Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam diễn ra ngày càng sâu rộng thông qua việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO, 2007), tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) cùng việc đàm phán, ký kết và thực thi 16 Hiệp định Thương mại Tự do (FTAs) tính đến tháng 1/2019. Trong bối cảnh đó, ngành nông nghiệp đối mặt với nhiều trở ngại: sản xuất quy mô nhỏ lẻ, manh mún, trình độ ứng dụng khoa học công nghệ còn thấp, chất lượng nông sản chưa đồng đều và năng lực cạnh tranh còn hạn chế ngay trên thị trường nội địa. Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp có xu hướng chậm lại đặt ra yêu cầu phải tái cơ cấu sản xuất theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

Nghị quyết của Đảng trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010–2020 đã xác định nhiệm vụ gắn kết chặt chẽ, hài hòa lợi ích giữa người sản xuất, chế biến và tiêu thụ, đổi mới phương thức tổ chức kinh doanh nông sản. Việc ứng dụng công nghệ cao (CNC) vào nông nghiệp theo chuỗi giá trị là giải pháp nhằm giúp nông dân giảm chi phí, nâng cao kỹ năng sản xuất, tiếp cận quy trình chuẩn hóa và bao tiêu sản phẩm; đồng thời giúp doanh nghiệp chủ động vùng nguyên liệu ổn định.

Tại tỉnh Nghệ An, đến cuối năm 2018 có 7 doanh nghiệp được công nhận là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; diện tích canh tác ứng dụng công nghệ cao đạt 9.502 ha (chiếm 3,1% tổng diện tích canh tác của tỉnh, trong đó hộ nông dân đầu tư 6.768 ha). Giá trị sản xuất nông nghiệp công nghệ cao chiếm từ 5–10% tổng giá trị sản xuất toàn ngành; năng suất và giá trị sản xuất tăng 20–40%, lợi nhuận tăng trên 30%, đạt bình quân 200–250 triệu đồng/ha/năm (cao gấp 2–3 lần so với sản xuất đại trà). Mặc dù vậy, liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn còn lỏng lẻo, thiếu đồng bộ giữa các khâu, quy mô hộ còn phân tán, tỷ lệ phá vỡ hợp đồng khi giá biến động còn xảy ra và doanh nghiệp gặp rủi ro trong thu hồi vốn ứng trước. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về liên kết doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao tại Nghệ An là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Làm rõ cơ sở khoa học và thực trạng liên kết giữa doanh nghiệp (DN) và nông dân (ND) ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp; từ đó đề xuất định hướng và giải pháp thúc đẩy liên kết này trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về liên kết doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010–2018; xác định các kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng.
    3. Đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy, nhân rộng liên kết doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2025 và những năm tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Liên kết doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp có những nội dung gì? Trong điều kiện nông nghiệp Nghệ An, nhân tố nào ảnh hưởng đến mối liên kết này?
  2. Những lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn nào là cơ sở để thúc đẩy liên kết doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp?
  3. Những giải pháp nào để thúc đẩy liên kết doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp ở Nghệ An?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp (gồm trồng trọt và chăn nuôi), hướng vào các cây trồng và vật nuôi chủ lực của tỉnh Nghệ An. Đề tài tập trung phân tích liên kết hình thành chuỗi sản xuất nông nghiệp công nghệ cao là chính, không đi sâu phân tích toàn bộ chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị nông sản.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2010–2018; các giải pháp định hướng đề xuất đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

  • Nhóm nghiên cứu về liên kết kinh tế:
    • Tiếp cận góc độ thể chế: Béla Balassa (1961) trong tác phẩm The Theory of Economic Integration xem liên kết kinh tế là một thể chế kinh tế thuộc phạm trù quan hệ sản xuất và quản trị vĩ mô. Quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển (như A. Smith, J.S. Mill) cũng đặt nền tảng trên thể chế thị trường.
    • Tiếp cận chi phí giao dịch và quản trị thị trường: Douglass C. North (1998) trong tác phẩm Institution, Institutional Change and Economic Performance chỉ ra rằng liên kết kinh tế xuất hiện khi chi phí giao dịch gia tăng do sự mở rộng quy mô và tính phức tạp của quan hệ kinh tế. O. Williamson (1982) phân loại ba cơ chế quản lý giao dịch: thị trường giao ngay, hợp đồng dài hạn (liên kết kinh tế) và quan hệ thứ bậc. Sartorius K. và Minna Mikkola (2008) (Coordinative structures and development of food supply chains) xếp liên kết kinh tế ở vị trí trung gian giữa thị trường tự do và tích hợp dọc hoàn toàn, chỉ ra 4 cơ chế quản lý: thị trường, thứ bậc, mạng lưới và quan hệ xã hội. Michael Sykuta và Joseph Parcell (2003) phân tích cấu trúc hợp đồng trong sản xuất đậu tương lưu giữ bản sắc di truyền.
  • Nhóm nghiên cứu về nông nghiệp công nghệ cao:
    • J. Von Thünen (1986) xem nông nghiệp công nghệ cao là sự hội tụ thành tựu công nghệ sinh học, công nghệ thông tin và tự động hóa trong không gian nông nghiệp tập trung. Quan điểm từ Trung Quốc nhấn mạnh việc kết hợp tiến bộ kỹ thuật sinh học, hóa học, cơ khí với kinh nghiệm truyền thống.
    • Mike Baroni (2011) thuộc Viện Hàn lâm Quốc gia Hoa Kỳ nhấn mạnh ứng dụng công nghệ và tiếp nhận thông tin là động lực hiện đại hóa nông nghiệp. Các nghiên cứu của S. Kuznets (1984), Haque (1977) và Ngân hàng Thế giới (WB, 1993) khẳng định việc cơ giới hóa, thủy lợi hóa, công nghệ sinh học và tổ chức lại trang trại là điều kiện bắt buộc để tăng năng suất.
  • Nhóm nghiên cứu về liên kết doanh nghiệp và nông dân:
    • Glover (1984, 1990) đánh giá liên kết doanh nghiệp - nông dân qua mô hình sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng (contract farming), kết hợp ưu thế đồn điền (quản lý chất lượng, thị trường) với nông hộ nhỏ (động lực lao động). Darmawan (2014) chỉ ra hạn chế tại Indonesia do thiếu hỗ trợ thông tin và dịch vụ khuyến nông. Jonathan Coulter và cộng sự (1997) phân tích vai trò kết nối thị trường qua hợp đồng có sự hỗ trợ của chính sách công.
    • T. Reardon và C.B. Barrett (2000), Patrick (2005) chứng minh liên kết giúp nông hộ chuyển dịch sang nông sản giá trị cao, giảm chi phí giao dịch và rủi ro. Sukhpal Singh (2002) phân tích tính kinh tế chính trị của nông nghiệp hợp đồng tại bang Punjab (Ấn Độ). Ngược lại, Ashok B. Sharma (2006) và S. Singh (2002) nêu quan điểm phê phán rằng các công ty lớn có xu hướng loại trừ nông dân nhỏ do chi phí giao dịch cao, làm giảm phúc lợi thực tế của nông hộ nghèo.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Về liên kết kinh tế: Trần Đức Thịnh (1984) nghiên cứu liên kết trong ngành nuôi ong; Hoàng Kim Giao (đề tài cấp nhà nước) tiếp cận liên kết kinh tế như phạm trù phản ánh hợp tác tái sản xuất xã hội; Nguyễn Đình Huấn (1989) phân tích đặc trưng tự nguyện, độc lập của các chủ thể; Nguyễn Đình Phan (đề tài cấp bộ) phân biệt liên kết kinh tế với quan hệ kinh tế thông thường; Nguyễn Hữu Tài (2002) nghiên cứu liên kết giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với doanh nghiệp lớn; Dương Ngọc Thí đề xuất cơ chế liên kết dọc ngành hàng nông sản; Dương Bá Phượng (2002) coi liên kết là quá trình xã hội hóa sản xuất dẫn tới sáp nhập, hình thành doanh nghiệp quy mô lớn.
  • Về nông nghiệp công nghệ cao: Nguyễn Văn Tuất (2012) phân tích kinh nghiệm phát triển công nghệ sinh học nông nghiệp từ Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc; Trần Đức Viên và Nguyễn Việt Long (2012) khẳng định vai trò của thể chế thị trường trong ứng dụng công nghệ cao tái cơ cấu nông nghiệp; Nguyễn Thơ (2012) chỉ ra sự cần thiết phải phân loại đối tượng áp dụng và vai trò hỗ trợ của Nhà nước đối với mô hình HTX, trang trại.
  • Về liên kết doanh nghiệp và nông dân: Trần Đức Thuận (2012) đề xuất liên kết nhóm hộ 50–100 ha trồng cà phê tại Tây Nguyên; Hồ Quế Hậu (2012) chỉ ra điều kiện hình thành và tính bền vững trong liên kết chế biến nông sản; Võ Hữu Phước (2014) khảo sát mô hình "liên kết bốn nhà" tại Trà Vinh; Đỗ Thị Kim Anh (đề tài cấp cơ sở) nghiên cứu mô hình liên kết lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long qua hai trường hợp: Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật An Giang và Công ty Liên doanh Angimex - Kitoku, phân tích tình trạng bất bình đẳng vị thế giữa nông dân và doanh nghiệp cung ứng vật tư.

Khoảng trống nghiên cứu của luận án

Mặc dù các nghiên cứu đã làm rõ khái niệm liên kết kinh tế, mô hình nông nghiệp hợp đồng và vai trò của khoa học công nghệ, việc nghiên cứu chuyên sâu về mô hình liên kết giữa doanh nghiệp và hộ nông dân có gắn với ứng dụng công nghệ cao theo chuỗi sản xuất nông nghiệp trên địa bàn cụ thể tỉnh Nghệ An chưa được thực hiện một cách toàn diện. Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua việc phân tích thực chứng tại Nghệ An, làm rõ xung đột lợi ích giữa nông hộ nhỏ lẻ và yêu cầu sản xuất lớn của doanh nghiệp công nghệ cao, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và cơ chế chính sách đặc thù cho địa phương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm liên kết kinh tế trong nông nghiệp: Là mối liên kết giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; giữa các vùng; giữa các ngành hàng; giữa nông dân với nông dân và giữa doanh nghiệp với nông dân trong chuỗi sản xuất, chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị nông sản nhằm nâng quy mô, tiết giảm chi phí và nâng cao giá trị gia tăng.
  • Khái niệm nông nghiệp công nghệ cao: Là nền nông nghiệp áp dụng tích hợp các công nghệ hiện đại thuộc 4 lĩnh vực chính: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới - công nghệ nano và công nghệ tự động hóa, kết hợp cơ giới hóa và canh tác hữu cơ nhằm đạt năng suất, chất lượng cao trên một đơn vị diện tích và bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Khái niệm liên kết DN và ND ứng dụng CNC: Là phương thức phối hợp giữa doanh nghiệp chế biến/tiêu thụ/dịch vụ công nghệ và nông hộ sản xuất trong việc chuyển giao quy trình kỹ thuật, vốn, vật tư và bao tiêu sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao.
  • Các lý thuyết kinh tế nền tảng:
    • Lý thuyết về tính kinh tế theo quy mô (Economies of Scale): Giải thích việc mở rộng diện tích và sản lượng tập trung giúp giảm chi phí sản xuất bình quân trên mỗi đơn vị diện tích và sản phẩm.
    • Lý thuyết về sự phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory): Nông dân phụ thuộc vào doanh nghiệp về vốn, công nghệ, thị trường; doanh nghiệp phụ thuộc vào đất đai và lao động của nông dân để hình thành vùng nguyên liệu.
    • Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh nhờ liên kết theo chuỗi giá trị: Mối liên kết dọc giúp tối ưu hóa giá trị gia tăng ở từng khâu từ sản xuất thô, sơ chế đến chế biến sâu và tiêu thụ.
    • Lý thuyết phát triển nông nghiệp công nghệ cao: Khẳng định vai trò của việc tích hợp các tiến bộ kỹ thuật để khắc phục hạn chế về tài nguyên tự nhiên.
    • Thuyết thiết kế cơ chế (Mechanism Design Theory - Leonid Hurwicz, Eric Maskin, Roger Myerson, Nobel 2007): Cơ sở xây dựng các quy tắc, chế tài ràng buộc và phân chia lợi ích minh bạch nhằm đảm bảo các bên tự nguyện tuân thủ thỏa thuận hợp đồng.

So sánh đặc thù giữa sản xuất nông nghiệp truyền thống và nông nghiệp công nghệ cao

Tiêu chí Sản xuất nông nghiệp truyền thống Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
Tư liệu sản xuất chủ yếu Đất đai là tư liệu chủ yếu, không thể thay thế; phụ thuộc độ phì tự nhiên. Đất đai là tư liệu chủ yếu hoặc thay thế bằng giá thể, thủy canh; tạo lợi thế nhờ khoa học công nghệ.
Đối tượng tác động Cây trồng, vật nuôi sinh trưởng phụ thuộc điều kiện môi trường tự nhiên. Chủ động chọn tạo giống; kiểm soát môi trường sống bằng công nghệ tự động hóa; chi phí đầu tư cao.
Địa bàn sản xuất Phân tán trên diện rộng, phụ thuộc chặt chẽ vào thời tiết, tiểu vùng khí hậu. Tập trung hoặc kiểm soát môi trường; hạn chế phụ thuộc tự nhiên; năng suất, chất lượng đồng đều.
Tính thời vụ Mang tính thời vụ cao, khó điều chỉnh mùa vụ. Giảm thiểu tính thời vụ nhờ nhà màng, nhà kính; chi phí vận hành tăng khi sản xuất nghịch vụ.
Phương thức tổ chức Sản xuất hàng hóa quy mô nhỏ, kỹ thuật canh tác thủ công hoặc cơ giới hóa thấp. Cơ giới hóa, tự động hóa; tích hợp chuỗi giá trị khép kín từ sản xuất, chế biến đến phân phối.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận liên ngành/đa ngành; tiếp cận theo vùng địa lý; tiếp cận có sự tham gia của cộng đồng (DN và ND); tiếp cận hệ thống; tiếp cận kinh tế phát triển; tiếp cận thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế; tiếp cận phát triển bền vững.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
    • Số liệu thứ cấp: Thu thập từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010–2018, các báo cáo chuyên ngành của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nghệ An.
    • Số liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc (câu hỏi đóng và mở) đối với 2 đối tượng: doanh nghiệp và hộ nông dân.
    • Công cụ xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê Excel và SPSS để tổng hợp, phân tích tần suất, cơ cấu và thống kê mô tả.
  • Phương pháp phân tích cụ thể: Phân tích tổng hợp và so sánh; phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT); phân tích trường hợp điển hình (Case study).

Quy mô và phân bổ mẫu khảo sát thực chứng

Tổng số phiếu khảo sát phát ra là 210 phiếu (30 phiếu DN và 180 phiếu ND), số phiếu thu về hợp lệ là 208 phiếu (đạt tỷ lệ 99,0%), gồm 29 phiếu DN và 179 phiếu hộ nông dân tại 13 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Nghệ An.

Cơ cấu mẫu khảo sát doanh nghiệp (N = 29)

Tiêu chí phân loại Nhóm / Địa bàn Số lượng (DN) Tỷ lệ (%)
Địa bàn khảo sát TP. Vinh 4 13,8
Anh Sơn, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp (3 DN/huyện) 9 31,0
Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Nam Đàn, Thanh Chương, Con Cuông, Tân Kỳ (2 DN/huyện) 14 48,3
Đô Lương, Hưng Nguyên (1 DN/huyện) 2 6,9
Loại hình doanh nghiệp Hợp tác xã (HTX) 14 48,2
Công ty Cổ phần 7 24,1
Công ty TNHH 6 20,7
Doanh nghiệp Tư nhân 1 3,5
Hộ kinh doanh cá thể 1 3,5
Tổng cộng 29 100,0

Cơ cấu mẫu khảo sát hộ nông dân (N = 179)

STT Địa bàn huyện Số xã khảo sát Đối tượng cây trồng, vật nuôi khảo sát Số phiếu Tỷ lệ (%)
1 Diễn Châu Diễn Thịnh, Diễn Ngọc Lạc, lúa, lợn, gà 15 8,38
2 Yên Thành Minh Thành, Liên Thành Lúa, lợn, gà, bò thịt 15 8,38
3 Quỳnh Lưu Quỳnh Lương, Quỳnh Thắng Rau màu, lợn, bò, gà 15 8,38
4 Nam Đàn Nam Anh, Hùng Tiến Lúa, lợn, gà 13 7,26
5 Thanh Chương Thanh Liên, Thanh Văn Lúa, chè, gà 15 8,38
6 Đô Lương Thuận Sơn, Lạc Sơn Bò, lợn, chè, lúa AC5, gà 15 8,38
7 Anh Sơn Hoa Sơn, Hùng Sơn Chè, mía, lợn, bò 15 8,38
8 Con Cuông Bồng Khê, Chi Khê Lúa, mía, lợn, gà 16 8,94
9 Tân Kỳ Giai Xuân, Nghĩa Hoàn Mía, lợn, gà, bò 15 8,38
10 Quỳ Hợp Minh Hợp, Nghĩa Xuân Cam, quýt, mía, gà, lợn 15 8,38
11 Nghĩa Đàn Nghĩa Lâm, Nghĩa Sơn Cam, quýt, bò, gà, lợn 15 8,38
12 Hưng Nguyên Hưng Thắng, Hưng Thông Lúa AC5, ớt cay, lợn, gà 15 8,38
Tổng cộng 24 xã 179 100,00

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án

  • Khái quát và phân loại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 nhóm chủ đề: liên kết kinh tế, nông nghiệp công nghệ cao, liên kết doanh nghiệp và nông dân.
  • Phân tích các luận điểm đã được thừa nhận: liên kết kinh tế là tất yếu khách quan của kinh tế thị trường; liên kết giúp giảm chi phí giao dịch, nâng cao chất lượng nông sản và giải quyết bài toán thị trường; nông nghiệp công nghệ cao đòi hỏi phương thức tổ chức sản xuất tập trung theo chuỗi giá trị.
  • Chỉ ra các khoảng trống tri thức: Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở phân tích liên kết nông nghiệp thông thường hoặc nghiên cứu đơn lẻ về công nghệ cao, chưa có nghiên cứu tích hợp đánh giá thực chứng mối liên kết doanh nghiệp - nông dân ứng dụng công nghệ cao tại địa bàn tỉnh Nghệ An gắn với các doanh nghiệp hạt nhân cụ thể.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế về liên kết doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp

  • Xác lập khung lý thuyết về liên kết chuỗi sản xuất công nghệ cao, phân tích bản chất quan hệ giữa ba chủ thể: Nông dân (cung cấp đất đai, lao động, sản xuất thô đầu vào), Doanh nghiệp (đầu tư vốn, chuyển giao quy trình kỹ thuật, bao tiêu và chế biến sâu) và Nhà nước (hoạch định chính sách, cung cấp hạ tầng và chế tài pháp lý).
  • Phân tích tính chất bất cân xứng trong liên kết: Nông dân chịu rủi ro thiên tai, dịch bệnh và biến động thị trường lớn nhưng tham gia ở khâu tạo giá trị gia tăng thấp; doanh nghiệp chi phối điều khoản hợp đồng và nắm giữ các khâu có giá trị gia tăng cao (chế biến, phân phối).
  • Phân loại và phân tích hệ thống các nhân tố ảnh hưởng: (1) Đặc thù ngành nông nghiệp và nông nghiệp công nghệ cao; (2) Nhân tố nội lực chủ thể (quy mô diện tích đất đai, chất lượng nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, năng lực khoa học công nghệ); (3) Nhân tố môi trường vĩ mô (thị trường đầu ra nông sản, thị trường khoa học công nghệ, hạ tầng kỹ thuật thủy lợi/giao thông/logistics và hệ thống pháp lý).
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm từ mô hình liên kết nông nghiệp công nghệ cao của một số quốc gia (Israel, Nhật Bản, Hà Lan) và một số địa phương trong nước (Lâm Đồng, Hà Nội, An Giang) phục vụ việc vận dụng tại Nghệ An.

Chương 3: Thực trạng liên kết doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp ở Nghệ An

  • Phân tích khái quát kinh tế nông - lâm - thủy sản tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010–2018: Quy mô đất canh tác ứng dụng công nghệ cao đạt 9.502 ha (3,1% tổng diện tích canh tác toàn tỉnh); có 7 doanh nghiệp được cấp chứng nhận nông nghiệp công nghệ cao; giá trị sản xuất bình quân diện tích công nghệ cao đạt 200–250 triệu đồng/ha/năm.
  • Khảo sát thực tế các mô hình liên kết theo ngành hàng chủ lực:
    • Mô hình sản xuất lúa giống: Liên kết giữa các hợp tác xã, hộ nông dân với Tổng công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Nghệ An và Công ty Cổ phần Khoa học Công nghệ Tảo Việt (Vĩnh Hòa) tại các huyện Yên Thành, Diễn Châu, Hưng Nguyên.
    • Mô hình sản xuất chè và mía: Vùng nguyên liệu tập trung tại Thanh Chương, Anh Sơn, Con Cuông, Quỳ Hợp, Tân Kỳ gắn với các nhà máy chế biến đường, chè.
    • Mô hình cây ăn quả (cam, quýt): Trồng trọt công nghệ cao tại Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp gắn với chuỗi chế biến và tiêu thụ của Công ty Nafoods.
    • Mô hình chăn nuôi lợn, bò sữa, bò thịt, gia cầm: Điển hình là chuỗi chăn nuôi công nghệ cao khép kín của Tập đoàn TH (TH True Milk) và Vinamilk tại Nghĩa Đàn, các trang trại chăn nuôi gia công lợn, gà liên kết doanh nghiệp.
  • Đánh giá hạn chế qua dữ liệu khảo sát 29 DN và 179 hộ nông dân:
    • Tình trạng hợp đồng kinh tế thiếu tính ràng buộc pháp lý chặt chẽ; tỷ lệ vi phạm cam kết sản lượng và giá thu mua khi thị trường biến động còn diễn ra ở cả hai phía.
    • Mâu thuẫn giữa yêu cầu diện tích tập trung quy mô lớn của doanh nghiệp với thực trạng đất đai phân tán, manh mún của nông hộ.
    • Khó khăn trong tiếp cận vốn tín dụng phục vụ đầu tư hạ tầng công nghệ cao (nhà lưới, hệ thống tưới nhỏ giọt) do thiếu tài sản thế chấp hợp lệ trên đất nông nghiệp.

Chương 4: Định hướng và giải pháp thúc đẩy liên kết giữa DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp

  • Dự báo bối cảnh quốc tế và định hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam đến năm 2025 gắn với biến đổi khí hậu và chuyển đổi số.
  • Xác định quan điểm phát triển: Phát triển liên kết doanh nghiệp - nông dân ứng dụng công nghệ cao là khâu đột phá trong cơ cấu lại nông nghiệp Nghệ An, lấy doanh nghiệp làm đầu tàu dẫn dắt và nông dân làm trung tâm hưởng lợi.
  • Đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp thực hiện đến năm 2025:
    1. Nâng cao vai trò, năng lực các chủ thể: Tập huấn kỹ thuật cho nông dân, nâng cao năng lực quản trị hợp đồng cho HTX và cán bộ nông vụ của doanh nghiệp.
    2. Đẩy nhanh tích tụ ruộng đất, xây dựng cánh đồng lớn (CĐL): Khuyến khích dồn điền đổi thửa, cơ chế cho thuê quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng đất để hình thành vùng nguyên liệu tập trung.
    3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo nghề nông nghiệp công nghệ cao, thu hút đội ngũ kỹ sư, chuyên gia nông nghiệp về làm việc tại địa phương.
    4. Đầu tư đồng bộ hạ tầng cơ sở: Ưu tiên ngân sách hoàn thiện giao thông nội đồng, hệ thống điện hạ thế, thủy lợi điều tiết và dịch vụ logistics tại các vùng quy hoạch công nghệ cao.
    5. Huy động nguồn vốn tín dụng: Mở rộng hạn mức cho vay không cần tài sản thế chấp đối với các chuỗi liên kết có hợp đồng bao tiêu, công nhận giá trị tài sản hình thành trên đất (nhà màng, hệ thống tưới) làm tài sản bảo đảm.
    6. Thúc đẩy ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ cao: Hỗ trợ giống lai chất lượng, chuyển giao công nghệ tưới tiết kiệm, tự động hóa khâu làm đất và thu hoạch, kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.
    7. Phát triển thị trường tiêu thụ nông sản công nghệ cao: Xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận cho nông sản Nghệ An (Cam Vinh, Chè Shan tuyết, Gạo lúa thảo dược), kết nối vào hệ thống siêu thị và sàn giao dịch.
    8. Thúc đẩy liên kết hoàn chỉnh theo chuỗi sản xuất, cung ứng và giá trị: Xây dựng mô hình chuỗi khép kín từ cung ứng giống, vật tư, giám sát nhật ký canh tác đến bao tiêu chế biến.
    9. Thúc đẩy liên kết thích ứng với biến đổi khí hậu: Chuyển đổi cơ cấu giống chịu hạn, chịu mặn, áp dụng công nghệ tưới phun sương, cảnh báo dịch hại sớm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về kinh tế quy mô, phụ thuộc nguồn lực, chuỗi giá trị và lý thuyết thiết kế cơ chế áp dụng trong liên kết doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao.
  • Làm rõ đặc trưng, vai trò, điều kiện hình thành và hệ thống tiêu chí định lượng, định tính đánh giá mối liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao theo chuỗi sản xuất nông nghiệp.
  • Khẳng định vai trò dẫn dắt của doanh nghiệp trong tổ chức chuỗi giá trị và chuyển giao công nghệ cao đối với việc chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp hiện đại.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng liên kết nông nghiệp công nghệ cao tại Nghệ An (giai đoạn 2010–2018) qua khảo sát 29 doanh nghiệp/HTX và 179 hộ nông dân tại 12 huyện, thị xã.
  • Làm rõ các nút thắt trong liên kết thực tế: quy mô đất đai manh mún, vi phạm hợp đồng kinh tế khi giá thị trường biến động, khó khăn về nguồn vốn đầu tư công nghệ và hạn chế năng lực tiếp nhận kỹ thuật của nông hộ.
  • Đề xuất hệ sinh thái 9 nhóm giải pháp đồng bộ và có tính khả thi đến năm 2025, cung cấp căn cứ thực tiễn cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh Nghệ An cùng các Sở, ngành trong việc ban hành chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao và cánh đồng lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Về nội dung: Luận án tập trung chủ yếu vào khâu liên kết hình thành chuỗi sản xuất nông nghiệp công nghệ cao (trồng trọt và chăn nuôi), chưa đi sâu phân tích toàn diện mạng lưới phân phối của chuỗi cung ứng quốc tế và việc phân bổ thặng dư trong chuỗi giá trị toàn cầu.
  • Về dữ liệu: Các số liệu thống kê và khảo sát thực tế dừng lại ở mốc thời gian giai đoạn 2010–2018, chưa phản ánh các biến động kinh tế và cơ chế chính sách phát sinh sau năm 2019.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu sang phân tích chuỗi cung ứng logistics nông sản công nghệ cao phục vụ thị trường xuất khẩu theo các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).
  • Đánh giá tác động của công nghệ số và chuyển đổi số (IoT, Blockchain truy xuất nguồn gốc) đối với mức độ minh bạch và bền vững của hợp đồng liên kết doanh nghiệp - nông dân.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Nông học làm tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận chuỗi sản xuất và công cụ phân tích khảo sát thực chứng.
  • Giảng viên và cơ sở nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy về mô hình tổ chức liên kết kinh tế, hợp đồng nông nghiệp và kinh tế học ứng dụng công nghệ cao.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An và các tỉnh Bắc Trung Bộ trong việc xây dựng quy hoạch cánh đồng lớn, phân bổ vốn hỗ trợ công nghệ và hoàn thiện chế tài hợp đồng.
  • Doanh nghiệp nông nghiệp và Hợp tác xã: Tham khảo kinh nghiệm thiết kế quy trình hợp đồng nông nghiệp, tổ chức trạm nông vụ và phân chia lợi ích với nông hộ nhằm giảm thiểu rủi ro phá vỡ liên kết.

Phần nội dung đáng tham khảo

  • Khung lý thuyết và bộ câu hỏi khảo sát thực chứng dành cho doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao.
  • Phân tích trường hợp thực tế tại Nghệ An về chuỗi lúa giống, mía đường, chè búp, cam quả và chăn nuôi đại gia súc.
  • Hệ thống 9 nhóm giải pháp thúc đẩy tích tụ ruộng đất, huy động vốn tín dụng và hoàn thiện cơ chế ràng buộc hợp đồng kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định nông nghiệp công nghệ cao bao gồm những lĩnh vực công nghệ cốt lõi nào?

Theo khung lý thuyết của luận án và định hướng của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và PTNT, nông nghiệp công nghệ cao tập trung vào 4 lĩnh vực chính: (1) Công nghệ thông tin (quản lý tự động, truy xuất nguồn gốc); (2) Công nghệ sinh học (lai tạo giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao, chế phẩm vi sinh); (3) Công nghệ vật liệu mới và công nghệ nano (màng phủ, nhà lưới, cảm biến); (4) Công nghệ tự động hóa (hệ thống tưới nhỏ giọt, cơ giới hóa đồng bộ các khâu làm đất, chăm sóc, thu hoạch và chế biến).

2. Thực trạng quy mô diện tích và hiệu quả kinh tế của nông nghiệp công nghệ cao tại Nghệ An đến năm 2018 như thế nào?

Tính đến cuối năm 2018, diện tích canh tác nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Nghệ An đạt 9.502 ha, chiếm 3,1% tổng diện tích canh tác toàn tỉnh (hộ nông dân đầu tư 6.768 ha, doanh nghiệp đầu tư phần còn lại). Toàn tỉnh có 7 doanh nghiệp được cấp chứng nhận nông nghiệp công nghệ cao. Giá trị sản xuất nông nghiệp công nghệ cao chiếm từ 5–10% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp; năng suất và giá trị sản xuất tăng 20–40%, lợi nhuận tăng trên 30%, đạt bình quân 200–250 triệu đồng/ha/năm (gấp 2–3 lần sản xuất đại trà).

3. Cơ cấu mẫu khảo sát thực chứng của luận án được phân bổ ra sao?

Luận án thực hiện điều tra 208 phiếu hợp lệ tại 13 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Nghệ An, bao gồm:

  • 29 Doanh nghiệp/HTX: Phân bổ tại TP. Vinh (4 DN), Anh Sơn (3), Nghĩa Đàn (3), Quỳ Hợp (3), Diễn Châu (2), Yên Thành (2), Quỳnh Lưu (2), Nam Đàn (2), Thanh Chương (2), Con Cuông (2), Tân Kỳ (2), Đô Lương (1), Hưng Nguyên (1). Về loại hình: 14 HTX (48,2%), 7 Công ty Cổ phần (24,1%), 6 Công ty TNHH (20,7%), 1 DN Tư nhân (3,5%) và 1 Hộ kinh doanh cá thể (3,5%).
  • 179 Hộ nông dân: Phân bổ tại 24 xã thuộc 12 huyện, khảo sát trên các nhóm cây con chủ lực: lúa giống, ngô, sắn, lạc, rau màu, chè, mía, cam quýt, lợn, gà, bò thịt và bò sữa.

4. Nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro phá vỡ hợp đồng liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân là gì?

Nguyên nhân xuất phát từ sự bất cân xứng thông tin, mâu thuẫn lợi ích khi giá thị trường biến động và thiếu chế tài pháp lý đủ mạnh. Nông dân sản xuất với quy mô nhỏ lẻ, thiếu thói quen ghi chép nhật ký sản xuất và có xu hướng bán ra ngoài khi giá thị trường cao hơn giá hợp đồng. Về phía doanh nghiệp, tiềm lực tài chính và năng lực kỹ thuật ở một số đơn vị còn hạn chế, chậm trễ trong thu mua hoặc hạ giá khi vào mùa thu hoạch rộ, thiếu cơ chế chia sẻ rủi ro rõ ràng khi gặp thiên tai, dịch bệnh.

5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào để tháo gỡ vướng mắc về đất đai và vốn cho liên kết công nghệ cao?

Về đất đai, luận án đề xuất đẩy nhanh dồn điền đổi thửa, xây dựng cánh đồng lớn, ban hành cơ chế chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng đất nông nghiệp để doanh nghiệp và nông dân tạo vùng nguyên liệu đủ lớn. Về nguồn vốn, đề xuất mở rộng hạn mức tín dụng không cần tài sản thế chấp đối với các chuỗi liên kết có hợp đồng bao tiêu chặt chẽ, đồng thời cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản trên đất nông nghiệp (nhà kính, hệ thống tự động) để làm tài sản bảo đảm vay vốn ngân hàng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Liên kết doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Nghệ An" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về liên kết chuỗi sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và làm rõ đặc thù quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân. Thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2018 và kết quả khảo sát thực chứng 208 chủ thể (29 doanh nghiệp/HTX và 179 hộ nông dân), công trình đã phản ánh thực trạng phát triển, chỉ ra các nguyên nhân hạn chế về quy mô đất đai, vốn tín dụng và cơ chế hợp đồng ràng buộc. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp đồng bộ đến năm 2025, cung cấp tài liệu tham khảo học thuật và cơ sở khoa học cho công tác hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp tại tỉnh Nghệ An.