Luận văn thạc sĩ hub hiệu quả dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh 12 thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hub hiệu quả dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh 12 thành phố hồ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2019

96
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại

1.2. Khái niệm dịch vụ phi tín dụng của NHTM

1.3. Các dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại

1.3.1. Dịch vụ thanh toán trong nước

1.3.2. Dịch vụ thanh toán quốc tế

1.3.3. Dịch vụ thẻ

1.3.4. Dịch vụ ngân hàng điện tử

1.3.5. Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ

1.3.6. Các dịch vụ khác

1.4. Vai trò của dịch vụ phi tín dụng của NHTM

1.4.1. Đối với xã hội và nền kinh tế

1.4.2. Đối với ngân hàng

1.4.3. Đối với khách hàng của ngân hàng

1.5. Tổng quan về hiệu quả dịch vụ phi tín dụng của NHTM

1.5.1. Khái niệm hiệu quả dịch vụ phi tín dụng của NHTM

1.5.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả dịch vụ phi tín dụng của NHTM

1.5.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng qui mô cung cấp dịch vụ

1.5.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá thu nhập từ cung cấp dịch vụ phi tín dụng

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả các dịch vụ phi tín dụng

1.7. Kinh nghiệm trong việc nâng cao hiệu quả dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng khác cho Ngân hàng TMCP Công Thương VN - Chi nhánh 12 TP.

1.7.1. Ngân hàng CitiBank - Mỹ

1.7.2. Ngân hàng HSBC - Anh

1.7.3. Ngân hàng ANZ - Australia

1.7.4. Bài học cho Ngân hàng TMCP Công Thương VN- Chi nhánh 12 TP.

1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH 12 TPHCM GIAI ĐOẠN 2014-2018

2.1. Khái quát về của Ngân hàng TMCP Công Thương VN - Chi nhánh 12 TP.

2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương VN - Chi nhánh 12 TP.

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động dịch vụ phi tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh 12 TP.

2.2.1. Doanh số phát triển dịch vụ phi tín dụng từ 2014-2018

2.2.2. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ phi tín dụng tăng hàng năm

2.2.3. Tỷ trọng lợi nhuận thu được từ dịch vụ phi tín dụng trên tổng lợi nhuận của Vietinbank 12 từ 2014 đến 2018

2.3. Kết quả đánh giá của khách hàng về dịch vụ phi tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương VN - Chi nhánh 12 TP.

2.3.1. Khái quát về chương trình khảo sát

2.3.2. Đối tượng, phạm vi khảo sát

2.3.3. Mục đích khảo sát được thực hiện nhằm

2.3.4. Nội dung khảo sát

2.3.5. Kết quả khảo sát

2.3.5.1. Kết quả khảo sát chung
2.3.5.2. Kết quả khảo sát chi tiết đánh giá của khách hàng về dịch vụ phi tín dụng Vietinbank 12

2.4. Đánh giá hiệu quả dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN - Chi nhánh 12 TP.HCM giai đoạn 2014 – 2018

2.4.1. Kết quả đạt được

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH 12 TP.

3.1. Định hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh 12 TP.

3.1.1. Định hướng nâng cao hiệu quả dịch vụ ngoài tín dụng tại Vietinbank CN 12 giai đoạn 2019-2025

3.1.2. Mục tiêu, chiến lược phát triển dịch vụ ngoài tín dụng tại Vietinbank 12 giai đoạn 2019 – 2025

3.2. Giải pháp và kiến nghị

3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh 12 TP.

3.2.1.1. Nâng cao khả năng đáp ứng dịch vụ, xử lý giao dịch cũng như giải quyết khiếu nại nhanh chóng, chính xác
3.2.1.2. Mở tài khoản thanh toán – làm quen và đưa dịch vụ tới khách hàng
3.2.1.3. Nâng cao chất lượng con người cung cấp dịch vụ
3.2.1.4. Hoàn thiện các dịch vụ cũng như hệ thống cung cấp dịch vụ hiện có

3.2.2. Một số kiến nghị

3.2.2.1. Đối với Trụ sở chính Vietinbank
3.2.2.2. Đối với Ngân hàng nhà nước

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả dịch vụ phi tín dụng tại VietinBank Chi nhánh 12 TP

Dịch vụ phi tín dụng tại VietinBank Chi nhánh 12 TP.HCM đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược phát triển của ngân hàng. Hiệu quả của dịch vụ này không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu mà còn quyết định sự hài lòng của khách hàng. Theo nghiên cứu, dịch vụ phi tín dụng bao gồm nhiều loại hình như dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, và ngân hàng điện tử. Việc nâng cao hiệu quả dịch vụ phi tín dụng sẽ giúp VietinBank 12 tăng cường vị thế cạnh tranh trong thị trường ngân hàng hiện đại.

1.1. Khái niệm dịch vụ phi tín dụng và vai trò của nó

Dịch vụ phi tín dụng là các dịch vụ ngân hàng không liên quan đến việc cho vay hoặc huy động vốn. Chúng bao gồm dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, và các dịch vụ ngân hàng điện tử. Vai trò của dịch vụ phi tín dụng rất quan trọng trong việc tạo ra nguồn thu ổn định cho ngân hàng, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

1.2. Tình hình hiện tại của dịch vụ phi tín dụng tại VietinBank 12

Tại VietinBank Chi nhánh 12, dịch vụ phi tín dụng đã có những bước phát triển đáng kể trong giai đoạn 2014-2018. Tuy nhiên, tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ này vẫn còn thấp so với tổng thu nhập của ngân hàng. Cụ thể, thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng chỉ chiếm 4,2% tổng thu nhập, cho thấy cần có những biện pháp cải thiện hiệu quả dịch vụ.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao hiệu quả dịch vụ phi tín dụng

Mặc dù VietinBank 12 đã có những nỗ lực trong việc phát triển dịch vụ phi tín dụng, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các vấn đề như chất lượng dịch vụ, sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng đang đặt ra áp lực lớn. Để nâng cao hiệu quả dịch vụ, ngân hàng cần phải nhận diện và giải quyết những vấn đề này một cách hiệu quả.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dịch vụ phi tín dụng

Các yếu tố như chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng, và công nghệ ngân hàng hiện đại đều có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả dịch vụ phi tín dụng. Việc cải thiện những yếu tố này sẽ giúp VietinBank 12 nâng cao hiệu quả hoạt động.

2.2. Sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác đang gia tăng, đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ phi tín dụng. VietinBank 12 cần phải có những chiến lược phù hợp để giữ vững thị phần và thu hút khách hàng.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ phi tín dụng tại VietinBank 12

Để nâng cao hiệu quả dịch vụ phi tín dụng, VietinBank 12 cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Các giải pháp này bao gồm cải tiến quy trình phục vụ khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ, và đầu tư vào công nghệ mới. Những biện pháp này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả mà còn tạo ra sự hài lòng cho khách hàng.

3.1. Cải tiến quy trình phục vụ khách hàng

Cải tiến quy trình phục vụ khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả dịch vụ phi tín dụng. Việc rút ngắn thời gian xử lý giao dịch và nâng cao chất lượng phục vụ sẽ tạo ra trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng.

3.2. Đầu tư vào công nghệ ngân hàng hiện đại

Đầu tư vào công nghệ ngân hàng hiện đại như ngân hàng số và các ứng dụng di động sẽ giúp VietinBank 12 nâng cao hiệu quả dịch vụ phi tín dụng. Công nghệ không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác trong các giao dịch.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về dịch vụ phi tín dụng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao hiệu quả dịch vụ phi tín dụng tại VietinBank 12 không chỉ mang lại lợi ích về doanh thu mà còn cải thiện sự hài lòng của khách hàng. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc cải tiến dịch vụ có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong trải nghiệm của khách hàng.

4.1. Kết quả khảo sát về sự hài lòng của khách hàng

Khảo sát cho thấy rằng khách hàng đánh giá cao các dịch vụ phi tín dụng của VietinBank 12, nhưng vẫn còn nhiều điểm cần cải thiện. Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quyết định đến sự thành công của dịch vụ.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong dịch vụ phi tín dụng

Việc ứng dụng công nghệ trong dịch vụ phi tín dụng đã giúp VietinBank 12 cải thiện hiệu quả hoạt động. Các dịch vụ ngân hàng điện tử và ứng dụng di động đã thu hút được nhiều khách hàng mới.

V. Kết luận và tương lai của dịch vụ phi tín dụng tại VietinBank 12

Tương lai của dịch vụ phi tín dụng tại VietinBank Chi nhánh 12 TP.HCM phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường và nhu cầu của khách hàng. Việc tiếp tục cải tiến chất lượng dịch vụ và đầu tư vào công nghệ sẽ là chìa khóa để nâng cao hiệu quả dịch vụ trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển dịch vụ phi tín dụng

Định hướng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại VietinBank 12 sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng các sản phẩm mới. Điều này sẽ giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

5.2. Tầm quan trọng của dịch vụ phi tín dụng trong tương lai

Dịch vụ phi tín dụng sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong chiến lược phát triển của VietinBank 12. Việc nâng cao hiệu quả dịch vụ này không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn củng cố vị thế cạnh tranh của ngân hàng.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm dịch vụ phi tín dụng của NHTM Dịch vụ phi tín dụng (DVPTD) là bất cứ dịch vụ hoặc sản phẩm nào cung cấp bởi ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính mà không phải là những dịch vụ tín dụng. Dịch vụ phi tín dụng là dịch vụ được ngân hàng cung cấp tới khách hàng đáp ứng nhu cầu về tài chính, tiền tệ của khách hàng nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp đem lại cho ngân hàng một khoản thu nhập nhất định, không bao gồm dịch vụ tín dụng (Đào Lê Kiều Oanh & Phạm Anh Thủy 2012).

DVPTD có thể phát sinh đồng thời với hoạt động của dịch vụ tín dụng của NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu tiền gửi và tiền vay của khách hàng như mong muốn. Bên cạnh đó, một số DVPTD hoạt động độc lập với hoạt động tín dụng như: Thu hồi tiền tiêu thụ sản phẩm cho khách hàng; Thanh toán chi trả các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất; Chuyển tiền lương qua tài khoản; Chuyển tiền nộp thuế cho khách hàng… Dịch vụ phi tín dụng là dịch vụ được ngân hàng cung cấp tới khách hàng để đáp ứng nhu cầu về tài chính, tiền tệ của khách hàng nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp đem lại cho ngân hàng một khoản thu nhập bằng các khoản phí xác định thu được từ khách hàng, không bao gồm dịch vụ tín dụng (Nguyễn Thị Nguyệt Loan 2018). Như vậy DVPTD là bất cứ dịch vụ hoặc sản phẩm nào cung cấp bởi ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính mà không phải là những dịch vụ tín dụng. Thông qua việc cung cấp các dịch vụ này, ngân hàng đáp ứng nhu cầu về tài chính, tiền tệ của khách hàng đồng thời thu được các khoản phí đem lại nguồn thu cho ngân hàng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại: 1. Dịch vụ thanh toán trong nước: Nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu thanh toán hàng hóa dịch vụ ngày càng tăng, hoạt động thanh toán trong nước của NHTM đáp ứng nhu cầu rất lớn cho khách hàng. Khách hàng sử dụng dịch vụ này để thanh toán các giao dịch mua bán, chuyển tiền cho tặng người thân, sử dụng dịch vụ chuyển tiền tự động, đầu tư tự động để sinh lời …bằng các hình thức như ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc.

Ngân hàng theo sự uỷ nhiệm của khách hàng sẽ chuyển tiền để đáp ứng nhu cầu chi dùng của họ (Phan Thị Linh 2015). Dịch vụ thanh toán quốc tế:  Chuyển tiền đi nước ngoài: ngày nay trong xu thế hội nhập quốc tế, các nước đã có sự nới lỏng các giao dịch vãng lai. Các cá nhân có thể dễ dàng thực hiện các giao dịch được cho phép một cách nhanh chóng và dễ dàng như chuyển tiền du học, du lịch, chữa bệnh, thừa kế…Người nước ngoài chuyển thu nhập hợp pháp về nước mình. Hình thức chuyển tiền chủ yếu là hình thức chuyển tiền bằng điện swift.

 Chuyển tiền đến từ nước ngoài: dịch vụ chuyển tiền kiều hối, theo đó người gửi đến bất kỳ ngân hàng nào yêu cầu chuyển tiền cho người nhận tại Việt Nam, ngân hàng sẽ liên hệ người nhận tiền và hướng dẫn các thủ tục liên quan (Phan Thị Linh 2015). Dịch vụ thẻ: Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ, hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư của mình ở tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấp theo hợp đồng đã ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ. Hoá đơn thanh toán thẻ chính là giấy nhận nợ của chủ thẻ đối với cơ sở chấp nhận thẻ. Cơ sở chấp nhận thẻ và đơn vị cung ứng dịch vụ rút tiền mặt đòi tiền chủ thẻ thông qua ngân hàng thanh toán thẻ và ngân hàng phát hành thẻ.

Chủ thẻ không chỉ sử dụng những dịch vụ truyền thống mà dần dần có thể dùng thẻ này để thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, Internet và đáp ứng nhu cầu mua sắm, thậm chí sử dụng thanh toán các dịch LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 vụ, hàng hóa trong một khoảng thời gian nhất định không phải trả lãi. Ngoài ra, các ngân hàng còn thực hiện phát hành, đại lý thanh toán thẻ quốc tế như Visa, Mastercard.  Thẻ trong nước: là các loại thẻ được phát hành bởi các Ngân hàng nội địa và được KH sử dụng để trả tiền cho các giao dịch hàng hóa- dịch vụ, gửi hay rút tiền mặt tại các cây ATM. Tuy là phát hành thẻ ghi nợ nhưng nhiều ngân hàng có thể thực hiện cấp cả hạn mức thấu chi để tạo ra sự thuận tiện và đa dạng lợi ích cho KH sử dụng dịch vụ  Thẻ thanh toán quốc tế: là loại thẻ có thể được lưu hành trên toàn thế giới, được coi như một phương tiện thanh toán hiện đại không cần mang theo tiền mặt nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình sử dụng tiền mặt.

Các loại thẻ quốc tế tiêu biểu đang được lưu hành hiện nay ở hầu hết các NH như Visa; JCB; hay MasterCard. Dịch vụ ngân hàng điện tử: Đây là dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng dựa trên quá trình xử lý và chuyển giao dữ liệu số hóa. Cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch ngân hàng một cách trực tuyến thông qua các phương tiện như máy tính, điện thoại di động.  Internet banking: Là dịch vụ thông qua đường truyền internet có thể cung cấp các thông tin về sản phẩm DV ngân hàng một cách tự động.

Sau khi truy cập vào website của NH ở bất cứ nơi nào hay vào bất cứ lúc nào, khách hàng có thể được cung cấp các thông tin cần thiết liên quan và hướng dẫn thực hiện giao dịch chỉ với một máy tính cá nhân truy cập được internet.  Mobile banking: Mobile banking là một trong những dịch vụ ngày càng phát triển của các Ngân hàng thương mại được thực hiện nhờ điện thoại di động. Thông qua tin nhắn của khách hàng theo một cú pháp ấn định sẵn được gửi đến số điện thoại dịch vụ của Ngân hàng, khách hàng sẽ được Ngân hàng gửi tin nhắn đáp trả nhằm thoả mãn yêu cầu. Có khá nhiều những yêu cầu giao dịch có thể được đáp ứng thông qua cú pháp lệnh như thông tin về tài khoản cá nhân, các giao dịch nhằm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 thanh toán các hóa đơn, hay phức tạp hơn là thực hiện các lệnh tương tác như giao dịch trên thị trường chứng khoán hay vàng.

Một giao dịch qua mobile banking có tần suất thực hiện rất lớn đó là chuyển khoản nội bộ hoặc thậm chí liên Ngân hàng (Phan Thị Linh 2015). Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ: Kinh doanh ngoại tệ là một dịch vụ, một mặt đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của khách hàng và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng, mặt khác giúp các ngân hàng điều hòa cung cầu ngoại tệ trên thị trường, ổn định tỷ giá, thực hiện chính sách quản lý ngoại hối của ngân hàng nhà nước từ đó tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu cũng như các hoạt động khác của nền kinh tế. Kinh doanh ngoại tệ bao gồm giao dịch kinh doanh ngoại tệ giữa các tổ chức tài chính trên thị trường và các giao dịch với khách hàng là cá nhân hay tổ chức kinh tế có nhu cầu và được phép. Các dịch vụ kinh doanh ngoại tệ bao gồm: giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch tương lai (Phan Thị Linh 2015).

Các dịch vụ khác:  Dịch vụ ủy thác : Là nghiệp vụ mà ngân hàng thực hiện theo sự uỷ thác của khách hàng trong việc quản lý tài sản, chuyển giao tài sản thừa kế, bảo quản chứng khoán, vàng bạc, giấy tờ có giá… để hưởng hoa hồng (Phan Thị Linh 2015).  Dịch vụ ngân quỹ:  Thu chi tại quầy: ngân hàng nhận tiền mặt của khách hàng có nhu cầu nộp tiền vào ngân hàng để gửi tiết kiệm, nộp vào tài khoản, trả nợ vay, chuyển tiền, thu đổi ngoại tệ…Cũng như đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng từ tài khoản thanh toán, tài khoản tiền vay, nhận tiền chuyển đến…tại quầy giao dịch.  Thu chi hộ tiền hàng: Theo những lệnh uỷ nhiệm thu hoặc uỷ nhiệm chi, ngân hàng sẽ tiến hành trích tiền trên tài khoản tiền gửi của khách hàng chuyển trả tiền hàng hoá, dịch vụ đã nhận hoặc thực hiện thu hộ tiền hàng khi nhận được chứng từ khách hàng nhờ thu hộ…(Phan Thị Linh 2015). Và một số dịch vụ phi tín dụng khác như dịch vụ tư vấn và cung cấp thông tin; dịch vụ bảo hiểm… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Vai trò của dịch vụ phi tín dụng của NHTM 1. Đối với xã hội và nền kinh tế  Góp phần tăng cường sự luân chuyển của dòng vốn trong nền kinh tế thúc đẩy sản xuất, tăng trưởng kinh tế. Dịch vụ ngân hàng cung cấp có tác động tới tổng thể các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, từ công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, xuất nhập khẩu,.  Thúc đẩy nền kinh tế quốc gia nhanh chóng hội nhập vào nền kinh tế thế giới.

Ngày nay, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã được coi là tất yếu. Trong xu hướng đó, từng quốc gia không ngừng khai thác những nguồn lực của mình, chủ động hội nhập vào nền kinh tế chung của khu vực và thế giới. Dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo xu hướng nền kinh tế tri thức, bởi nó ứng dụng nhiều thành tựu của công nghệ thông tin.  Ngoài ra xét một góc độ nào đó thì phát triển dịch vụ phi tín dụng còn có thể được coi là góp phần đẩy mạnh quá trình minh bạch hóa tài chính trong nền kinh tế, tiết kiệm đóng góp tích cực vào việc ngăn chặn các tệ nạn kinh tế xă hội như: tham nhũng, trốn thuế, rửa tiền, tạo điều kiện cho dịch vụ ngân hàng trong việc điều hành chính sách tiền tệ, lành mạnh hóa nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế quốc gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới ngày càng sâu, rộng hơn.

Đối với ngân hàng  Góp phần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, từ đó thu hút và mở rộng đến nhiều đối tượng khách hàng, đáp ứng tối ưu nhu cầu mà nền kinh tế yêu cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ