Liên Kết Doanh Nghiệp và Nông Dân Ứng Dụng Công Nghệ Cao trong Sản Xuất Nông Nghiệp

Khám phá sự kết nối giữa doanh nghiệp và nông dân trong ứng dụng công nghệ cao tại Nghệ An, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Nghiệp

Chuyên ngành

Nông Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

214
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Câu hỏi nghiên cứu

0.5. Khung phân tích và phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về liên kết kinh tế

1.1.2. Nhóm công trình nghiên cứu về nông nghiệp công nghệ cao

1.1.3. Nhóm công trình nghiên cứu về liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân phát triển sản xuất nông nghiệp

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về liên kết kinh tế

1.2.2. Nhóm công trình nghiên cứu về nông nghiệp công nghệ cao

1.2.3. Nhóm công trình nghiên cứu về liên kết doanh nghiệp và nông dân trong sản xuất nông nghiệp

1.3. Nhận xét về kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố

1.4. Những kết quả

1.5. Những nội dung cần giải quyết trong Luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TẾ VỀ LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG DÂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

2.1. Cơ sở lý luận về liên kết doanh nghiệp và nông dân ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp

2.1.1. Khái niệm liên kết DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp

2.1.2. Nội dung, quan hệ, vai trò và cơ chế liên kết giữa DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp

2.1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến liên kết DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp

2.1.4. Tiêu chí đánh giá về liên kết DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp

2.1.5. Một số lý thuyết kinh tế liên quan đến liên kết DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp

2.1.5.1. Lý thuyết về tính kinh tế theo quy mô
2.1.5.2. Lý thuyết về sự phụ thuộc nguồn lực
2.1.5.3. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh nhờ liên kết theo chuỗi giá trị
2.1.5.4. Lý thuyết phát triển nông nghiệp công nghệ cao

2.2. Kinh nghiệm liên kết DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp và bài học rút ra

2.2.1. Kinh nghiệm liên kết DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp ở một số nước

2.2.2. Kinh nghiệm liên kết DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp ở một số tỉnh thành

2.2.3. Một số bài học về liên kết DN và ND ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp ở Nghệ An

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG DÂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở NGHỆ AN

3.1. Thực trạng phát triển nông nghiệp ở Nghệ An

3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

3.1.2. Khái quát phát triển nông - lâm - thủy sản tỉnh Nghệ An

3.1.3. Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp

3.2. Liên kết DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp Nghệ An

3.2.1. Chủ thể liên kết DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp

3.2.2. Một số mô hình liên kết DN và ND ứng dụng CNC theo chuỗi sản xuất và chuỗi giá trị nông sản ở Nghệ An

3.2.3. Chính sách khuyến khích liên kết DN và ND ứng dụng CNC theo chuỗi sản xuất và chuỗi giá trị nông sản ở Nghệ An

3.2.4. Đánh giá những hạn chế về liên kết DN và ND ứng dụng CNC theo chuỗi sản xuất và chuỗi giá trị nông sản ở Nghệ An

3.2.5. Đánh giá phát triển nông nghiệp và ứng dụng KHCN, CNC

3.2.6. Mâu thuẫn về nguồn lực hạn chế với yêu cầu nguồn lực cao của các chủ thể trong liên kết DN và ND ứng dụng CNC theo chuỗi giá trị nông sản

3.2.7. Đánh giá thực trạng liên kết DN và ND ứng dụng CNC theo chuỗi sản xuất và chuỗi giá trị nông sản trong sản xuất nông nghiệp ở Nghệ An

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY LIÊN KẾT GIỮA DN VÀ ND ỨNG DỤNG CNC TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

4.1. Bối cảnh chung về hội nhập KTQT và xu hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam

4.1.1. Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng

4.1.2. Xu hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam

4.1.3. Định hướng liên kết DN và ND ứng dụng CNC theo chuỗi sản xuất và chuỗi giá trị nông sản ở Nghệ An

4.2. Dự báo các yếu tố liên quan đến việc liên kết DN và ND ứng dụng CNC theo chuỗi sản xuất

4.3. Quan điểm nhân rộng liên kết DN và ND ứng dụng CNC theo chuỗi sản xuất và chuỗi giá trị nông sản ở Nghệ An

4.4. Định hướng nhân rộng liên kết DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Nghệ An

4.5. Giải pháp thúc đẩy, nhân rộng liên kết DN và ND ứng dụng CNC theo chuỗi sản xuất và chuỗi giá trị ở Nghệ An

4.5.1. Nâng cao vai trò, năng lực các chủ thể để thúc đẩy, nhân rộng liên kết DN và ND ứng dụng CNC theo chuỗi sản xuất và chuỗi giá trị

4.5.2. Đẩy nhanh tích tụ ruộng đất, xây dựng CĐL để thúc đẩy liên kết DN và ND ứng dụng CNC theo chuỗi trong sản xuất nông nghiệp

4.5.3. Nâng cao chất lượng đào tạo lao động và thu hút lao động chất lượng cao cho sản xuất nông nghiệp

4.5.4. Đầu tư đồng bộ hạ tầng cơ sở ở các CĐL, các vùng và khu NNCNC

4.5.5. Giải pháp huy động nguồn vốn cho liên kết DN và ND ứng dụng CNC

4.5.6. Thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ và CNC trong liên kết DN và ND

4.5.7. Giải pháp phát triển thị trường nông sản CNC

4.5.8. Thúc đẩy liên kết DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp theo chuỗi sản xuất, chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị nông sản

4.5.9. Giải pháp về thúc đẩy liên kết DN và ND ứng dụng CNC theo chuỗi trong nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Liên Kết Sản Xuất Nông Nghiệp CNC Hiện Nay

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, việc liên kết sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trở nên cấp thiết. Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do (FTAs), đòi hỏi ngành nông nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh. Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc nhấn mạnh tầm quan trọng của Cách mạng công nghiệp 4.0, yêu cầu chủ động nắm bắt xu hướng công nghệ mới. Tuy nhiên, nông nghiệp Việt Nam còn đối mặt với nhiều thách thức như trình độ ứng dụng KHCN thấp, quy mô nhỏ, năng suất lao động chưa cao. Liên kết doanh nghiệp và nông dân là giải pháp quan trọng để thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp, sản xuất nông sản chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường. Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT, năm 2018, cả nước có 6.800 mô hình liên kết với khoảng 1 triệu ha diện tích.

1.1. Tầm quan trọng của ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp

Việc ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Các công nghệ như tưới nhỏ giọt, cảm biến, điều khiển tự động, và sử dụng drone đang được áp dụng rộng rãi. Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững.

1.2. Vai trò của hợp tác doanh nghiệp nông dân trong chuỗi giá trị

Hợp tác doanh nghiệp nông dân đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng chuỗi giá trị nông nghiệp công nghệ cao. Doanh nghiệp cung cấp vốn, công nghệ, và thị trường tiêu thụ, trong khi nông dân đảm bảo nguồn cung ổn định và chất lượng. Sự hợp tác này giúp phân phối lợi ích hợp lý trong từng công đoạn từ sản xuất đến tiêu dùng, tạo động lực cho cả hai bên.

II. Thách Thức và Rào Cản Liên Kết Doanh Nghiệp Nông Dân

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc liên kết doanh nghiệp và nông dân vẫn còn nhiều thách thức. Mối liên kết còn lỏng lẻo, chưa gắn kết được lợi ích và trách nhiệm giữa các bên. Tình trạng doanh nghiệp và nông dân phá vỡ hợp đồng vẫn xảy ra. Nông dân sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, chưa tuân thủ quy trình sản xuất. Doanh nghiệp chưa mặn mà đầu tư vào nông nghiệp do hiệu quả không cao, tính rủi ro lớn. Chính sách hỗ trợ còn nhiều bất cập. Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT, cần có chế tài cụ thể để xử lý vi phạm hợp đồng và tạo niềm tin giữa các bên.

2.1. Khó khăn trong việc đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn nông sản

Một trong những khó khăn lớn nhất là đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn chất lượng nông sản đồng đều. Nông dân thường thiếu kiến thức và kỹ năng để áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP. Doanh nghiệp cần đầu tư vào đào tạo và chuyển giao công nghệ cho nông dân để nâng cao chất lượng sản phẩm.

2.2. Rủi ro về giá cả và thị trường nông sản công nghệ cao

Biến động giá cả và thị trường nông sản công nghệ cao là một rủi ro lớn đối với cả doanh nghiệp và nông dân. Giá cả có thể thay đổi do yếu tố thời tiết, dịch bệnh, hoặc biến động thị trường quốc tế. Cần có các biện pháp phòng ngừa rủi ro như bảo hiểm nông nghiệp, hợp đồng kỳ hạn, và đa dạng hóa thị trường tiêu thụ.

2.3. Thiếu vốn đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao

Việc thiếu vốn đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao là một rào cản lớn. Nông dân và doanh nghiệp cần nguồn vốn để đầu tư vào công nghệ, cơ sở hạ tầng, và đào tạo nhân lực. Cần có chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi và thu hút đầu tư từ các nguồn vốn tư nhân.

III. Giải Pháp Thúc Đẩy Liên Kết Sản Xuất Nông Nghiệp CNC

Để thúc đẩy liên kết sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính phủ, doanh nghiệp, và nông dân. Chính phủ cần hoàn thiện chính sách hỗ trợ, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, và tăng cường kiểm tra, giám sát. Doanh nghiệp cần chủ động tìm kiếm đối tác, xây dựng chuỗi cung ứng bền vững, và chia sẻ lợi ích với nông dân. Nông dân cần nâng cao trình độ sản xuất, tuân thủ quy trình, và hợp tác chặt chẽ với doanh nghiệp. Theo các chuyên gia, cần tập trung vào xây dựng thương hiệu nông sản, truy xuất nguồn gốc nông sản, và phát triển thị trường tiêu thụ.

3.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ liên kết nông nghiệp

Chính phủ cần hoàn thiện chính sách hỗ trợ liên kết nông nghiệp, bao gồm các chính sách về tín dụng, thuế, đất đai, và khoa học công nghệ. Cần có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, hỗ trợ nông dân tiếp cận công nghệ mới, và xây dựng các mô hình liên kết thành công.

3.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nông nghiệp

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nông nghiệp, cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ mới, và xây dựng thương hiệu sản phẩm. Doanh nghiệp cần chủ động tìm kiếm thị trường tiêu thụ, xây dựng chuỗi cung ứng bền vững, và hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước.

3.3. Đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp 4.0

Việc đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp 4.0 là rất quan trọng. Cần có các chương trình đào tạo về công nghệ, quản lý, và kinh doanh nông nghiệp cho nông dân, doanh nghiệp, và cán bộ quản lý. Cần khuyến khích các trường đại học, cao đẳng, và trung tâm dạy nghề tham gia vào quá trình đào tạo.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Hiệu Quả Liên Kết Doanh Nghiệp Nông Dân

Nhiều mô hình liên kết doanh nghiệp nông dân đã được triển khai thành công ở Việt Nam, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Các mô hình này tập trung vào các sản phẩm chủ lực như lúa gạo, rau quả, chè, mía, và chăn nuôi. Hiệu quả liên kết thể hiện ở việc giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, và ổn định thị trường tiêu thụ. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và PTNT, các mô hình liên kết giúp tăng thu nhập cho nông dân từ 20-30%.

4.1. Mô hình liên kết sản xuất lúa gạo công nghệ cao

Mô hình liên kết sản xuất lúa gạo công nghệ cao giúp giảm chi phí sản xuất từ 10-15%, tăng giá trị sản lượng từ 20-25%, và thu lãi thêm từ 2,2 - 7,5 triệu đồng/ha. Các công nghệ được áp dụng bao gồm giống lúa chất lượng cao, tưới tiết kiệm nước, và quản lý dịch hại tổng hợp.

4.2. Mô hình liên kết sản xuất rau quả an toàn

Mô hình liên kết sản xuất rau quả an toàn giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của thị trường. Các công nghệ được áp dụng bao gồm nhà kính, nhà lưới, tưới nhỏ giọt, và sử dụng phân bón hữu cơ.

4.3. Mô hình liên kết chăn nuôi theo chuỗi giá trị

Mô hình liên kết chăn nuôi theo chuỗi giá trị giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm từ khâu sản xuất đến tiêu thụ. Các công nghệ được áp dụng bao gồm giống vật nuôi chất lượng cao, thức ăn chăn nuôi an toàn, và quy trình chăn nuôi khép kín.

V. Định Hướng và Tương Lai Liên Kết Nông Nghiệp Công Nghệ Cao

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và biến đổi khí hậu, việc liên kết nông nghiệp công nghệ cao là xu hướng tất yếu. Định hướng phát triển là xây dựng các chuỗi giá trị nông sản bền vững, ứng dụng công nghệ thông minh, và phát triển thị trường tiêu thụ. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính phủ, doanh nghiệp, nông dân, và các tổ chức khoa học công nghệ. Theo các chuyên gia, cần tập trung vào phát triển nông nghiệp chính xác, nông nghiệp thông minh, và nông nghiệp hữu cơ.

5.1. Phát triển chuỗi giá trị nông sản bền vững

Phát triển chuỗi giá trị nông sản bền vững là mục tiêu quan trọng. Cần xây dựng các chuỗi cung ứng khép kín, từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ. Cần đảm bảo chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, và bảo vệ môi trường.

5.2. Ứng dụng công nghệ thông minh trong nông nghiệp

Ứng dụng công nghệ thông minh trong nông nghiệp giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và quản lý. Các công nghệ được áp dụng bao gồm Internet of Things (IoT), Big Data, Artificial Intelligence (AI), và Blockchain.

5.3. Phát triển thị trường nông sản công nghệ cao

Phát triển thị trường nông sản công nghệ cao là yếu tố then chốt. Cần xây dựng các kênh phân phối hiện đại, quảng bá sản phẩm, và tạo dựng thương hiệu. Cần đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.

06/06/2025
Liên kết doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp tỉnh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Vấn đề liên kết DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp nhận được khá nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu nước ngoài. Cụ thể, liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài theo các nhóm vấn đề với những tài liệu và công trình nghiên cứu điển hình như sau: 1.1 Nhóm các công trình nghiên cứu về liên kết kinh tế: Có nhiều công trình nghiên cứu về liên kết kinh tế ở các khía cạnh khác nhau với những hướng tiếp cận sau: - Tiếp cận liên kết kinh tế dưới góc độ thể chế, coi liên kết kinh tế là việc gắn kết mang tính thể chế giữa các tổ chức kinh tế, các nền kinh tế lại với nhau do sự phát triển của lực lượng sản xuất và sở hữu. Trong nghiên cứu “Lý thuyết về liên kết kinh tế” của mình Béla Balassa cho rằng liên liên kết kinh tế về bản chất, là một thể chế kinh tế (economic institution), xét ở giác độ vĩ mô của nền kinh tế liên kết kinh tế là một hình thức của quan hệ tổ chức quản lý, thuộc phạm trù quan hệ sản xuất [65].

Cũng tiếp cận theo hướng này nhưng các nhà kinh tế học cổ điển như A.và cả những nhà kinh tế học tân cổ điển sau này như A.Mill chỉ đề cập đến thể chế thị trường chứ chưa chú trọng nghiên cứu sâu về thể chế kinh tế. - Hướng tiếp cận coi liên kết kinh tế là hiện tượng tất yếu khách quan do chi phí giao dịch tăng lên, là một hình thức của quản trị thị trường dưới chủ nghĩa tư bản. Tiêu biểu cho trường phái này chính là các nhà kinh tế học phương tây Williamson, Douglass C., Kirsten, Minna Mikkola… Tác phẩm “Institution, institutional change and economic performance” (Thể chế, thay đổi thể chế và hiệu quả kinh tế) của Douglass C.North (1998) cho rằng liên kết kinh tế có các đặc điểm chủ yếu là tính độc lập về sở hữu, quan hệ lâu dài, tin cậy lẫn nhau, chia sẻ lợi ích, gánh nặng và thực hiện công bằng. Chi phí giao 11 dịch tăng lên là do giao dịch của con người ngày càng mở rộng, trở nên phức tạp, gia tăng rủi ro, thất bại [68] Theo Williamson trong nghiên cứu của mình cho rằng có 3 loại cơ chế quản lý nhằm thay đổi mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các đối tác mậu dịch: thị trường giao ngay, hợp đồng dài hạn (Tức liên kết kinh tế) và quan hệ thứ bậc (Tức kế hoạch tập trung) [82].

Theo xu hướng tiếp cận của Williamson , trong nghiên cứu “The boundaries of the firm: why do sugar producers outsource sugarcane production” (Ranh giới của công ty: Tại sao các nhà sản xuất đường sử dụng nguồn sản xuất mía đường) của Sartorius, K. Trong nghiên cứu của mình Minna Mikkoela cho rằng liên kết kinh tế được đặt ở vị trí trung gian giữa thị trường tự do và hợp nhất dọc đầy đủ (fulled vertical integration) tức kế hoạch hóa tậptrung. Nghiên cứu “Coordinative structures and development of food supply chains”(Cơ cấu phối hợp và phát triển chuỗi cung ứng thực phẩm) của Minna Mikkoela đã chỉ ra bốn cơ chế quản lý: Quan hệ thị trường, quan hệ thứ bậc (hay quan hệ quyền lực), quan hệ mạng lưới (network) và quan hệ xã hội. Như vậy liên kết kinh tế được đề cập đến dưới nhiều thuật ngữ khác nhau: hợp đồng dài hạn, quan hệ mạng lưới, hợp đồng đặt hàng chi tiết kỹ thuật, đồng minh chiến lược hoặc hợp tác chính thức [73].

Ngoài ra còn có những công trình nghiên cứu của Béla Balassa (1961), “The Theory of Economic Integration”, [65]; công trình nghiên cứu của Sykuta, Michael and Joseph Parcell (2003), “Contract Structure and Design in Identity Preserved Soybean Production”, [77]…. Tuy hai trường phái trên khác nhau về cách tiếp cận nghiên cứu liên kết sản xuất nhưng không hoàn toàn mâu thuẫn nhau vì sự cần thiết phải thay đổi thể chế giao dịch xuất phát từ sự gia tăng qui mô, tần số giao dịch, tài sản chuyên dùng do chuyên môn hóa sâu và mở rộng phạm vi giao dịch trong điều kiện lực lượng sản xuất phát triển làm cho chi phí giao dịch tăng. Chính sự thay đổi này của thể chế 12 giao dịch đã phản ánh sự biến đổi của lực lượng sản xuất. Sự biến đổi đó của lực lượng sản xuất thúc đẩy quá trình chuyển đổi đổi sở hữu, hình thành tập trung hóa, xã hội hóa tổ chức sản xuất ngày càng lớn về qui mô, chặt chẽ về tổ chức.2 Nhóm công trình nghiên cứu về nông nghiệp công nghệ cao: Để phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa thì chúng ta phải phát triển nông nghiệp dựa trên nền tảng ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất là CNC.

Nông nghiệp CNC hay (High-technical agriculture) còn gọi là Nông nghiệp năng suất cao (Productive Agriculture); Nông nghiệp sinh học, hữu cơ, sinh thái (Biological, organic, ecological Agriculture) [27]. Trong thực tế hiện nay, NNCNC đang được nhắc đến dựa trên hai quan điểm: Quan điểm thứ nhất dựa trên lý thuyết của J. Von Thunew, (1986) thì NNCNC là nơi hội tụ các thành tựu tiên tiến nhất về công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ thông tin và tự động hóa trong một hệ thống nông nghiệp tập trung nhằm tạo ra một quy mô sản xuất và trình diễn công nghệ có tác dụng tích cực tới chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Quan điểm thứ hai dựa trên quan điểm kết hợp giá trị truyền thống và giá trị thực tiễn của Trung Quốc cho rằng: Nông nghiệp hiện đại, CNC là nơi tập hợp các tiến bộ kỹ thuật mới về sinh học, hóa học, cơ khí, tự động kết hợp với kinh nghiệm truyền thống tốt để tạo ra bước đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh tế cao [27].

Trong nghiên cứu “Cầu nối giữa nông nghiệp và thông tin công nghệ. Đổi mới và cấp thiết hướng tới một cuộc cách mạng xanh mới” của Mike Baroni (2011) thuộc học viện quốc gia Hoa kỳ cho rằng việc ứng dụng CNC, thích ứng và thường xuyên nắm bắt thông tin về phát triển công nghệ sẽ là bước đột phá làm cho ngành nông nghiệp ngày càng phát triển theo hướng hiện đại với năng suất cao, chất lượng tốt, tiêu chuẩn đẳng cấp [74]. Những nghiên cứu của Kunznet, 1984; Haque, 1977; WB, 1993 có chung quan điểm là để phát triển nông nghiệp hiện đại nhất thiết phải dựa vào khoa học công nghệ tiên tiến. Để phát triển một nền nông nghiệp hiệu quả thì cần tập trung thực hiện cơ khí hóa, thủy lợi hóa, ứng dụng CNC trong các khâu của quá trình sản xuất như lai tạo giống mới, bảo quản nông sản, chế biến nông sản…Bên cạnh đó 13 phải đổi mới hình thức tổ chức sản xuất và hiện đại hóa trang trại để có năng suất lao động và năng suất sử dụng nguồn lực cao [72].

Nhóm công trình nghiên cứu về liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân phát triển sản xuất nông nghiệp Trong một nền kinh tế hội nhập quốc tế sâu rộng, sự liên kết DN và ND trong phát triển nông nghiệp rất cần thiết để giúp ND gắn kết với các yếu tố thị trường. Qua liên kết với DN, ND có thể tiếp cận khoa học công nghệ đưa vào sản xuất, mua vật tư đầu vào với khối lượng lớn có giá rẻ hơn, bán nông sản với giá cao hơn, chi phí giao dịch thấp hơn, cải thiện tính cạnh tranh và quyền điều đình trả giá (bargaining power). Về DN sẽ có thị trường đầu vào ổn định, đảm bảo chất lượng, tập trung được đất đai để sản xuất các sản phẩm nông nghiệp theo định hướng kinh doanh của DN. Nghiên cứu về liên kết DN và ND phát triển nông nghiệp hiện nay có những hướng tiếp cận sau: - Hướng tiếp cận coi việc liên kết giữa DN và ND là một sự sắp xếp mang tính thể chế gắn liền với việc đề xuất giải pháp, cơ chế và chính sách Liên kết DN và ND về bản chất là một sự sắp xếp mang tính thể chế mà tính ưu việt của nó là kết hợp được những ưu thế của đồn điền (kiểm soát chất lượng, sự liên kết sản xuất và tiếp thị) với những ưu thế của sản xuất tiểu nông (khuyến khích lao động, đầu tư cẩn trọng) chính là kết luận mà Glover đưa ra trong nghiên cứu của mình.

Glover đã không trực tiếp đề cập đến vấn đề liên kết kinh tế giữa DN chế biến với ND, mà chỉ tập trung bàn về hình thức biểu hiện của nó là sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng (contract farming- CF) [69]. Trong nghiên cứu “Sản xuất nông nghiệp cần một chính sách hỗ trợ ở Indonessia” của Darmawan (2014) đã chỉ ra những khó khăn trong quản lý sản xuất, chế biến và tiêu thụ trong thị trường nông nghiệp ở Inđônêsia là do không có sự quản lý của chính quyền, thiếu thông tin thị trường, thiếu các quy định về quản lý, thiếu chính sách phát triển. Darmawan cũng đưa ra một số giải pháp để phát triển sản xuất nông nghiệp ở Inđônêsia đó là công tác khuyến nông đối với nông nghiệp cần được quan tâm được chú trọng hơn; chính quyền địa phương cần phải xây dựng hệ thống dịch vụ thông tin thị trường về nông nghiệp, dịch vụ 14 này cung cấp thông tin về giá hàng ngày cho ND, tư thương và người tiêu dùng. Trong nghiên cứu của mình Jonathan Coulter và cộng sự, (1977) đã chỉ ra sự hợp tác giữa ND thường hoạt động tốt nhất khi nhóm ND được kết nối với thị trường đầu vào và đầu ra thông qua hợp đồng.

Và sự hợp tác này có xu hướng thành công hơn khi có các chính sách công khuyến khích hoạt động liên kết giữa ND và ngành kinh doanh nông sản. - Hướng tiếp cận coi việc liên kết DN và ND tạo ra chuỗi giá trị trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp Khi tiến hành liên kết DN và ND ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ở nhiều nước phát triển đã mang lại kết quả là đã điều chỉnh được chuỗi cung cấp kết nối chặt chẽ hơn chính là nhận định của Reardon, T., Barrett, CB, (2000), trong nghiên cứu “Agroindustrialization, globalization, and international development: An overview of issues, patterns, and determinants” (Nền nông nghiệp, toàn cầu hoá và phát triển quốc tế: Tổng quan về các vấn đề, mô hình và các yếu tố quyết định) [75] Patrick (2005) trong nghiên cứu của mình cũng đã khẳng định trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay liên kết giữa DN và ND trong sản xuất và tiêu thụ nông sản là rất cần thiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Liên Kết Doanh Nghiệp và Nông Dân Ứng Dụng Công Nghệ Cao trong Sản Xuất Nông Nghiệp" khám phá mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nông dân trong việc áp dụng công nghệ cao nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hợp tác giữa các bên liên quan để tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó gia tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách mà công nghệ cao có thể cải thiện hoạt động nông nghiệp, đồng thời tạo ra cơ hội phát triển bền vững cho cả doanh nghiệp và nông dân.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ cao trong phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định, nơi cung cấp cái nhìn về chính sách và quản lý trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao. Ngoài ra, tài liệu Luận văn đánh giá quản lý rừng chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý rừng tiến tới chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp Vĩnh Hảo tỉnh Hà Giang cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý sản phẩm trong nông nghiệp và lâm nghiệp, từ đó có thể áp dụng những kiến thức này vào thực tiễn. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.