Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các tổ chức kinh tế tại Việt Nam đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt từ thị trường. Theo các báo cáo và dự báo của Liên Hợp Quốc, tiêu dùng cá nhân được duy trì ổn định nhờ áp lực lạm phát giảm dần cùng sự phục hồi của thị trường lao động và du lịch quốc tế, qua đó tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2024 được dự báo đạt mức 6,0% (tăng 1,3 điểm phần trăm so với mức 4,7% của năm 2023). Để thích ứng và phát triển, các mô hình kinh tế tập thể, hộ kinh doanh và hợp tác xã buộc phải thay đổi phương thức quản lý, tiếp cận công nghệ mới và chuyển đổi hoạt động bán hàng truyền thống sang các phương thức bán hàng hiện đại.

Hợp tác xã (HTX) Công nghệ Thông tin Huế (HueTechCo-op), thành lập từ năm 2010, là đơn vị đã đạt được nhiều kết quả trong việc nghiên cứu và triển khai các giải pháp chuyển đổi số cho khu vực nông thôn và khối kinh tế tập thể, bao gồm việc xây dựng phần mềm quản lý cho hơn 300 hợp tác xã trên cả nước, vận hành Cổng kết nối cung – cầu sản phẩm và hệ thống khảo sát chỉ số hài lòng theo giao nhiệm vụ của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam. Bên cạnh mảng giải pháp phần mềm và thiết bị công nghệ, HTX mở rộng kinh doanh các mặt hàng nông sản hữu cơ, sản phẩm OCOP và đặc sản vùng miền. Tuy nhiên, hoạt động thương mại hóa, quảng bá, xúc tiến và tiêu thụ sản phẩm của đơn vị còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa đạt hiệu quả tương xứng với năng lực công nghệ sẵn có. Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài "Nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng tại Hợp tác xã Công nghệ Thông tin Huế" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp can thiệp phù hợp.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động bán hàng tại Hợp tác xã Công nghệ Thông tin Huế?
  2. Những giải pháp nào có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng tại Hợp tác xã Công nghệ Thông tin Huế?

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng tại Hợp tác xã Công nghệ Thông tin Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động bán hàng.
    2. Phân tích hiệu quả hoạt động bán hàng của Hợp tác xã Công nghệ Thông tin Huế.
    3. Định hướng và đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng tại Hợp tác xã Công nghệ Thông tin Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng tại Hợp tác xã Công nghệ Thông tin Huế.
  • Đối tượng điều tra: Khách hàng cá nhân đã và đang mua hoặc sử dụng sản phẩm của Hợp tác xã Công nghệ Thông tin Huế.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả bán hàng của HTX.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Hợp tác xã Công nghệ Thông tin Huế (trụ sở tại số 14/159 đường Phan Đình Phùng, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023; dữ liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp từ tháng 10/2024 đến tháng 12/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết quản trị bán hàng và marketing căn bản:

  • Khái niệm bán hàng: Tác giả tiếp cận khái niệm từ nhiều giác độ: định nghĩa của Comer (1991) về quá trình tìm hiểu, khơi gợi và đáp ứng nhu cầu hai bên; quan điểm kinh tế chính trị của C. Mác về sự chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền; quan niệm cổ điển tập trung vào trao đổi vật phẩm lấy tiền tệ; quan điểm bán hàng hiện đại nhấn mạnh vào thiết lập quan hệ lâu dài; định nghĩa của Philip Kotler (2001) xem bán hàng là hình thức giới thiệu trực tiếp sản phẩm, dịch vụ qua tiếp xúc, trò chuyện với khách hàng tiềm năng.
  • Mục tiêu và vai trò bán hàng: Xác lập 3 nhóm mục tiêu (hướng vào con người, hướng vào doanh số, hướng vào thị phần) cùng 4 vai trò kinh tế - xã hội của bán hàng.
  • Phương thức bán hàng: Phân định thành phương thức cổ điển (bán hàng cố định tại cửa hàng, quầy hàng; bán hàng lưu động) và phương thức hiện đại (bán hàng tự chọn, bán hàng qua Internet, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua hội chợ triển lãm, bán hàng qua thư tín).
  • Các chính sách hỗ trợ bán hàng: Chính sách sản phẩm (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu, tính đồng nhất của danh mục); chính sách giá (định giá theo thị trường, một giá, thâm nhập, hớt váng, linh hoạt); hoạt động xúc tiến (khuyến mãi, chiết khấu thương mại); tổ chức lực lượng bán hàng (bên trong, bên ngoài, đại lý ủy quyền, hỗn hợp); dịch vụ bán hàng (trước, trong và sau bán).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Chỉ tiêu quy mô (doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, lợi nhuận thuần, tổng chi phí bán hàng, thị phần); chỉ tiêu hiệu quả tài chính (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - ROS, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu - ROE, tỷ suất sinh lời trên chi phí - ROA, tỷ số Doanh thu / Chi phí); chỉ tiêu khách hàng (số lượng khách hàng mới, số lượng khách hàng rời bỏ).

Dựa trên nghiên cứu lý luận và kế thừa các nghiên cứu trước đây (Philip Kotler, 2001; Jobber & Lancaster, 2009; Castleberry, 1993; Udayana, 2019; Trương Công Đạt, 2024; Nguyễn Thị Thủy Thu, 2021; Đặng Thị Tố Quyên, 2015; Puih Naly, 2022), tác giả đề xuất mô hình đánh giá gồm 5 nhóm yếu tố với 24 biến quan sát:

Nhóm yếu tố Ký hiệu Nội dung biến quan sát
Sản phẩm SP1
SP2
SP3
SP4
SP5
SP6
Sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
Sản phẩm có mẫu mã đẹp, ấn tượng
Sản phẩm đa dạng và có nhiều chủng loại
Sản phẩm chất lượng tốt
Sản phẩm phù hợp với nhu cầu
Sản phẩm đóng gói chỉn chu, nhãn mác đầy đủ thông tin
Giá cả GC1
GC2
GC3
Giá cả sản phẩm phù hợp với chất lượng sản phẩm
Giá cả sản phẩm thấp hơn sản phẩm thông thường khác trên thị trường
Giá cả của sản phẩm phù hợp với túi tiền
Nhân viên bán hàng NV1
NV2
NV3
NV4
NV5
Thái độ nhân viên bán hàng lịch sự, thân thiện
Nhân viên am hiểu, nắm bắt rõ thông tin sản phẩm
Nhân viên giải đáp thắc mắc của khách hàng
Nhân viên hiểu rõ, nắm bắt được nhu cầu của khách hàng
Giọng nói hay, lời nói truyền đạt dễ hiểu
Hoạt động xúc tiến bán hàng XT1
XT2
XT3
XT4
Đưa ra mức chiết khấu ưu đãi khi khách hàng mua hàng số lượng lớn
Áp dụng các chương trình ưu đãi, khuyến mãi hấp dẫn
Quảng bá thu hút, hấp dẫn
Banner quảng cáo dễ dàng thu hút sự chú ý khi tham quan hội chợ
Dịch vụ bán hàng DV1
DV2
DV3
DV4
DV5
DV6
Lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng
Giải quyết mọi khiếu nại, phản ánh của khách hàng
Chính sách đổi trả hàng hóa nếu sản phẩm gặp vấn đề
Hỗ trợ khách hàng trong giờ cao điểm
Chủ động liên hệ để hỏi thăm trải nghiệm sau khi mua hàng
Dịch vụ ship hàng xa nhanh chóng

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 từ Phòng Kế toán HTX Công nghệ Thông tin Huế; số liệu thống kê từ Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và Chi cục Phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế; giáo trình, tài liệu số của Trường Đại học Kinh tế Huế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi trực tiếp theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Áp dụng công thức cỡ mẫu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với tỷ lệ $n = m \times 5$ ($m = 24$ biến quan sát $\rightarrow n \ge 120$). Tác giả phát 130 phiếu khảo sát và thu về 120 mẫu hợp lệ thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện đối với khách hàng mua hàng trực tiếp tại cửa hàng của HTX.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện giữ lại biến: Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 trình bày có hệ thống cơ sở lý thuyết về hoạt động bán hàng của doanh nghiệp và thực tiễn phong trào hợp tác xã tại Việt Nam cũng như trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế:

  • Xác lập cơ chế vận hành của hoạt động bán hàng trong nền kinh tế thị trường, các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ) và môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp), cùng các nguồn lực nội bộ (tài chính, sản phẩm, giá, xúc tiến, nhân sự, dịch vụ).
  • Trình bày hệ thống thực tiễn phát triển kinh tế tập thể: Theo số liệu của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, tính đến năm 2022 cả nước có 2.187 HTX mới được thành lập (đạt 109,35% kế hoạch), nâng tổng số lên 125 Liên hiệp HTX. Tại Thừa Thiên Huế, tính đến năm 2024 toàn tỉnh có 324 HTX, trong đó có 224 HTX nông - lâm nghiệp, 23 HTX công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, 30 HTX vận tải, 7 quỹ tín dụng nhân dân và 40 HTX thuộc các lĩnh vực khác. Các HTX đang nỗ lực chuyển đổi từ thương mại truyền thống sang ứng dụng công nghệ để tiêu thụ sản phẩm OCOP và nông sản đặc sản.
  • Đề xuất khung nghiên cứu 5 nhân tố với 24 biến quan sát phục vụ cho khảo sát định lượng ở chương tiếp theo.

Chương 2: Phân tích hoạt động bán hàng tại Hợp tác xã Công nghệ Thông tin Huế

Chương này đi sâu vào thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn lực và đánh giá của khách hàng về hoạt động bán hàng tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: HTX Công nghệ Thông tin Huế (tên giao dịch quốc tế: HueTechCo-op; MST: 3301192283; người đại diện: Đặng Văn Chính). Bộ máy tổ chức quản lý được vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó Giám đốc, Kiểm soát viên, Bộ phận Kế toán (Kế toán trưởng, Kế toán kho), Bộ phận Công nghệ thông tin và Bộ phận Thương mại điện tử. Lĩnh vực kinh doanh kết hợp giữa bán lẻ máy tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm với bán buôn, bán lẻ sản phẩm OCOP, nông sản hữu cơ, đặc sản địa phương.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2021 - 2023:
Tiêu chí Năm 2021 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2023 (Người) Tỷ lệ (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Giới tính
- Nam 8 80,00 9 81,82 9 75,00 +12,50 0,00
- Nữ 2 20,00 2 18,18 3 25,00 0,00 +50,00
Trình độ chuyên môn
- Đại học 8 80,00 9 81,82 10 83,33 +12,50 +11,11
- Cao đẳng, trung cấp 2 20,00 2 18,18 2 16,67 0,00 0,00
- Trung học phổ thông 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0,00 0,00
Tổng số lao động 10 100,00 11 100,00 12 100,00 +10,00 +9,09

Quy mô nhân sự tăng từ 10 người (năm 2021) lên 12 người (năm 2023), tỷ lệ lao động có trình độ đại học chiếm ưu thế tuyệt đối (83,33% năm 2023) và tỷ lệ nam giới luôn duy trì từ 75% trở lên do đặc thù ngành kỹ thuật công nghệ thông tin.

  • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 - 2023:
Khoản mục Năm 2021 (Triệu đồng) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Triệu đồng) Tỷ lệ (%) Năm 2023 (Triệu đồng) Tỷ lệ (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tiền và tương đương tiền 1.887 3,88 - - 227.190 - +57,35 -72,11
Các khoản phải thu 156.632 92,34 - - - - +504,51 +121,87
Hàng tồn kho 29.745 3,78 - - - - -7,29 +218,16
Tổng tài sản 407.415 100,00 877.773 100,00 2.264 100,00 +215,45 +76,34
Nợ phải trả 56.152 64,21 - - - - +1137,30 +107,87
Vốn chủ sở hữu 350.112 35,79 - - - - +66,79 +38,61

(Ghi chú: Số liệu theo báo cáo tài chính nội bộ phản ánh mức biến động lớn về tài sản và nợ phải trả qua các năm).

  • Thực trạng phân phối và bán hàng: HTX tổ chức bán hàng đa kênh kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến:
    • Kênh truyền thống: Bán hàng cố định tại cửa hàng số 14/159 Phan Đình Phùng; tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại.
    • Kênh thương mại điện tử: Vận hành website Sàn TMĐT Kinh tế hợp tác, website Chợ đồng bào; xây dựng gian hàng Shopee Sàn Kinh tế hợp tác và Lazada Sàn Kinh tế hợp tác.
  • Đánh giá của khách hàng: Kết quả điều tra 120 khách hàng cho thấy mức độ phản hồi đối với 5 nhóm yếu tố (Sản phẩm, Giá cả, Nhân viên bán hàng, Xúc tiến bán hàng, Dịch vụ bán hàng) đều có sự tương quan và tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động bán hàng của hợp tác xã.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng tại HTX Công nghệ Thông tin Huế

Trên cơ sở phân tích kết quả thống kê và định hướng phát triển của HTX, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về sản phẩm: Kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, chuẩn hóa bao bì, nhãn mác, thông tin sản phẩm OCOP và sản phẩm hữu cơ; đa dạng hóa chủng loại sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
  2. Nhóm giải pháp về giá cả: Xây dựng chính sách giá linh hoạt, định giá cạnh tranh so với các sản phẩm tương đương trên thị trường nhằm phù hợp với thu nhập của người tiêu dùng địa phương.
  3. Nhóm giải pháp về hoạt động xúc tiến: Thiết kế chính sách chiết khấu lũy tiến cho khách hàng mua số lượng lớn; xây dựng các chương trình khuyến mãi định kỳ; tăng cường đầu tư hình ảnh banner, quầy kệ tại các kỳ hội chợ triển lãm; đẩy mạnh tiếp thị số trên các kênh TMĐT.
  4. Nhóm giải pháp về nhân viên bán hàng: Đào tạo định kỳ kỹ năng giao tiếp, khả năng lắng nghe và tư vấn chuyên sâu về đặc tính kỹ thuật cũng như nguồn gốc nông sản cho nhân viên; chuẩn hóa thái độ phục vụ khách hàng.
  5. Nhóm giải pháp về dịch vụ bán hàng: Cải thiện quy trình chăm sóc khách hàng sau mua; rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại, phản ánh; xây dựng chính sách đổi trả hàng hóa rõ ràng; hợp tác với các đơn vị vận chuyển chuyên nghiệp để tối ưu hóa thời gian giao hàng đường xa.

Kết quả và đóng góp

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 - 2023 của HTX Công nghệ Thông tin Huế, phản ánh sự biến động của cơ cấu lao động (tăng từ 10 lên 12 nhân sự, 83,33% có bằng đại học) và biến động tài sản - nguồn vốn.
  • Khảo sát thực chứng được 120 khách hàng trực tiếp, xác định rõ 5 nhóm yếu tố cấu thành hiệu quả bán hàng (Sản phẩm, Giá cả, Nhân viên bán hàng, Xúc tiến bán hàng, Dịch vụ bán hàng) thông qua hệ thống đo lường 24 biến quan sát.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với mô hình HTX công nghệ kết hợp phân phối đặc sản địa phương, giải quyết điểm nghẽn giữa năng lực xây dựng nền tảng số và hiệu quả phân phối hàng hóa thực tế.
  • Khóa luận đóng góp tài liệu nghiên cứu thực nghiệm tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, nơi mô hình kinh tế tập thể chuyển đổi số đang được đẩy mạnh nhưng còn thiếu các nghiên cứu cụ thể về hoạt động bán hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ thực hiện lấy mẫu khảo sát thuận tiện với 120 khách hàng cá nhân mua hàng trực tiếp tại điểm bán của đơn vị, chưa bao quát được nhóm khách hàng trực tuyến trên các sàn Shopee, Lazada hay các đơn vị đối tác B2B (các hợp tác xã thành viên trên cả nước). Dữ liệu tài chính thứ cấp có độ biến động lớn qua các năm và chưa phân tách chi tiết biên lợi nhuận giữa mảng giải pháp phần mềm và mảng thương mại nông sản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát đối với khách hàng trực tuyến, áp dụng các kỹ thuật phân tích định lượng nâng cao (hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) và nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả bán hàng đa kênh (Omnichannel) của khối hợp tác xã.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu hữu ích cho sinh viên các ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp và các nhà nghiên cứu đang tìm hiểu về quản trị bán hàng trong khối kinh tế tập thể / hợp tác xã.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao: Thang đo Likert 24 biến quan sát về 5 nhóm yếu tố bán hàng có thể kế thừa cho các nghiên cứu tương tự về bán lẻ sản phẩm OCOP; mô tả thực tế về mô hình vận hành kết hợp giữa phát triển phần mềm và sàn thương mại điện tử tại một hợp tác xã địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu nào để khảo sát khách hàng?
Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát gồm 120 khách hàng cá nhân hợp lệ (trên tổng số 130 phiếu phát ra). Cỡ mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc tối thiểu 5 mẫu cho mỗi biến quan sát ($24 \times 5 = 120$ mẫu). Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương pháp lấy mẫu thuận tiện đối với khách hàng mua sắm trực tiếp tại cửa hàng của HTX.

2. Tình hình nhân sự và trình độ lao động của HTX Công nghệ Thông tin Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023?
Tổng số lao động của HTX tăng nhẹ qua các năm: 10 người (năm 2021), 11 người (năm 2022) và 12 người (năm 2023). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng đa số (từ 75% đến 81,82%). Về trình độ học vấn, người có trình độ đại học tăng từ 8 người (80% năm 2021) lên 10 người (83,33% năm 2023), 2 người có trình độ cao đẳng/trung cấp và không có lao động phổ thông.

3. Khung phân tích định lượng trong khóa luận bao gồm những nhóm nhân tố nào?
Khung phân tích gồm 5 nhóm yếu tố chính với 24 biến quan sát: Nhóm Sản phẩm (6 biến), Nhóm Giá cả (3 biến), Nhóm Nhân viên bán hàng (5 biến), Nhóm Hoạt động xúc tiến bán hàng (4 biến), và Nhóm Dịch vụ bán hàng (6 biến).

4. HTX Công nghệ Thông tin Huế thực hiện các phương thức và kênh bán hàng nào?
HTX kết hợp phương thức bán hàng cổ điển (cửa hàng cố định tại 14/159 Phan Đình Phùng và tham gia hội chợ triển lãm) với phương thức hiện đại qua môi trường Internet (vận hành website Sàn TMĐT Kinh tế hợp tác, website Chợ đồng bào, cùng các gian hàng thương mại điện tử trên Shopee và Lazada).

5. Cơ cấu quản lý điều hành của HTX Công nghệ Thông tin Huế được thiết lập như thế nào?
Hợp tác xã được điều hành bởi Chủ tịch Hội đồng quản trị (ông Đặng Văn Chính), hỗ trợ bởi Phó Giám đốc, Kiểm soát viên và 3 bộ phận nghiệp vụ chuyên môn gồm Bộ phận Kế toán (Kế toán trưởng, Kế toán kho), Bộ phận Công nghệ thông tin và Bộ phận Thương mại điện tử.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thủy Ngân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị bán hàng và phân tích thực trạng hoạt động bán hàng tại Hợp tác xã Công nghệ Thông tin Huế giai đoạn 2021 - 2023. Bằng việc kết hợp phân tích số liệu thứ cấp nội bộ với dữ liệu khảo sát sơ cấp từ 120 khách hàng, nghiên cứu đã làm rõ ảnh hưởng của 5 nhóm nhân tố: sản phẩm, giá cả, nhân viên, xúc tiến và dịch vụ đến hiệu quả bán hàng. Các giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát các phát hiện từ khảo sát thực tế và định hướng phát triển của một hợp tác xã công nghệ kết hợp thương mại hóa đặc sản địa phương. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên khối ngành kinh tế và các nhà quản lý trong khu vực kinh tế tập thể.