Chương 1: Tông quan các nghiên cửu bao gồm những nghiên cứu trong và ngoài nước về vai trò, tác động của hệ thong tin kế toán quản trị và các yếu tố ảnh hường đến việc vận dụng nó từ đó xác định khe hông nghiên cứu cùa đề tài. Chương 2: Cơ sớ lỷ thuyết: nội dung bao gồm khái niệm, vai trò của việc sư dụng thông tin ke toán quán trị, đặc diêm, phương pháp sử dụng MAIS. Trình bày các lý thuyết nen được áp dụng từ đỏ phát triên nghiên cứu theo nhiều hướng đồng thời giới thiệu mô hình nghiên cứu liên quan đến đè tài. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: xác định phương pháp nghiên cửu được sử dụng, xây dựng quy trinh và mô hình nghiên cửu.
Từ đó, xác định thang đo cua các khái niệm nghiên cứu. Chương 4: Ket quả nghiên cứu: Với dừ liệu được thu thập từ khảo sát đê đánh giá giá trị của thang đo. Phân tích kết quá kiêm định từ các giá thuyết và độ phù họp của mô hỉnh với dừ liệu. Chương 5: Kei luận và hàm ý nghiên cứu nhàm nâng cao hiệu quá quan lý của hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam thông qua MAIS.
Ọua đó, đưa ra hạn chế cùa đề tài là cơ sờ cho nhừng nghiên cứu tiếp theo. 7 CHUÔNG 1: TÔNG ỌUAN NGHĨÊN cứu 1. Các nghiên cứu trên thế giói Bắt đâu từ 1987, Johnson và Kaplan (1987) thây rằng MA đà mât đi sự phù hợp do thông tin cung cấp không cỏn phù họp với nhu cầu quán lý. Cùng với đó, những đối mới vê MA dân xuât hiện.
MA hiện đại hơn kêt hợp cả thông tin tài chính lân phi tài chính và tập trung vào chiến lược rõ ràng (Chenhall và Langíìeld-Smith, 1998). Điều này cỏ thẻ được thây qua một sỏ mô hình MA như thiêt kê chi phí dựa trên hoạt động, kê toán quản trị chiến lược và các hộ thống đo lường hiệu suất hiện đại như the điếm cân bằng. Vê vân đê này, rât nhiêu nghiên cứu thực nghiệm đã băt đâu điêu tra cách thức tô chức MA ờ các DN, cụ thể: Drury và cộng sự (1993) khăng định ràng đà có những cáo buộc vê sự thiêu phù hợp của MA với nhu câu quàn lý và vê sự tôn tại của khoáng cách giữa lý thuyết MA được miêu tả so với thực tế. Một hộ thống kế toán chi phí được thiết kế tôt với ngân sách, chi phí tiêu chuân và phân tích hòa vôn sẽ giúp nhà quàn trị đưa ra các quyết định tốt hơn.
Chenhall (2003) đà kết luận rằng hệ thống kê toán quàn trị (Management Accounting Systems - MAS) là việc sừ dụng MA có hẹ thống nham đạt được một số mục tiêu. MAS của một tô chức có hai hệ thống con chính, đó là hệ thống thông tin kế toán tài chính và MAIS (Hansen và Mowen, 2007). Trong đó, MAIS là một thành phần của AIS triên khai việc ghi chép, xử lý và truyền đạt thông tin theo yêu cầu cùa nhà quản lý DN (Bockholdt, 1999). Khi DN có hiệu quá kinh doanh thấp, DN SC thay đôi cách thức hoạt động cùa MAIS đê đạt kêt quá tôt hơn (Laitinen, 2006).
Quá trinh này sẽ được lặp đi lặp lại cho đên khi DN đạt được hiệu quà hoạt động lốt nhất. Theo Otlcy (1980) và Chcnhall (2003), DN cỏ MAIS phù hợp với thị trường thường có hiệu quả kinh doanh tích cực hơn. Đa sô các nghiên cứu trước VC MAIS chù yếu theo ba hướng: (1) Vai trỏ biến độc lập cùa MAIS (Meiryani và cộng sự, 2018; Dobroszek và cộng sự, 2019; Astuty và cộng sự, 2022; Hariyati và cộng sự, 2023), (2) Vai trò trung gian của MAIS (Hariyati và cộng sự, 2019; Sri, 2019; Hutahayan, 2020; Miftah, 2020; Saleh và Al-Nimer, 2022), (3) Các nhân tổ tác động đến MAIS (Ishak Ramlia và Dcnny Iskandar, 2014; Napitupulu, 2018; Octavia, 2019; Hertati và cộng sự, 2020). (1) Vai trò biến độc lập của MAIS đến hiệu quả hoạt động của DN 8 Không thế phủ nhận MAIS đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin hừu ích giúp nhà quán lỷ đưa ra quyêt định nhăm cải thiện hiệu quá hoạt động.
Với mục tiêu tim hiêu mức độ tác động cúa MAIS đến việc ra quyết định đổi với hiệu quả quản lý. Meiryani và cộng sự (2018) sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với dừ liệu sơ cấp thu được từ báng câu hỏi được đo lường bang thang đo likert. Ket quá cho thấy MAIS và việc ra quyết định ảnh hường đến hiệu quá quán lý. DN sử dụng MAIS đế ra quyết định càng ít thì tý lệ hiệu quả quàn lý được thực hiện trong công ty càng nhó.
Sừ dụng MAIS càng cao thỉ hiệu quả quản lý của công ty càng cao. Nghiên cứu của Dobroszek và cộng sự (2019) điêu tra nhận thức của các nhà quân trị lừ các quốc gia đang chuyên đối, liên quan đến MAIS. Kei quá thu được bằng phương pháp phân tích cụm nhừng câu trá lời từ các DN hoạt động tại Ba Lan và Romania đà cho thấy rằng MAIS cung cấp chu yếu thông tin tài chính được sử dụng trong quán lý hoạt động. Một sổ quản lỷ cấp cao có nhận thức tốt hơn về giá trị của các phương pháp và vai trò của công cụ MA hiộn đại đến quân trị chiến lược.
Tiếp đó, Astuty và cộng sự (2022) cũng nghiên cửu đo lường hiệu quả sử dụng MA1S trôn trạm kinh doanh gas và tác động cua nó đối với chất lượng thông tin, từ đó tối ưu hóa cho việc ra quyết định trên 235 mẫu trạm xăng nằm ờ phần phía Tây Java. Kết quã chi ra rằng việc sử dụng MAIS có tác động lích cực đến việc hồ trợ các ban quán trị nắm bắt kịp thời những thông tin cỏ liên quan. Chính vì vậy, việc vận dụng MAIS cỏ tác động tích cực đen quá trình ra quyết định. Hariyati và cộng sự (2023) cũng làm sáng tó mổi tương quan giữa MA1S và các SME thông qua biên trung gian là vôn trí tuệ.
Kêt quà được kiêm chứng băng cách sử dụng công cụ Smart-PLS, mầu khào sát thu thập từ 428 SME tại phía Đông Java, Indonesia và chửng minh răng MA1S có tác dộng tích cực đên hiệu quá hoạt động của DN. (2) Vai trò biến trung gian của MAIS Một sô tác giá đà kêt hợp và phát triên hai hướng nghiên cứu trên đỗ nhận định các nhân tố có tiồm năng thức đầy kết quá hoạt động thông qua biến trung gian MAIS. Nghiên cứu của Hariyati và cộng sự (2019) xem xét tác động trung gian của vốn trí tuệ, MAIS, hiệu suất quy trình nội bộ và hiệu suất khách hàng về mổi liên hệ của các chiến lược và hiệu quả tài chính. Kết quá kiểm chứng tại các DN Indonesia cho thấy vốn 9 trí tuệ không ảnh hường đến hiệu suất khách hàng và hiệu suất quy trinh nội bộ, MAIS cũng không ảnh hường đên hiệu quà tài chính.
Tuy nhiên, MAIS ảnh hường đên hiệu quả tài chính thông qua hiộu suất quy trinh nội bộ và hiộu suất khách hàng. Cùng thời diêm 2019, Sri và cộng sự (2019) đà khảo sát đối tượng là các nhà quán lý công tác trong lĩnh vực ngân hàng ờ Indonesia và chi ra rang kiến thức trí tuệ và những rúi ro hoạt động có tác động đến công tác nâng cao chiến lược cạnh tranh đối với MAIS và tác động của chúng đối với hiệu quá hoạt động cúa DN. Tiếp đến ớ Indonesia, Hutahayan (2020) lìm hiôu các DN sán xuất vừa và lớn ờ phía Đông Java băng phương pháp PLS-SEM với mục đích phân tích tâm quan trọng của chiến lược đối mới bền vừng. Kết quá đâ chỉ ra chiến lược đối mới có ánh hướng đáng kê đên hiệu quả tài chính.
Vôn nhân lực, hiệu suât vôn và hiệu suât nội bộ, MAIS không làm trung gian trong mối quan hộ giừa chiến lược đôi mới và hiệu quà tài chính. Còn MAIS và hiệu suất quy trình nội bộ thì có vai trò trung gian giừa chiến lược đổi mới và hiộu quả tài chính. Thông qua dừ liệu khảo sát từ nhũng nhà quản lý trong ngành sản xuất dâu cọ thô ờ Indonesia, nghiên cứu của Miftah (2020) kiểm định sự ánh hướng của đôi mới đến hiệu quá của DN và tác động gián tiếp của nó thông qua MAIS. Kết quả phân tích từ công cụ PLS-SEM cho thấy đôi mới cỏ vai trò quan trọng trong việc cái thiện hiệu quá hoạt động cùa DN.
Nghiên cứu sử dụng dừ liệu từ những nhà quán lý trong ngành sản xuất dầu cọ thô ờ Indonesia Mục đích nghiên cứu của Salch và Al-Nimcr (2022) là xác định vai trò trung gian của MAIS trong môi quan hệ giừa chiên lược đôi mới và hiệu quá lài chính của các công ty công nghiệp ờ Jordan. Sau nhiều bước phân tích, vai trỏ cúa MAIS đối với mối quan hệ giừa định hướng giá trị của ban quản lý đôi với sự đôi mới và hiệu quả tài chính trong các công ty công nghiệp của Jordan được xác định là rất quan trọng. Ben cạnh đó, nghiên cửu cũng cho thấy có mối quan hệ đáng kê giữa đôi mới, rủi ro và MA1S; giừa IN và MAIS. (3) Các nhân tố tác động đến MAIS Ishak Ramlia và Denny Iskandar (2014) phân tích và kiêm tra cơ câu chỉnh thức và không chính thức sự tác động của kiếm soát quyền lực và kế hoạch kinh doanh đến các đặc diêm cùa MAIS.
Nghiên cứu này được triển khai tới 430 đối tượng đảm nhiệm vị 10 trí quản lý tại các DN sản xuất chủ yếu đến từ Jakarta, Indonesia. Sau cùng, có hai nhân tô tác động đáng kê đên MAIS trong việc ra quyêt định là kê hoạch kinh doanh và chính quyền không chính thức, trong đó chiến lược chính thức cỏ ít tác dụng hơn. Nghiên cứu của Napitupulu (2018) đà khắng định sự ánh hường tích cực của văn hóa tỏ chức đến chất lượng cua MAIS dựa trên mầu kháo sát là 83 DN nhà nước (SOEs) ở Indonesia. Bài nghiên cứu cũng đã hoàn thành mục tiêu tránh sự hiêu lâm của người dùng ảnh hường đến chất lượng của MAIS qua phương pháp PLS-SEM.
Tiếp theo là Octavia (2019) nghiên cứu tác động cùa sự không chắc chắn của môi trường đên MAIS từ 33 ngân hảng thương mại ờ Indonesia và đưa ra khăng định răng câ môi trường bên trong lẫn bên ngoài cỏ ánh hướng lích cực den MA1S thông qua việc sử dụng phương pháp phân tích hôi quy tuyên tính. Cũng ớ Indonesia, Hertati và cộng sự (2020) xác định sự tác động của hồ trợ quàn lý câp cao đến chức năng của MAIS. Nghiên cửu này được triển khai đến nhà quản trị MAIS ờ Nam Sumatra, Indonesia. Bang phương pháp mô tả và giái thích, kết quả cho thấy sự hồ trợ của cấp trên ảnh hưởng đáng kẻ đến chức năng cùa MAIS.