Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ (mã số: 9340412.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc Anh, thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2023, với đề tài: “Thúc đẩy mối quan hệ giữa R&D và sản xuất nhằm nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Việt Nam”, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Ngọc Ca và Chủ tịch hội đồng là PGS. Đào Thanh Trường.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nông nghiệp Việt Nam giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế và lao động, song giá trị gia tăng tạo ra còn ở mức thấp do xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô, phương thức canh tác manh mún và diện tích đất nông nghiệp suy giảm (năm 2018 đạt 11.498,5 nghìn ha, giảm 31,7 nghìn ha so với năm 2015). Lực lượng lao động nông nghiệp từ 15 tuổi trở lên năm 2020 giảm còn 17,5 triệu người (giảm 24,3% so với năm 2015). Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNCNC) chỉ chiếm khoảng 1% tổng số doanh nghiệp nông nghiệp đang hoạt động; phần lớn là doanh nghiệp siêu nhỏ, kinh doanh theo mô hình hộ gia đình, năng lực cạnh tranh thấp và phụ thuộc vào nguồn cung giống, vật tư, công nghệ từ nước ngoài.
Thực tiễn quản lý khoa học và công nghệ (KH&CN) tại Việt Nam bộc lộ điểm yếu lớn: khu vực nghiên cứu/đào tạo tách biệt với khu vực sản xuất, phần lớn doanh nghiệp thiếu bộ phận nghiên cứu và triển khai (R&D). Mặc dù các công trình trước đây đã tiếp cận vai trò của công nghệ cao ở tầm vĩ mô, nhưng thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu đánh giá mối quan hệ tương tác giữa R&D và sản xuất trong nội bộ các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (ƯDCNC) và tác động của mối liên kết này đến kết quả hoạt động.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu chính: Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy mối quan hệ giữa R&D và sản xuất nhằm nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về kết quả hoạt động của doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao và mối quan hệ giữa R&D và sản xuất.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa R&D và sản xuất với việc nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp nông nghiệp ƯDCNC.
- Đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp nông nghiệp ƯDCNC và mối quan hệ giữa R&D và sản xuất trong các doanh nghiệp này tại Việt Nam hiện nay.
- Đề xuất mô hình và giải pháp thúc đẩy mối liên kết giữa R&D và sản xuất nhằm nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp nông nghiệp ƯDCNC ở Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi chính: Làm gì để thúc đẩy mối liên kết giữa R&D và sản xuất nhằm nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp nông nghiệp ƯDCNC tại Việt Nam?
- Câu hỏi bổ trợ:
- (a) Sử dụng tiêu chí nào để đánh giá mối liên kết giữa R&D và sản xuất và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp ƯDCNC?
- (b) Mối quan hệ giữa R&D và sản xuất trong các doanh nghiệp nông nghiệp ƯDCNC tại Việt Nam hiện nay như thế nào? Mối quan hệ giữa R&D và sản xuất có tương tác như thế nào với kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp ƯDCNC ở Việt Nam hiện nay?
Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết chính: Thúc đẩy mối liên kết giữa R&D và sản xuất thông qua việc thay đổi mô hình liên kết dựa trên nhu cầu thị trường và đa dạng hóa chức năng của các chủ thể trong mô hình; đồng thời thay đổi nhận thức từ "sản xuất nông nghiệp" sang "kinh tế nông nghiệp", thay đổi mô hình đầu tư và quản lý R&D, nông nghiệp ƯDCNC, phát triển các mô hình trung gian, hỗ trợ cho nông nghiệp ƯDCNC và có các giải pháp chính sách để nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp nông nghiệp ƯDCNC của Việt Nam.
- Giả thuyết bổ trợ:
- (a) Đánh giá về kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp ƯDCNC có thể được đo lường thông qua 02 nhóm tiêu chí: Kết quả về tài chính và Kết quả xây dựng thương hiệu, uy tín của doanh nghiệp. Đánh giá mối quan hệ giữa R&D và sản xuất dựa trên 05 tiêu chí: Khả năng chi tiêu cho R&D của doanh nghiệp; Năng lực phát triển nguồn nhân lực R&D; Tình trạng công nghệ sản xuất của doanh nghiệp; Đối tác liên kết thực hiện R&D; Chất lượng hàng hóa được sản xuất của doanh nghiệp.
- (b) Mối quan hệ giữa R&D và sản xuất trong các doanh nghiệp nông nghiệp ƯDCNC tại Việt Nam hiện nay còn rời rạc, chỉ liên kết qua một số hoạt động nhỏ lẻ giữa khu vực nhà khoa học và nhà doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa R&D và sản xuất có tác động trong việc nâng cao kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp ƯDCNC ở Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa R&D và sản xuất với kết quả hoạt động của doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2012–2020; số liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2019–2021 (khảo sát chính thức từ tháng 03/2021 đến tháng 01/2022).
- Phạm vi không gian: Khảo sát các doanh nghiệp nông nghiệp có ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá tác động một chiều của yếu tố R&D và sản xuất đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp ƯDCNC.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả tổng hợp các công trình quốc tế theo ba nhóm nội dung chính:
-
Nghiên cứu về công nghệ và R&D trong nông nghiệp:
- Roland Berger (2019) trong báo cáo "Farming 4.0: How precision agriculture might save the world" và UN (2017) phân tích áp lực gia tăng dân số (dự báo 8,6 tỷ người năm 2030 và 9,8 tỷ người năm 2050) và sự suy giảm đất nông nghiệp, từ đó xác định nông nghiệp chính xác là giải pháp then chốt.
- Ủy ban Châu Âu (EC) công bố nghiên cứu "Industry 4.0 in agriculture: Focus on IoT aspects" về ứng dụng IoT, AI, dữ liệu lớn và đổi mới mở (open innovation) trong nông nghiệp.
- Sachin Tyagi (2018) nghiên cứu giải pháp an ninh lương thực thông qua nông nghiệp công nghệ cao.
- Netherlands Study Centre for Technology Trends (2016) phân tích 20 nhóm công nghệ tác động đến nông nghiệp Hà Lan (in 3D/4D, robot, vật liệu thông minh, cảm biến).
- OECD (2001) với các nghiên cứu của Gérard Viatte (khung chính sách phối hợp giữa R&D, môi trường và thương mại), Gerard Doornbos (quan điểm người nông dân và vai trò tài trợ công cho R&D), Takashi Shinohara (phân kỳ các khung mẫu nông nghiệp: truyền thống trước 1950, hiện đại 1950–1985, và nông nghiệp mới từ sau 1985).
- Matthieu De Clercq, Anshu Vats và Alvaro Biel (2018) phân tích ba xu hướng công nghệ Nông nghiệp 4.0.
- World Bank (2008) chỉ ra tỷ suất sinh lợi từ R&D nông nghiệp đạt gần 70% (trung bình thế giới 43%), trong đó 94% R&D do khu vực công thực hiện và mức đầu tư R&D của khu vực tư nhân ở các nước đang phát triển chỉ chiếm khoảng 6% so với hơn 50% ở các nước phát triển.
- Emily M Gray, Max Oss-Emer, Yu Sheng (2014) phân tích đầu tư công vào R&D nông nghiệp tại Úc; Julia Hall và Grant M Scobie (2006) nghiên cứu về độ trễ tác động của R&D đối với tăng trưởng năng suất nông nghiệp tại New Zealand từ năm 1927 đến năm 2001.
-
Nghiên cứu về giải pháp nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp nông nghiệp:
- Mathias Agri Eneji (2012) khảo sát Tập đoàn DBN và 9 doanh nghiệp NNCNC Trung Quốc, xác định R&D là nhân tố chiến lược tác động đến năng lực đổi mới công nghệ nông nghiệp (AETIC).
- IFAD (2016) ghi nhận đầu tư tư nhân vào nông nghiệp toàn cầu tăng hơn 40% (giai đoạn 1997–2010), tập trung vào giống và công nghệ sinh học.
- Andrei Mikhailov, Fernanda Maciel Reichert và Dieisson Pivoto (2018) phân tích 74 doanh nghiệp công nghệ nông nghiệp tại Brazil.
- SOAS phân tích rào cản chi phí giao dịch của doanh nghiệp nông nghiệp nhỏ (1–20 lao động).
- Oxfam & Shujog (2014) và ICCO cùng cộng sự (2018) chỉ ra khoảng trống tài chính khi các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) nông sản cần vốn dưới 250.000 USD nhưng các quỹ đầu tư thường chỉ giải ngân từ 1 triệu USD trở lên.
-
Nghiên cứu về mối quan hệ R&D – sản xuất và kết quả kinh doanh:
- CAPI (2011) tại Canada phân tích sự thiếu hụt đầu tư R&D trong chế biến thực phẩm so với đối thủ toàn cầu.
- Anwar Naseem và cộng sự phân loại R&D tư nhân vào 6 phân ngành nông nghiệp (sinh học thực vật, giống, hóa chất nông nghiệp, chế biến bảo quản, vật nuôi, thiết bị máy móc).
- Carl Pray, Derek Byerlee, Latha Nagarajan (2016) đánh giá tiềm năng và rào cản R&D tư nhân tại Châu Phi.
- Henry Etzkowitz (2002, 2010), Yos Sunitiyoso và cộng sự (2012), Haneul Kim và cộng sự (2012) phát triển và ứng dụng mô hình Chuỗi xoắn ba (Triple Helix) phân tích tương tác giữa Trường đại học (U) – Doanh nghiệp (I) – Nhà nước (G) trong nông nghiệp tại Hàn Quốc và Trung Quốc.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Lưu Đức Khải (2018) phân tích xu hướng đầu tư và các tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc nông sản.
- Lê Quý Kha (2017) tổng quan các mô hình Nông nghiệp 4.0 và khả năng áp dụng tại Việt Nam.
- Đỗ Thị Hải Ninh và Đỗ Ngọc Bích (2020) phân tích 4 khía cạnh chuyển giao công nghệ giữa đại học và doanh nghiệp (hỗ trợ nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu, chuyển giao kiến thức, chuyển giao công nghệ), chỉ ra hợp tác hiện tại chủ yếu dừng ở mức đào tạo và cung ứng nhân lực.
- Bộ Khoa học và Công nghệ (2018) chỉ ra các ngành có đầu tư R&D có năng suất lao động cao hơn, nhưng nông nghiệp chưa nằm trong nhóm dẫn đầu.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Các công trình quốc tế và trong nước chủ yếu tiếp cận vấn đề ở góc độ chính sách công, kinh tế vĩ mô hoặc phân tích kỹ thuật công nghệ đơn lẻ; còn thiếu vắng nghiên cứu đánh giá trực tiếp mối liên kết R&D – sản xuất ở cấp độ vi mô doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam, cũng như thiếu một khung tiêu chí định lượng đo lường cụ thể mối tương tác này với kết quả hoạt động tài chính và thương hiệu của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Tiếp cận hệ thống: Nhìn nhận mối quan hệ R&D – sản xuất trong một hệ thống chỉnh thể, phân tích mối tương tác giữa doanh nghiệp với hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia (viện nghiên cứu, trường đại học, cơ quan quản lý) theo tiếp cận sinh học (quan hệ hữu cơ, cộng sinh) kết hợp giữa hệ thống điều khiển được (chính sách nhà nước) và hệ thống tự điều khiển (quy luật thị trường).
- Tiếp cận liên ngành: Vận dụng lý thuyết từ quản lý KH&CN, kinh tế học, quản trị kinh doanh, khoa học chính sách và xã hội học.
- Lý thuyết cất cánh của W. W. Rostow (1960): Sử dụng khung 5 giai đoạn tăng trưởng kinh tế (Xã hội truyền thống $\rightarrow$ Chuẩn bị cất cánh $\rightarrow$ Cất cánh $\rightarrow$ Trưởng thành $\rightarrow$ Tiêu dùng cao) để định vị sự chuyển dịch của nền kinh tế Việt Nam từ tăng trưởng dựa vào nguồn lực sang dựa vào hiệu quả và đổi mới sáng tạo.
- Tiếp cận Chuỗi xoắn ba (Triple Helix): Vận dụng lý thuyết của Henry Etzkowitz về liên kết giữa ba chủ thể: Nhà nước – Viện/Trường – Doanh nghiệp, tập trung vào sự giao thoa chức năng giữa khu vực nghiên cứu và khu vực sản xuất.
- Khung phân tích: Dựa trên mô hình Đầu vào – Quá trình – Đầu ra – Kết quả (Input – Process – Output – Outcome).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH CỦA NGHIÊN CỨU |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Yếu tố R&D & Sản xuất: |
| - Khả năng chi tiêu cho R&D |
| - Năng lực phát triển nguồn nhân lực R&D |
| - Tình trạng công nghệ sản xuất |
| - Đối tác liên kết thực hiện R&D |
| - Chất lượng hàng hóa sản xuất |
| 2. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp nông nghiệp ƯDCNC: |
| - Kết quả tài chính (Lợi nhuận ròng/doanh thu, doanh thu so với mục tiêu) |
| - Kết quả thương hiệu & uy tín (Mức độ nhận diện, tỷ lệ khách hàng lâu năm) |
| 3. Đề xuất: Mô hình liên kết mới và 7 nhóm giải pháp thúc đẩy |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng theo quy trình 6 bước:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012–2020 từ Tổng cục Thống kê, Bộ NN&PTNT, Ngân hàng Thế giới, OECD, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ KH&CN.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia:
- Giai đoạn 1: Phỏng vấn 02 chuyên gia Quản lý KH&CN để hoàn thiện khung phân tích và bảng hỏi.
- Giai đoạn 2: Phỏng vấn sâu 10 chuyên gia (06 chuyên gia Quản lý KH&CN, 04 nhà quản lý doanh nghiệp nông nghiệp ƯDCNC) qua Zalo, Email và điện thoại do bối cảnh dịch bệnh Covid-19.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
- Tổng thể và công thức chọn mẫu: Tổng số doanh nghiệp được cấp chứng nhận DN nông nghiệp ƯDCNC theo số liệu Bộ NN&PTNT năm 2019 là $N = 44$. Áp dụng công thức tính kích thước mẫu với sai số cho phép $e = \pm 0,10$ ($10%$):
$$n = \frac{N}{1 + N(e)^2} = \frac{44}{1 + 44(0,1)^2} = 30,555 \approx 31$$
- Cơ cấu mẫu thực tế: Khảo sát tổng số 46 doanh nghiệp, bao gồm 30 doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận DN nông nghiệp ƯDCNC (đạt 65,2% mẫu) và 16 doanh nghiệp có áp dụng CNC vào sản xuất nhưng chưa/không có giấy chứng nhận (34,8% mẫu). Phương pháp lấy mẫu là kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và chọn mẫu có chủ đích/thuận tiện. Thu thập dữ liệu qua Google Forms và điện thoại từ tháng 03/2021 đến tháng 01/2022 (khảo sát thử nghiệm 08 doanh nghiệp trước khi điều tra chính thức).
| Đặc điểm phân loại |
Phân nhóm cụ thể |
Số lượng doanh nghiệp |
Tỷ lệ (%) |
| Tình trạng chứng nhận |
Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận DN nông nghiệp ƯDCNC |
30 |
65,20 |
|
Doanh nghiệp có áp dụng CNC nhưng chưa có giấy chứng nhận |
16 |
34,80 |
| Loại hình doanh nghiệp |
Doanh nghiệp TNHH một thành viên |
11 |
23,91 |
|
Công ty cổ phần |
17 |
36,96 |
|
Doanh nghiệp TNHH hai thành viên trở lên |
17 |
36,96 |
|
Doanh nghiệp tư nhân |
1 |
2,17 |
| Lĩnh vực hoạt động |
Trồng trọt |
15 |
32,60 |
|
Chế biến nông sản |
11 |
23,90 |
|
Thủy sản |
10 |
21,76 |
|
Chăn nuôi |
5 |
10,87 |
|
Dịch vụ nông nghiệp |
5 |
10,87 |
| Tổng số |
|
46 |
100,00 |
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Nhập liệu và phân tích thống kê mô tả, thống kê tương quan trên phần mềm SPSS đối với dữ liệu khảo sát; mã hóa và phân loại dữ liệu định tính đối với các biên bản phỏng vấn sâu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa R&D và sản xuất với kết quả hoạt động của doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài.
- Tác giả phân tích các khái niệm tương đồng trong nghiên cứu quốc tế như nông nghiệp thông minh (smart farming/smart agriculture), Nông nghiệp 4.0, nông nghiệp chính xác (Precision Agriculture), chỉ ra rằng thuật ngữ "nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao" mang tính đặc thù cao trong các văn bản chính sách và nghiên cứu tại Việt Nam.
- Đánh giá vai trò của KH&CN: Nêu bật các số liệu từ Ngân hàng Thế giới (2008) về tỷ suất sinh lợi R&D nông nghiệp đạt 70%, đồng thời làm rõ sự phân kỳ khung mẫu nông nghiệp qua bảng phân tích của Takashi Shinohara (OECD, 2001) từ nông nghiệp truyền thống, nông nghiệp hiện đại (1950–1985) sang nền nông nghiệp mới định hướng chất lượng, tiếp thị đạo đức và liên kết hệ thống (sau 1985).
- Khái quát khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây chưa giải quyết thấu đáo mối liên kết R&D – sản xuất ở cấp độ vi mô doanh nghiệp trong bối cảnh nông nghiệp Việt Nam đang chuyển mình tham gia các hiệp định thương mại tự do (EVFTA, CPTPP, WTO).
Chương 2: Cơ sở lý luận về thúc đẩy mối quan hệ giữa R&D và sản xuất với kết quả hoạt động của doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm công cụ và khung lý thuyết đánh giá:
- Làm rõ khái niệm nông nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, bản chất của hoạt động R&D và chức năng sản xuất trong doanh nghiệp nông nghiệp.
- Xây dựng 02 nhóm tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp:
- Kết quả về tài chính: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu, mức độ đạt doanh thu so với mục tiêu đề ra, tốc độ tăng trưởng doanh thu.
- Kết quả về xây dựng thương hiệu và uy tín: Mức độ nhận diện thương hiệu trên thị trường, tỷ lệ khách hàng lâu năm, chất lượng và độ an toàn của sản phẩm nông sản.
- Xác lập 05 tiêu chí đo lường mối quan hệ giữa R&D và sản xuất: (1) Khả năng chi tiêu cho R&D; (2) Năng lực phát triển nguồn nhân lực R&D; (3) Tình trạng công nghệ sản xuất; (4) Đối tác liên kết thực hiện R&D; (5) Chất lượng hàng hóa được sản xuất.
- Ứng dụng mô hình Triple Helix để làm rõ ba dạng thức liên kết giữa cơ quan nghiên cứu và khu vực sản xuất: Mô hình Nhà nước quản lý tập trung kiểm soát hai khối tách biệt (Dạng I); Mô hình các bên tách rời, chỉ liên kết song phương hạn chế (Dạng II); Mô hình các bên tương tác chặt chẽ, giao thoa và đan xen chức năng (Dạng III).
Chương 3: Thực trạng kết quả hoạt động và mối quan hệ giữa R&D và sản xuất của doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam
Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm từ số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 46 doanh nghiệp cùng 10 phỏng vấn sâu:
- Nhận diện kết quả hoạt động của doanh nghiệp:
- Kết quả tài chính còn khiêm tốn; phần lớn doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ở mức trung bình, chịu rủi ro cao bởi biến động thị trường và thiên tai, dịch bệnh.
- Về thương hiệu, chỉ một số ít doanh nghiệp quy mô lớn định vị được thương hiệu trên thị trường nội địa và quốc tế; đa phần doanh nghiệp vừa và nhỏ có tỷ lệ khách hàng lâu năm chưa cao, năng lực tiếp cận chuỗi phân phối hiện đại còn hạn chế.
- Thực trạng mối quan hệ giữa R&D và sản xuất:
- Chi tiêu cho R&D: Tỷ lệ đầu tư cho R&D trên tổng doanh thu của các doanh nghiệp được khảo sát còn rất thấp, chủ yếu tập trung vào cải tiến quy trình sản xuất ngắn hạn hơn là nghiên cứu phát triển sản phẩm mới mang tính chiến lược dài hạn.
- Nguồn nhân lực R&D: Số lượng nhân lực chuyên trách R&D trong doanh nghiệp rất mỏng; thiếu hụt các chuyên gia kỹ thuật cao và kỹ sư am hiểu đồng thời cả công nghệ sinh học/tự động hóa và nghiệp vụ nông nghiệp.
- Tình trạng công nghệ: Máy móc thiết bị phần lớn nhập khẩu hoặc chuyển giao ở mức độ từng khâu riêng lẻ (chủ yếu là khâu tưới tiêu, nhà màng, nhà lưới), chưa đồng bộ trong toàn bộ chuỗi giá trị từ giống, chăm sóc đến chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch.
- Hoạt động liên kết: Liên kết giữa doanh nghiệp với các trường đại học, viện nghiên cứu còn rời rạc, hình thức hợp tác chủ yếu dừng lại ở việc tiếp nhận chuyển giao quy trình kỹ thuật có sẵn hoặc thuê khoán đào tạo ngắn hạn, thiếu các dự án hợp tác nghiên cứu – đồng sáng tạo theo đơn đặt hàng thực tiễn.
- Các vấn đề đặt ra: Mối tương tác giữa R&D và sản xuất tại các doanh nghiệp nông nghiệp ƯDCNC Việt Nam hiện nay tương ứng với mô hình Triple Helix dạng II (các khu vực hoạt động tách biệt, thiếu sự giao thoa chức năng). Rào cản lớn nhất nằm ở năng lực tài chính, rủi ro thu hồi vốn, thiếu hụt cơ chế bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và sự bất cập trong tiếp cận chính sách ưu đãi đất đai, tín dụng.
Chương 4: Mô hình và giải pháp thúc đẩy mối quan hệ giữa R&D và sản xuất nhằm nâng cao kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam
Chương 4 phân tích bối cảnh mới và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Xây dựng mô hình liên kết R&D – sản xuất mới: Đề xuất mô hình chuyển dịch sang Triple Helix Dạng III, trong đó doanh nghiệp đóng vai trò trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo, chủ động đặt hàng nghiên cứu; các viện nghiên cứu/trường đại học mở rộng chức năng thương mại hóa tri thức; Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, hỗ trợ vốn mồi, xây dựng hành lang pháp lý và bảo hộ sở hữu trí tuệ.
- Hệ thống 07 nhóm giải pháp cụ thể:
- Thay đổi tư duy: Chuyển từ tư duy "sản xuất, nghiên cứu nông nghiệp" truyền thống sang tư duy "kinh tế nông nghiệp" dựa trên chuỗi giá trị và nhu cầu thị trường.
- Phát triển mô hình hợp tác: Đổi mới và nhân rộng mô hình hợp tác xã, nông trường NNCNC liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp dẫn dắt chuỗi.
- Đổi mới đầu tư và quản lý đầu tư: Đổi mới cơ chế cấp phát, quản lý vốn đầu tư R&D cho nông nghiệp CNC, khuyến khích hình thức hợp tác công - tư (PPP).
- Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo và thu hút nhân lực KH&CN chất lượng cao chuyên ngành nông nghiệp thông minh, nông nghiệp số.
- Phát triển tổ chức trung gian: Hoàn thiện hệ thống tổ chức trung gian, sàn giao dịch công nghệ, vườn ươm doanh nghiệp nông nghiệp ƯDCNC để kết nối cung - cầu công nghệ.
- Hoàn thiện chính sách đất đai: Tháo gỡ nút thắt về tích tụ, tập trung ruộng đất, hình thành thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp ổn định để doanh nghiệp an tâm đầu tư hạ tầng công nghệ cao.
- Xây dựng thương hiệu nông sản: Đẩy mạnh đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận và xây dựng tiêu chuẩn chất lượng nông sản xuất khẩu.
- Khuyến nghị chính sách: Phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ KH&CN, Bộ NN&PTNT, UBND cấp tỉnh) trong việc đơn giản hóa quy trình cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ƯDCNC và phân bổ nguồn lực hỗ trợ thực chất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Luận án hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa R&D và sản xuất trong doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tiếp cận dưới góc độ quản lý KH&CN và hệ thống đổi mới sáng tạo.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kép: bộ tiêu chí đo lường mối quan hệ R&D – sản xuất (05 tiêu chí) và bộ tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động doanh nghiệp nông nghiệp ƯDCNC (02 nhóm tiêu chí: tài chính và thương hiệu/uy tín).
- Đề xuất mô hình liên kết mới giữa R&D và sản xuất trong lĩnh vực NNCNC dựa trên sự đa dạng hóa và đan xen chức năng giữa Doanh nghiệp – Viện/Trường – Nhà nước theo mô hình Chuỗi xoắn ba hiện đại.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng hoạt động và mức độ liên kết R&D – sản xuất của 46 doanh nghiệp nông nghiệp có ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam giai đoạn 2019–2021.
- Chỉ ra các rào cản cụ thể khiến doanh nghiệp chưa mặn mà với hoạt động R&D nội bộ và liên kết nghiên cứu bên ngoài, làm căn cứ thực tiễn cho các doanh nghiệp tự đánh giá và hoạch định chiến lược.
- Đề xuất 07 nhóm giải pháp đồng bộ và hệ thống khuyến nghị khả thi giúp các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ KH&CN, Bộ NN&PTNT, chính quyền địa phương) rà soát, điều chỉnh chính sách giao quyền cấp chứng nhận, hỗ trợ tích tụ đất đai và thúc đẩy thương mại hóa công nghệ nông nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Cỡ mẫu khảo sát thực tế (46 doanh nghiệp) chịu giới hạn do tổng số doanh nghiệp được cấp chứng nhận chính thức tại thời điểm nghiên cứu còn ít (44 doanh nghiệp năm 2019) và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận phân cấp về UBND cấp tỉnh từ tháng 06/2018 gây khó khăn cho việc cập nhật danh sách tổng thể.
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện/phi xác suất kết hợp chủ đích chưa bao phủ toàn bộ các phân vùng sinh thái nông nghiệp trên cả nước.
- Quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp và phỏng vấn sâu chuyên gia bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, phải thực hiện chủ yếu qua hình thức trực tuyến và điện thoại.
- Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích tác động một chiều từ R&D và sản xuất tới kết quả hoạt động mà chưa lượng hóa đầy đủ các yếu tố can thiệp đa chiều khác (như biến động kinh tế vĩ mô hay môi trường pháp lý).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát khi số lượng doanh nghiệp NNCNC phát triển gia tăng; áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức hợp để kiểm định tác động hai chiều giữa R&D, sản xuất, hoạt động marketing và kết quả kinh doanh trong chu kỳ dài hạn.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong các ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách công; cung cấp khung phân tích lý thuyết và bảng hỏi khảo sát thực nghiệm mẫu.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn để Bộ KH&CN, Bộ NN&PTNT và các cơ quan địa phương xây dựng cơ chế đặt hàng R&D, hoàn thiện quy định cấp chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ƯDCNC và chính sách hỗ trợ tài chính cho đổi mới sáng tạo nông nghiệp.
- Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp nông nghiệp: Gợi mở định hướng tái cấu trúc mô hình vận hành, kết nối với các viện nghiên cứu/trường đại học nhằm nâng cao năng lực hấp thu công nghệ và gia tăng giá trị tài chính, thương hiệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu và được phân bổ như thế nào?
Luận án thực hiện khảo sát chính thức 46 doanh nghiệp nông nghiệp có ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam, bao gồm 30 doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ƯDCNC (chiếm 65,2%) và 16 doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nhưng chưa/không có chứng nhận (chiếm 34,8%). Về lĩnh vực hoạt động: Trồng trọt chiếm 32,6%; Chế biến nông sản chiếm 23,9%; Thủy sản chiếm 21,76%; Chăn nuôi chiếm 10,87%; Dịch vụ nông nghiệp chiếm 10,87%.
2. Tiêu chí nào được luận án xác lập để đánh giá mối quan hệ giữa R&D và sản xuất trong doanh nghiệp?
Luận án xác lập 05 tiêu chí đánh giá mối quan hệ R&D – sản xuất gồm:
- Khả năng chi tiêu cho R&D của doanh nghiệp.
- Năng lực phát triển nguồn nhân lực R&D.
- Tình trạng công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.
- Đối tác liên kết thực hiện R&D của doanh nghiệp.
- Chất lượng hàng hóa được sản xuất của doanh nghiệp.
3. Những lý thuyết tiếp cận nền tảng nào được tác giả sử dụng trong nghiên cứu?
Tác giả sử dụng 04 khung lý thuyết tiếp cận chính:
- Tiếp cận hệ thống (xem xét mối quan hệ hữu cơ, cộng sinh giữa các thành tố R&D và sản xuất).
- Tiếp cận liên ngành (quản lý KH&CN, xã hội học, kinh tế học).
- Lý thuyết cất cánh của W. W. Rostow (1960) với 5 giai đoạn tăng trưởng kinh tế.
- Lý thuyết Chuỗi xoắn ba (Triple Helix) của Henry Etzkowitz về mối liên kết giữa Trường đại học/Viện nghiên cứu – Doanh nghiệp – Nhà nước.
4. Luận án chỉ ra thực trạng liên kết giữa R&D và sản xuất tại các doanh nghiệp nông nghiệp ƯDCNC Việt Nam hiện nay đang ở dạng nào?
Thực trạng liên kết R&D và sản xuất tại các doanh nghiệp khảo sát chủ yếu ở dạng rời rạc (tương ứng mô hình Triple Helix Dạng II), chỉ dừng lại ở các hoạt động liên kết nhỏ lẻ, ngắn hạn như tiếp nhận quy trình chuyển giao sẵn có hoặc đào tạo nhân lực; hầu hết doanh nghiệp chưa đầu tư bài bản cho bộ phận R&D nội bộ và thiếu các hợp tác đồng sáng tạo công nghệ dài hạn với các viện/trường.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Ngọc Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng mối quan hệ giữa R&D và sản xuất đối với kết quả hoạt động của doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp khảo sát 46 doanh nghiệp và phỏng vấn sâu 10 chuyên gia, tác giả đã làm rõ các rào cản nội tại và khoảng trống chính sách đang cản trở sự liên kết khoa học - sản xuất trong ngành nông nghiệp. Công trình đề xuất mô hình liên kết chức năng mới theo tiếp cận Chuỗi xoắn ba cùng 07 nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm chuyển đổi tư duy sang kinh tế nông nghiệp và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao.