Mối quan hệ giữa quản trị tri thức phong cách ra quyết định và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vai trò trung gian của hệ thống thông tin kế toán quản trị

Khám phá mối quan hệ giữa quản trị tri thức, phong cách ra quyết định và hiệu quả doanh nghiệp qua vai trò của hệ thống thông tin kế toán quản trị.

Chuyên ngành

Kế Toán Doanh Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học

2024

107
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Sự cần thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

0.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

0.2.2. Câu hỏi nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Đóng góp của đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu trên thế giới

1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.3. Khe hồng nghiên cứu

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Kế toán quản trị

2.2. Hệ thống thông tin kế toán quản trị

2.3. Các đặc điểm của hệ thống thông tin kế toán quản trị

2.4. Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory)

2.5. Lý thuyết nguồn lực (Resource - Based View - RBV)

2.6. Một số mô hình nghiên cứu về MAIS nổi bật

2.7. Giả thuyết nghiên cứu

2.8. Hệ thống thông tin kế toán quản trị

2.9. Quản trị tri thức

2.10. Phong cách ra quyết định

2.11. Cạnh tranh thị trường

2.12. Khả năng đổi mới

2.13. Định hướng giá trị của quản lý đối với sự đổi mới

2.14. Đặc điểm doanh nghiệp

2.15. Mô hình đề xuất

2.16. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Thang đo các khái niệm nghiên cứu

3.2.1. Hệ thống thông tin kế toán quản trị

3.2.2. Quản trị tri thức

3.2.3. Cạnh tranh thị trường

3.2.4. Định hướng giá trị của quản lý đối với sự đổi mới

3.2.5. Khả năng đổi mới

3.2.6. Phong cách ra quyết định

3.2.7. Hiệu quả hoạt động

3.2.8. Đặc điểm của doanh nghiệp

3.3. Mẫu và phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.3.3. Đám đông nghiên cứu và cỡ mẫu nghiên cứu

3.3.4. Xử lý dữ liệu

3.3.5. Khắc phục sai lệch đo lường do phương pháp

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Mô tả và phân tích mẫu nghiên cứu

4.2. Đánh giá mô hình đo lường

4.2.1. Kiểm tra độ tin cậy nhất quán của thang đo

4.2.2. Đánh giá giá trị hội tụ

4.2.3. Đánh giá giá trị phân biệt

4.2.4. Đánh giá mô hình cấu trúc

4.2.5. Đánh giá vấn đề đa cộng tuyến

4.2.6. Đánh giá mức ý nghĩa và sự phù hợp của các mối quan hệ trong mô hình cấu trúc

4.2.7. Đánh giá mức độ R2

4.2.8. Đánh giá mức độ f2

4.2.9. Đánh giá sự phù hợp khả năng dự báo của mô hình Q2

4.3. Kiểm định vai trò của biến trung gian

4.4. Tổng hợp kết quả nghiên cứu và bàn luận

4.5. Tổng hợp kết quả nghiên cứu

4.6. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU

5.1. Kết luận chung

5.2. Hàm ý về MAIS và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam

5.3. Hàm ý về mặt lý luận

5.4. Hàm ý về mặt thực tiễn

5.5. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.5.1. Những hạn chế

5.5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

5.6. Kết luận chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Mối Quan Hệ Quản Trị Tri Thức và Hiệu Quả DN

Trong bối cảnh kinh tế thị trường đầy biến động và cạnh tranh, thông tin kế toán ngày càng trở nên quan trọng trong việc đưa ra các quyết định chiến lược cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp chưa đủ khả năng tạo ra thông tin kế toán chất lượng, dẫn đến các chính sách tài chính không phù hợp (Puspitawati, 2021). Việc vận dụng kế toán quản trị là vô cùng cần thiết, giúp doanh nghiệp xác định nguồn lực được sử dụng trong quá trình sản xuất (Leite và cộng sự, 2016). Hệ thống thông tin kế toán quản trị (MAIS) nổi lên như một giải pháp tiềm năng, đóng vai trò quan trọng đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (Lääts và Haldma, 2002; Tsui, 2001). Quản trị tri thức (KM) cũng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, giúp các công ty thiết lập sức mạnh nội bộ và duy trì lợi thế cạnh tranh (Darroch, 2005). Phong cách ra quyết định (DMS) cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (Russ và cộng sự, 1995).

1.1. Vai Trò Trung Gian của Hệ Thống Thông Tin Kế Toán Quản Trị

Nhiều nghiên cứu đã khẳng định vai trò quan trọng của MAIS đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. MAIS cung cấp thông tin kế toán cần thiết, giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định phù hợp, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trong môi trường cạnh tranh, MAIS đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định (Mia và Patiar, 2002).

1.2. Quản Trị Tri Thức KM và Lợi Thế Cạnh Tranh Bền Vững

Quản trị tri thức (KM) được định nghĩa là nỗ lực khám phá kiến thức của các cá nhân và tổ chức, chuyển kiến thức thành tài sản để sử dụng trong ra quyết định (Bhatti và Qureshi, 2007). Mục tiêu chính của KM là sử dụng nhanh chóng, hiệu quả và sáng tạo các nguồn lực tri thức để thúc đẩy hiệu suất của tổ chức (Darroch, 2005). Hiệu suất phụ thuộc vào khả năng tích hợp kiến thức vào quá trình tạo ra giá trị (Roland, 2006).

1.3. Phong Cách Ra Quyết Định và Ảnh Hưởng Đến Hiệu Suất

Phong cách ra quyết định (DMS) là kiểu phản ứng theo thói quen khi giải quyết vấn đề (Scott và Bruce, 1995). Việc ra quyết định là hoạt động then chốt ảnh hưởng đến hiệu suất. Quyết định là trách nhiệm tập thể, cần được xem xét từ góc độ đặc điểm doanh nghiệp (Albaum và cộng sự, 1995). Ban quản lý chịu trách nhiệm đưa ra quyết định hàng ngày và giải pháp cho các vấn đề (Tatum và cộng sự, 2003), do đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động.

II. Thách Thức Ứng Dụng Quản Trị Tri Thức tại Doanh Nghiệp VN

Tại Việt Nam, việc ứng dụng MAIS chưa có tính hệ thống và còn rập khuôn, chưa phù hợp với tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp. Hướng nghiên cứu về MAIS còn mới và phương pháp nghiên cứu chưa được chú trọng (Nguyen, 2015). Quy mô doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), gây khó khăn trong việc áp dụng kết quả từ các nghiên cứu quốc tế. Bằng chứng thực nghiệm về vai trò của MAIS đối với hiệu quả hoạt động còn ít. Nghiên cứu về DMS còn hạn chế, mặc dù việc ứng dụng DMS đang dần được quan tâm (Dam và cộng sự, 2018). Việc triển khai KM cũng còn hạn chế, do các doanh nghiệp chưa hiểu rõ tầm quan trọng và tác động của nó.

2.1. Khó Khăn trong Triển Khai Hệ Thống Thông Tin Kế Toán Quản Trị

Việc ứng dụng MAIS tại Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức. Các hệ thống hiện tại thường rập khuôn và thiếu tính linh hoạt để đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp. Hơn nữa, các nghiên cứu về MAIS còn hạn chế, đặc biệt là các nghiên cứu tập trung vào bối cảnh doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) ở Việt Nam.

2.2. Hạn Chế Nghiên Cứu về Phong Cách Ra Quyết Định DMS

Nghiên cứu về phong cách ra quyết định (DMS) ở Việt Nam còn nhiều hạn chế. Mặc dù các tổ chức và doanh nghiệp đang dần nhận ra vai trò và lợi ích của DMS, nhưng vẫn thiếu các nghiên cứu sâu sắc để hiểu rõ cách DMS tác động đến hiệu quả hoạt động trong bối cảnh đặc thù của Việt Nam.

2.3. Nhận Thức Chưa Đầy Đủ về Quản Trị Tri Thức KM

Việc triển khai quản trị tri thức (KM) ở Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn do các doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng và tác động của KM. Nhiều doanh nghiệp chưa hiểu rõ sự kỳ diệu của KM và chưa thấy được những tác động tích cực của hoạt động này đến hiệu quả của doanh nghiệp.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Bằng Quản Trị Tri Thức

Nghiên cứu cần xác định mức độ tác động của các yếu tố đến MAIS, cũng như vai trò trung gian của MAIS đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam cùng với yếu tố KMDMS. Mục tiêu là nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của KM, DMS đến hiệu suất hoạt động và vai trò trung gian của MAIS đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá mức độ ảnh hưởng của MAIS, KM, và DMS đến hiệu quả của doanh nghiệp nên phân tích đối tượng là doanh nghiệp tại Việt Nam.

3.1. Xác Định Các Yếu Tố Tác Động Đến Hệ Thống MAIS

Cần xác định và đánh giá các yếu tố có tác động đáng kể đến hệ thống thông tin kế toán quản trị (MAIS). Điều này bao gồm cả các yếu tố bên trong doanh nghiệp (ví dụ: văn hóa tổ chức, năng lực nhân viên) và các yếu tố bên ngoài (ví dụ: môi trường cạnh tranh, quy định pháp luật).

3.2. Nghiên Cứu Vai Trò Trung Gian của MAIS với Hiệu Quả

Nghiên cứu cần chứng minh vai trò trung gian của MAIS trong mối quan hệ giữa quản trị tri thức, phong cách ra quyết địnhhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là MAIS không chỉ tác động trực tiếp đến hiệu quả mà còn là cầu nối quan trọng giúp KM và DMS phát huy tác dụng.

3.3. Áp Dụng Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Kiểm Định

Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để kiểm định các giả thuyết. Dữ liệu sơ cấp thu thập từ bảng khảo sát, và xử lý bằng thống kê mô tả và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Xây dựng mô hình nghiên cứu và xác định thang đo khái niệm từ các nghiên cứu uy tín.

IV. Ứng Dụng Tối Ưu Phong Cách Ra Quyết Định và Quản Trị

Nghiên cứu xác định mức độ tác động của một số yếu tố đến MAIS như: KM, cạnh tranh thị trường (COM), khả năng đổi mới (IN), định hướng giá trị của quản lý đối với sự đổi mới (VOI)DMS. Nghiên cứu cũng xác định mức độ tác động của những yếu tố này đến hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp tại Việt Nam, cũng như mức độ tác động của MAIS, KM, DMS. Thông qua biến trung gian là MAIS, nghiên cứu xác định mức độ tác động gián tiếp của KM, DMS và các yếu tố khác đến hiệu quả quản lý.

4.1. Tác Động của Quản Trị Tri Thức KM đến MAIS

Nghiên cứu làm rõ mức độ tác động của quản trị tri thức (KM) đến hệ thống thông tin kế toán quản trị (MAIS). Việc quản lý và chia sẻ kiến thức hiệu quả có thể giúp doanh nghiệp xây dựng và vận hành MAIS một cách hiệu quả hơn, từ đó nâng cao khả năng hỗ trợ ra quyết định.

4.2. Ảnh Hưởng của Môi Trường Cạnh Tranh Đến Hệ Thống MAIS

Mức độ cạnh tranh thị trường (COM) cũng có thể ảnh hưởng đến MAIS. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, doanh nghiệp cần MAIS để thu thập, phân tích và sử dụng thông tin một cách nhanh chóng và chính xác để đưa ra các quyết định cạnh tranh hiệu quả.

4.3. Tối Ưu Hóa Khả Năng Đổi Mới Thông Qua Hệ Thống MAIS

Khả năng đổi mới (IN) của doanh nghiệp cũng liên quan mật thiết đến MAIS. MAIS có thể cung cấp thông tin về thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh để hỗ trợ doanh nghiệp phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới.

V. Kết Luận Vai Trò của Quản Trị Tri Thức và Ra Quyết Định

Việc áp dụng MAIS ở Việt Nam là vô cùng cần thiết. Nghiên cứu xác định mức độ tác động của các yếu tố đến MAIS cùng như vai trò trung gian của MAIS đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam cùng với nhân tố KM, DMS khi mà thị trường kinh doanh đang cạnh tranh gay gắt, khốc liệt như hiện nay.

5.1. Tầm Quan Trọng của MAIS đối với Doanh Nghiệp VN

Hệ thống thông tin kế toán quản trị (MAIS) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Việc triển khai và sử dụng MAIS một cách hiệu quả có thể giúp doanh nghiệp cải thiện quy trình ra quyết định, quản lý chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh.

5.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo và Phát Triển

Cần có thêm các nghiên cứu sâu sắc hơn về vai trò của MAIS trong bối cảnh đặc thù của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) ở Việt Nam. Ngoài ra, các nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào việc phát triển các mô hình MAIS phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của từng ngành nghề.

18/04/2025
Mối quan hệ giữa quản trị tri thức phong cách ra quyết định và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vai trò trung gian của hệ thống thông tin kế toán quản trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tông quan các nghiên cửu bao gồm những nghiên cứu trong và ngoài nước về vai trò, tác động của hệ thong tin kế toán quản trị và các yếu tố ảnh hường đến việc vận dụng nó từ đó xác định khe hông nghiên cứu cùa đề tài. Chương 2: Cơ sớ lỷ thuyết: nội dung bao gồm khái niệm, vai trò của việc sư dụng thông tin ke toán quán trị, đặc diêm, phương pháp sử dụng MAIS. Trình bày các lý thuyết nen được áp dụng từ đỏ phát triên nghiên cứu theo nhiều hướng đồng thời giới thiệu mô hình nghiên cứu liên quan đến đè tài. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: xác định phương pháp nghiên cửu được sử dụng, xây dựng quy trinh và mô hình nghiên cửu.

Từ đó, xác định thang đo cua các khái niệm nghiên cứu. Chương 4: Ket quả nghiên cứu: Với dừ liệu được thu thập từ khảo sát đê đánh giá giá trị của thang đo. Phân tích kết quá kiêm định từ các giá thuyết và độ phù họp của mô hỉnh với dừ liệu. Chương 5: Kei luận và hàm ý nghiên cứu nhàm nâng cao hiệu quá quan lý của hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam thông qua MAIS.

Ọua đó, đưa ra hạn chế cùa đề tài là cơ sờ cho nhừng nghiên cứu tiếp theo. 7 CHUÔNG 1: TÔNG ỌUAN NGHĨÊN cứu 1. Các nghiên cứu trên thế giói Bắt đâu từ 1987, Johnson và Kaplan (1987) thây rằng MA đà mât đi sự phù hợp do thông tin cung cấp không cỏn phù họp với nhu cầu quán lý. Cùng với đó, những đối mới vê MA dân xuât hiện.

MA hiện đại hơn kêt hợp cả thông tin tài chính lân phi tài chính và tập trung vào chiến lược rõ ràng (Chenhall và Langíìeld-Smith, 1998). Điều này cỏ thẻ được thây qua một sỏ mô hình MA như thiêt kê chi phí dựa trên hoạt động, kê toán quản trị chiến lược và các hộ thống đo lường hiệu suất hiện đại như the điếm cân bằng. Vê vân đê này, rât nhiêu nghiên cứu thực nghiệm đã băt đâu điêu tra cách thức tô chức MA ờ các DN, cụ thể: Drury và cộng sự (1993) khăng định ràng đà có những cáo buộc vê sự thiêu phù hợp của MA với nhu câu quàn lý và vê sự tôn tại của khoáng cách giữa lý thuyết MA được miêu tả so với thực tế. Một hộ thống kế toán chi phí được thiết kế tôt với ngân sách, chi phí tiêu chuân và phân tích hòa vôn sẽ giúp nhà quàn trị đưa ra các quyết định tốt hơn.

Chenhall (2003) đà kết luận rằng hệ thống kê toán quàn trị (Management Accounting Systems - MAS) là việc sừ dụng MA có hẹ thống nham đạt được một số mục tiêu. MAS của một tô chức có hai hệ thống con chính, đó là hệ thống thông tin kế toán tài chính và MAIS (Hansen và Mowen, 2007). Trong đó, MAIS là một thành phần của AIS triên khai việc ghi chép, xử lý và truyền đạt thông tin theo yêu cầu cùa nhà quản lý DN (Bockholdt, 1999). Khi DN có hiệu quá kinh doanh thấp, DN SC thay đôi cách thức hoạt động cùa MAIS đê đạt kêt quá tôt hơn (Laitinen, 2006).

Quá trinh này sẽ được lặp đi lặp lại cho đên khi DN đạt được hiệu quà hoạt động lốt nhất. Theo Otlcy (1980) và Chcnhall (2003), DN cỏ MAIS phù hợp với thị trường thường có hiệu quả kinh doanh tích cực hơn. Đa sô các nghiên cứu trước VC MAIS chù yếu theo ba hướng: (1) Vai trỏ biến độc lập cùa MAIS (Meiryani và cộng sự, 2018; Dobroszek và cộng sự, 2019; Astuty và cộng sự, 2022; Hariyati và cộng sự, 2023), (2) Vai trò trung gian của MAIS (Hariyati và cộng sự, 2019; Sri, 2019; Hutahayan, 2020; Miftah, 2020; Saleh và Al-Nimer, 2022), (3) Các nhân tổ tác động đến MAIS (Ishak Ramlia và Dcnny Iskandar, 2014; Napitupulu, 2018; Octavia, 2019; Hertati và cộng sự, 2020). (1) Vai trò biến độc lập của MAIS đến hiệu quả hoạt động của DN 8 Không thế phủ nhận MAIS đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin hừu ích giúp nhà quán lỷ đưa ra quyêt định nhăm cải thiện hiệu quá hoạt động.

Với mục tiêu tim hiêu mức độ tác động cúa MAIS đến việc ra quyết định đổi với hiệu quả quản lý. Meiryani và cộng sự (2018) sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với dừ liệu sơ cấp thu được từ báng câu hỏi được đo lường bang thang đo likert. Ket quá cho thấy MAIS và việc ra quyết định ảnh hường đến hiệu quá quán lý. DN sử dụng MAIS đế ra quyết định càng ít thì tý lệ hiệu quả quàn lý được thực hiện trong công ty càng nhó.

Sừ dụng MAIS càng cao thỉ hiệu quả quản lý của công ty càng cao. Nghiên cứu của Dobroszek và cộng sự (2019) điêu tra nhận thức của các nhà quân trị lừ các quốc gia đang chuyên đối, liên quan đến MAIS. Kei quá thu được bằng phương pháp phân tích cụm nhừng câu trá lời từ các DN hoạt động tại Ba Lan và Romania đà cho thấy rằng MAIS cung cấp chu yếu thông tin tài chính được sử dụng trong quán lý hoạt động. Một sổ quản lỷ cấp cao có nhận thức tốt hơn về giá trị của các phương pháp và vai trò của công cụ MA hiộn đại đến quân trị chiến lược.

Tiếp đó, Astuty và cộng sự (2022) cũng nghiên cửu đo lường hiệu quả sử dụng MA1S trôn trạm kinh doanh gas và tác động cua nó đối với chất lượng thông tin, từ đó tối ưu hóa cho việc ra quyết định trên 235 mẫu trạm xăng nằm ờ phần phía Tây Java. Kết quã chi ra rằng việc sử dụng MAIS có tác động lích cực đến việc hồ trợ các ban quán trị nắm bắt kịp thời những thông tin cỏ liên quan. Chính vì vậy, việc vận dụng MAIS cỏ tác động tích cực đen quá trình ra quyết định. Hariyati và cộng sự (2023) cũng làm sáng tó mổi tương quan giữa MA1S và các SME thông qua biên trung gian là vôn trí tuệ.

Kêt quà được kiêm chứng băng cách sử dụng công cụ Smart-PLS, mầu khào sát thu thập từ 428 SME tại phía Đông Java, Indonesia và chửng minh răng MA1S có tác dộng tích cực đên hiệu quá hoạt động của DN. (2) Vai trò biến trung gian của MAIS Một sô tác giá đà kêt hợp và phát triên hai hướng nghiên cứu trên đỗ nhận định các nhân tố có tiồm năng thức đầy kết quá hoạt động thông qua biến trung gian MAIS. Nghiên cứu của Hariyati và cộng sự (2019) xem xét tác động trung gian của vốn trí tuệ, MAIS, hiệu suất quy trình nội bộ và hiệu suất khách hàng về mổi liên hệ của các chiến lược và hiệu quả tài chính. Kết quá kiểm chứng tại các DN Indonesia cho thấy vốn 9 trí tuệ không ảnh hường đến hiệu suất khách hàng và hiệu suất quy trinh nội bộ, MAIS cũng không ảnh hường đên hiệu quà tài chính.

Tuy nhiên, MAIS ảnh hường đên hiệu quả tài chính thông qua hiộu suất quy trinh nội bộ và hiộu suất khách hàng. Cùng thời diêm 2019, Sri và cộng sự (2019) đà khảo sát đối tượng là các nhà quán lý công tác trong lĩnh vực ngân hàng ờ Indonesia và chi ra rang kiến thức trí tuệ và những rúi ro hoạt động có tác động đến công tác nâng cao chiến lược cạnh tranh đối với MAIS và tác động của chúng đối với hiệu quá hoạt động cúa DN. Tiếp đến ớ Indonesia, Hutahayan (2020) lìm hiôu các DN sán xuất vừa và lớn ờ phía Đông Java băng phương pháp PLS-SEM với mục đích phân tích tâm quan trọng của chiến lược đối mới bền vừng. Kết quá đâ chỉ ra chiến lược đối mới có ánh hướng đáng kê đên hiệu quả tài chính.

Vôn nhân lực, hiệu suât vôn và hiệu suât nội bộ, MAIS không làm trung gian trong mối quan hộ giừa chiến lược đôi mới và hiệu quà tài chính. Còn MAIS và hiệu suất quy trình nội bộ thì có vai trò trung gian giừa chiến lược đổi mới và hiộu quả tài chính. Thông qua dừ liệu khảo sát từ nhũng nhà quản lý trong ngành sản xuất dâu cọ thô ờ Indonesia, nghiên cứu của Miftah (2020) kiểm định sự ánh hướng của đôi mới đến hiệu quá của DN và tác động gián tiếp của nó thông qua MAIS. Kết quả phân tích từ công cụ PLS-SEM cho thấy đôi mới cỏ vai trò quan trọng trong việc cái thiện hiệu quá hoạt động cùa DN.

Nghiên cứu sử dụng dừ liệu từ những nhà quán lý trong ngành sản xuất dầu cọ thô ờ Indonesia Mục đích nghiên cứu của Salch và Al-Nimcr (2022) là xác định vai trò trung gian của MAIS trong môi quan hệ giừa chiên lược đôi mới và hiệu quá lài chính của các công ty công nghiệp ờ Jordan. Sau nhiều bước phân tích, vai trỏ cúa MAIS đối với mối quan hệ giừa định hướng giá trị của ban quản lý đôi với sự đôi mới và hiệu quả tài chính trong các công ty công nghiệp của Jordan được xác định là rất quan trọng. Ben cạnh đó, nghiên cửu cũng cho thấy có mối quan hệ đáng kê giữa đôi mới, rủi ro và MA1S; giừa IN và MAIS. (3) Các nhân tố tác động đến MAIS Ishak Ramlia và Denny Iskandar (2014) phân tích và kiêm tra cơ câu chỉnh thức và không chính thức sự tác động của kiếm soát quyền lực và kế hoạch kinh doanh đến các đặc diêm cùa MAIS.

Nghiên cứu này được triển khai tới 430 đối tượng đảm nhiệm vị 10 trí quản lý tại các DN sản xuất chủ yếu đến từ Jakarta, Indonesia. Sau cùng, có hai nhân tô tác động đáng kê đên MAIS trong việc ra quyêt định là kê hoạch kinh doanh và chính quyền không chính thức, trong đó chiến lược chính thức cỏ ít tác dụng hơn. Nghiên cứu của Napitupulu (2018) đà khắng định sự ánh hường tích cực của văn hóa tỏ chức đến chất lượng cua MAIS dựa trên mầu kháo sát là 83 DN nhà nước (SOEs) ở Indonesia. Bài nghiên cứu cũng đã hoàn thành mục tiêu tránh sự hiêu lâm của người dùng ảnh hường đến chất lượng của MAIS qua phương pháp PLS-SEM.

Tiếp theo là Octavia (2019) nghiên cứu tác động cùa sự không chắc chắn của môi trường đên MAIS từ 33 ngân hảng thương mại ờ Indonesia và đưa ra khăng định răng câ môi trường bên trong lẫn bên ngoài cỏ ánh hướng lích cực den MA1S thông qua việc sử dụng phương pháp phân tích hôi quy tuyên tính. Cũng ớ Indonesia, Hertati và cộng sự (2020) xác định sự tác động của hồ trợ quàn lý câp cao đến chức năng của MAIS. Nghiên cửu này được triển khai đến nhà quản trị MAIS ờ Nam Sumatra, Indonesia. Bang phương pháp mô tả và giái thích, kết quả cho thấy sự hồ trợ của cấp trên ảnh hưởng đáng kẻ đến chức năng cùa MAIS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Mối Quan Hệ Giữa Quản Trị Tri Thức, Phong Cách Ra Quyết Định và Hiệu Quả Hoạt Động Doanh Nghiệp" khám phá mối liên hệ chặt chẽ giữa quản trị tri thức và phong cách ra quyết định trong bối cảnh doanh nghiệp. Tác giả chỉ ra rằng việc áp dụng quản trị tri thức hiệu quả không chỉ giúp cải thiện quy trình ra quyết định mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc hiểu rõ các yếu tố này có thể dẫn đến những quyết định chiến lược tốt hơn, từ đó tối ưu hóa hiệu suất và tăng cường khả năng cạnh tranh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn nâng cao hiệu quả kinh doanh tại trung tâm kinh doanh vnpt hải dương, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể để cải thiện hiệu quả kinh doanh. Ngoài ra, tài liệu Đồ án hcmute nâng cao hiệu quả ứng dụng sản xuất tinh gọn tại công đoạn ebo thuộc công ty tnhh intel products vietnam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng các phương pháp sản xuất tinh gọn để tối ưu hóa quy trình. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh thương mại thái hà dương sẽ cung cấp thêm những giải pháp thực tiễn để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về quản trị và hiệu quả doanh nghiệp.