là so sánh lãi suất thực tế năm nay với lãi suất thực hiện năm trước hoặc với lãi suất của nhiều kỳ trước liên tục.
Chỉ tiêu năng suất lao động. Chỉ tiêu này gía trị càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao. Bao gồm 2 tỷ số sau: Doanh thu bình quân trên 1 người Doanh thu Doanh thu bình quân trên 1 người = (1.11) Tổng số người lao động Tỷ số này phản ánh trong một kỳ kinh doanh bình quân một lao động tạo ra được một lượng giá trị doanh thu là bao nhiêu. Lợi nhuận bình quân trên 1 người Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận bình quân trên 1 người = (1.12) Tổng số người lao động Tỷ số này phản ánh mức lợi nhuận bình quân của một người tạo ra trong 1 kỳ kinh doanh.
Tỷ số thanh khoản Khả năng thanh toán ngay (thanh toán tức thời) Tiền và tương đương tiền Tỷ suất thanh toán ngay = (1.13) Nợ ngắn hạn Tỷ suất này lớn hơn 0,5 là tốt. Nếu quá cao thì phản ánh doanh nghiệp đang giữ vốn quá nhiều, hiệu quả sử dụng vốn thấp. Nếu nhỏ hơn 0,5 thể hiện doanh nghiệp gặp SVTH: NGUYỄN THỊ MỘNG TRẦM LỚP: D14CQQD01-N 16 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN khó khăn trong việc thanh toán công nợ, có thể bán một phần hàng hóa vì không có đủ tiền để thanh toán.
Tỷ lệ tự tài trợ Nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ lệ tự tài trợ = (1.14) Tổng số nguồn vốn Chỉ tiêu này lớn hơn 50% là tốt, càng cao chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính càng lớn, ít bị ràng buộc bởi các chủ nợ; hầu hết mọi tài sản của đơn vị được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu. Tỷ số hiệu quả hoạt động Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán Số vòng quay hàng tồn kho = (1.15) Giá trị hàng tồn kho bình quân Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động tốt vì chỉ cần đầu tư một mức vốn lưu động thấp cho việc đảm bảo hàng hóa tồn kho phục vụ quá trình kinh doanh. Nhưng tỷ số này quá lớn thì thể hiện mức tồn kho quá thấp, nguy cơ thiếu hàng hàng hóa phục vụ cho kỳ kinh doanh. Còn nếu quá thấp thì thể hiện hàng tồn kho ứ đọng dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động thấp.
Số ngày tồn kho 360 Số ngày tồn kho = (1.16) Số vòng quay hàng tồn kho Số ngày tồn kho lớn là một dấu hiệu của việc doanh nghiệp đầu tư quá nhiều cho hàng tồn kho.1 Khái niệm Dự báo là một khoa học và nghệ thuật tiên đoán những sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, trên cơ sở phân tích khoa học về các dữ liệu đã thu thập được. Khi tiến hành dự báo cần căn cứ vào việc thu thập, xử lý số liệu trong quá khứ và hiện tại để xác định xu hướng vận động của các hiện tượng trong tương lai nhờ vào một số mô hình toán SVTH: NGUYỄN THỊ MỘNG TRẦM LỚP: D14CQQD01-N 17 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1. Tuy nhiên dự báo cũng có thể là một dự đoán chủ quan hoặc trực giác về tương lai (Định tính) và để dự báo định tính được chính xác hơn, người ta cố loại trừ những tính chủ quan của người dự báo 1.2 Vai trò Trong nền kinh tế thị trường, công tác dự báo là vô cùng quan trọng bởi lẽ nó cung cấp các thông tin cần thiết nhằm phát hiện và bố trí sử dụng các nguồn lực trong tương lai một cách có căn cứ thực tế. Với những thông tin mà dự báo đưa ra cho phép các nhà hoạch định chính sách có những quyết định về đầu tư, các quyết định về sản xuất, về tiết kiệm và tiêu dùng, các chính sách tài chính, chính sách kinh tế vĩ vô.
Dự báo không chỉ tạo cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách, cho việc xây dựng chiến lược phát triển, cho các quy hoạch tổng thể mà còn cho phép xem xét khả năng thực hiện kế hoạch và hiệu chỉnh kế hoạch.3 Các phương pháp dự báo a. Phương pháp định tính Phương pháp này dựa trên cơ sở nhận xét của những yếu tố liên quan, dựa trên những ý kiến về các khả năng có liên hệ của những yếu tố liên quan này trong tương lai. Phương pháp định tính có liên quan đến mức độ phức tạp khác nhau, từ việc khảo sát ý kiến được tiến hành một cách khoa học để nhận biết các sự kiện tương lai hay từ ý kiến phản hồi của một nhóm đối tưởng hưởng lợi (chịu tác động) nào đó. Phương pháp định lượng Mô hình dự báo định lượng dựa trên số liệu quá khứ, những số liệu này giả sử có liên quan đến tương lai và có thể tìm thấy được.
Tất cả các mô hình dự báo theo định lượng có thể sử dụng thông qua chuỗi thời gian và các giá trị này được quan sát đo lường các giai đoạn theo từng chuỗi. Tuy nhiên hiện nay thông thường khi dự báo người ta thường hay kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng để nâng cao mức độ chính xác của dự báo. Bên cạnh đó, vấn đề cần dự báo đôi khi không thể thực hiện được thông qua một phương pháp dự báo đơn lẻ mà đòi hỏi kết hợp nhiều hơn một phương pháp nhằm mô tả đúng bản chất sự việc cần dự báo. Phương pháp hồi quy tuyến tính: Mô hình hồi quy tổng thể tuyến tính 3 biến: SVTH: NGUYỄN THỊ MỘNG TRẦM LỚP: D14CQQD01-N 18 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1.17) Trong đó: - Y là biến phụ thuộc và Xj là biến giải thích hay biến độc lập.
- 1 gọi là hệ số chặn và j (∀ j=2,k ) là các hệ số góc hay còn gọi các hệ số hồi qui riêng. Với biểu thức này có thể giải thích ý nghĩa của j (∀ j=2,k ) như sau: trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, khi Xj tăng lên một đơn vị (theo đơn vị của Xj) thì E(Y) sẽ tăng bình quân j đơn vị (theo đơn vị của Y). Ta sử dụng Excel với chức năng Data Analysis để tìm mô hình hồi quy tuyến tính và xác định R 2, sau đó kiểm định để xem xét Y có phụ thuộc vào X 2, X 3hay không, và kiểm tra sự phù hợpcuủa mô hình bằng kiểm định F với độ tin cậy 90% (α = 0. - Nếu p( X 2) và p( X 3) < α thì Y phụ thuộc vào và và ngược lại - Nếu F > F(k-1, n-k) thì mô hình phù hợp và ngược lại Phương pháp dự báo theo đường xu hướng Phương pháp dự báo theo đường xu hướng giúp ta dự báo nhu cầu trong tương lai dựa vào dãy số theo thời gian.
Để xác định đường xu hướng lý thuyết trước hết cần biểu diễn các nhu cầu trong quá khứ lên biểu đồ và phân tích xu hướng phát triển của các số liệu đó. Có thể sử dụng các đường cong thích hợp để mô tả sự biến động đó, như đường parabol, hyperbol, logarit, polynomial. Trong excel ta có thể xác định đường và xây dựng hàm xu hướng. Vẽ đồ thị điểm trên excel ta có biểu đồ các đường xu hướng với hàm số và hệ số quan R 2 tương ướng.
Giá trị R 2 càng gần 1 thì mối liên hệ tương quan giữa x và y càng chặt chẽ từ đó ta xác định phương trình dự báo. Để biết được phương trình nào là phù hợp nhất, cần biết thông số R 2. Đây là thông số thể hiện dữ liệu đại diện được bao nhiêu % với phương trình bạn đang có. Đây là một con số khá quan trọng, nhất là trong lĩnh vực dự báo, nó đòi hỏi con số này phải có tỷ lệ % trên 80% thì phương trình này mới có thể được sử dụng để dự báo tương lai.
Còn ngược lại, phương trình xu hướng này sẽ là không phù hợp, cần tìm một yếu tố khác có sức ảnh hưởng tốt hơn, có khả năng dự báo cao hơn để dự báo.