Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp ngành Chính trị học của tác giả Hoàng Đăng Long (Học viện Hành chính Quốc gia, 2023) đặt vấn đề nghiên cứu trong bối cảnh Đảng Cộng sản Việt Nam sau 93 năm xây dựng và phát triển (từ ngày 03/02/1930 với khoảng 500 đảng viên ban đầu) đã đạt quy mô trên 5 triệu đảng viên. Bên cạnh sự phát triển về tổ chức và vai trò lãnh đạo, Đảng đang đối mặt với nguy cơ suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, cùng các biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", chủ nghĩa cá nhân, quan liêu, tham nhũng và lợi ích nhóm trong một bộ phận cán bộ, đảng viên. Ở cấp cơ sở, Đảng bộ xã Tân Hội (huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội) là địa bàn nông thôn đang chuyển dịch kinh tế - xã hội nhanh, có quy mô đảng viên đông (673 đảng viên). Mặc dù đạt nhiều kết quả trong công tác giáo dục chính trị và ngăn chặn tiêu cực, tổ chức Đảng tại đây vẫn bộc lộ hạn chế: tự phê bình và phê bình chưa nghiêm túc, sinh hoạt chi bộ đôi khi còn hình thức, năng lực một số bí thư chi bộ chưa phát huy toàn diện.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và đạo đức cho đội ngũ cán bộ, đảng viên tại xã Tân Hội, huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng công tác này trong giai đoạn hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung cụ thể:

  1. Phân tích, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và đạo đức cho đội ngũ cán bộ, đảng viên.
  2. Đánh giá thực trạng công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và đạo đức tại Đảng bộ xã Tân Hội, huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội từ năm 2019 đến năm 2023 (chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân).
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức cho cán bộ, đảng viên tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và đạo đức cho đội ngũ cán bộ, đảng viên.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 mặt công tác cốt lõi: xây dựng Đảng về chính trị, xây dựng Đảng về tư tưởng và xây dựng Đảng về đạo đức.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tân Hội, huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu từ năm 2019 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân. Tác giả sử dụng các định nghĩa, chuẩn mực chính trị - pháp lý gồm:

  • Khái niệm về chính trị, công tác xây dựng Đảng về chính trị (theo Giáo trình Xây dựng Đảng của Trần Thị Anh Đào), xây dựng Đảng về tư tưởng và xây dựng Đảng về đạo đức (chuẩn mực Cần - Kiệm - Liêm - Chính, chí công vô tư).
  • Khái niệm "Cán bộ" căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
  • Khái niệm "Đảng viên" căn cứ theo Điều 1 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Đường lối, định hướng công tác xây dựng Đảng theo Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 và Trung ương 5 khóa XIII.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin.
  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Khai thác hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn kiện, nghị quyết của Đảng, số liệu thống kê tổ chức của Trung ương và báo cáo của Huyện ủy Đan Phượng, Đảng ủy xã Tân Hội.
  • Phương pháp phân tích và xử lý thông tin: Đánh giá thực trạng tổ chức, hoạt động sinh hoạt chi bộ, phân loại cán bộ, đảng viên và tình hình kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu.
  • Phương pháp logic và phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa mục tiêu nghị quyết với kết quả thực tế, so sánh chuyển biến qua các năm trong nhiệm kỳ.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết công tác Đảng của Đảng ủy xã Tân Hội (2019–2023), số liệu tổ chức cán bộ huyện Đan Phượng, tài liệu thống kê Ban Tổ chức Trung ương tính đến 31/12/2021 và số liệu phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và đạo đức cho đội ngũ cán bộ, đảng viên

Chương 1 hệ thống hóa cơ cấu tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam theo mô hình 4 cấp (Trung ương, tỉnh, huyện, cơ sở). Tác giả dẫn số liệu thống kê của Đảng tính đến ngày 31/12/2021: toàn Đảng có 67 đảng bộ trực thuộc Trung ương (58 tỉnh, 5 thành phố, 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương), 300 đảng bộ cấp huyện và tương đương, 51.988 tổ chức cơ sở đảng, 24.719 đảng bộ cơ sở, 27.600 đảng bộ bộ phận, hơn 243.051 chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở và trên 5 triệu đảng viên.

Chương này làm rõ các phạm trù nội dung:

  • Xây dựng Đảng về chính trị: Kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; xây dựng và tổ chức thực hiện đường lối chính trị đúng đắn; củng cố và nâng cao uy tín lãnh đạo của Đảng đối với xã hội.
  • Xây dựng Đảng về tư tưởng: Xây dựng nền tảng tư tưởng vững chắc, bồi dưỡng lý luận chính trị, tạo sự thống nhất ý chí và hành động trong toàn Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch.
  • Xây dựng Đảng về đạo đức: Đặt đạo đức cách mạng là "gốc" của người cán bộ, lấy các giá trị Cần - Kiệm - Liêm - Chính, chí công vô tư làm chuẩn mực; kết hợp giáo dục nhận thức với rèn luyện hành vi thực tế; gắn việc học tập phong cách Hồ Chí Minh với ngăn chặn suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống.

Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và đạo đức cho đội ngũ cán bộ, đảng viên tại xã Tân Hội, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

Chương 2 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu tổ chức Đảng tại xã Tân Hội. Xã gồm 4 thôn (Thúy Hội, Thượng Hội, Phan Long, Vĩnh Kỳ) với dân số hơn 18.000 người (đông thứ hai huyện Đan Phượng). Cơ cấu kinh tế có sự suy giảm tỷ trọng nông nghiệp do thu hồi đất thực hiện dự án đô thị Green City và các dự án phát triển khác (sản xuất nông nghiệp đạt 61 tỷ 318 triệu đồng, đạt 78,6% kế hoạch, giảm 17,65% so với cùng kỳ).

Về cơ cấu tổ chức Đảng, Đảng bộ xã Tân Hội có 673 đảng viên sinh hoạt tại 21 chi bộ (13 chi bộ nông thôn, 05 chi bộ trường học, 01 chi bộ y tế, 01 chi bộ hợp tác xã nông nghiệp, 01 chi bộ công an xã). Bộ máy cán bộ, công chức cấp xã gồm 24 người (11 cán bộ, 12 công chức chuyên môn, 01 trưởng công an xã chính quy). Đảng ủy xã đã quán triệt 81 văn bản với 231 nội dung chỉ đạo, triển khai Nghị quyết Trung ương 4 và Trung ương 5 khóa XIII; phối hợp Huyện ủy mở 02 lớp nhận thức về Đảng cho 62 quần chúng ưu tú và 02 lớp lý luận chính trị cho 27 đảng viên mới.

Đánh giá thực trạng:

  • Kết quả đạt được: Đổi mới phương thức truyền tải thông tin qua mạng xã hội nội bộ chi bộ; duy trì nền nếp 02 hội nghị đối thoại/năm; công tác phát triển đảng viên trẻ và trí thức được chú trọng; kiểm tra nội bộ chặt chẽ, chưa ghi nhận trường hợp tham nhũng hay suy thoái nghiêm trọng đến mức xử lý kỷ luật nặng.
  • Hạn chế, tồn tại: Chất lượng học tập lý luận chính trị chưa đồng đều; sinh hoạt chi bộ ở một số cụm dân cư còn mang tính hình thức, nội dung sơ sài; công tác tự phê bình và phê bình còn nể nang, ngại va chạm; một bộ phận cán bộ, đảng viên còn biểu hiện giảm sút ý thức rèn luyện, thiếu gương mẫu về lối sống và tiết kiệm; công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy có thời điểm chưa kịp thời.
  • Nguyên nhân: Tác động từ mặt trái của kinh tế thị trường, chiến lược "diễn biến hòa bình" trên không gian mạng; nhận thức và năng lực lãnh đạo của một số bí thư chi bộ còn hạn chế hoặc phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ; sự thiếu quyết liệt trong việc kiểm điểm trách nhiệm người đứng đầu.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và đạo đức cho đội ngũ cán bộ, đảng viên tại xã Tân Hội, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

Chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm giải quyết các bất cập được chỉ ra ở Chương 2:

  1. Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng: Lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị làm thước đo; nâng cao chuẩn tuyển chọn cán bộ và kết nạp đảng viên trẻ; đổi mới quy trình sinh hoạt chi bộ gắn với mở rộng dân chủ và siết chặt kỷ luật.
  2. Hoàn thiện cơ chế chính sách trên từng mặt công tác: Cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng vào chương trình hành động địa phương; đổi mới phương pháp tuyên truyền tư tưởng; thiết lập các tiêu chí chuẩn mực đạo đức mới phù hợp với điều kiện cơ sở.
  3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên: Đối với đảng viên, thực hiện đồng bộ 4 khâu (giáo dục rèn luyện, quản lý đảng viên tại nơi cư trú và làm việc, kết nạp có chọn lọc ưu tiên công nhân và đoàn viên trẻ, kiên quyết sàng lọc đưa người thoái hóa ra khỏi Đảng). Đối với cán bộ, đổi mới đánh giá dựa trên mức độ hoàn thành công việc, nâng cao chất lượng quy hoạch, đề cao văn hóa từ chức/thôi việc khi uy tín giảm sút và đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng.
  4. Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra, giám sát: Thực hiện 7 biện pháp cụ thể, tập trung giám sát việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, giám sát vai trò nêu gương của người đứng đầu cấp ủy và xây dựng đội ngũ cán bộ kiểm tra cơ sở đủ phẩm chất, nghiệp vụ.
  5. Đổi mới công tác phổ biến thông tin và giáo dục chính trị: Sử dụng các vụ án, bản án sai phạm điển hình làm bài học răn đe; đẩy mạnh tuyên truyền qua hạ tầng công nghệ thông tin và mạng xã hội.
  6. Chú trọng công tác khen thưởng và kỷ luật: Đảm bảo quy trình xét duyệt chính xác, công khai, thực hiện khen thưởng đột xuất cho cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc; thực hiện đề xuất xét tặng Huy hiệu Đảng theo các mốc tuổi Đảng (30, 40, 45... 90 năm tuổi Đảng) đúng quy định.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận phản ánh cụ thể các chỉ tiêu về tổ chức, cán bộ và kết quả công tác Đảng tại xã Tân Hội giai đoạn 2019–2023 thông qua hệ thống số liệu trích xuất từ văn bản:

Chỉ tiêu / Nội dung Số lượng / Hiện trạng Ghi chú từ văn bản
Quy mô Đảng bộ xã Tân Hội 673 đảng viên Quy mô đảng viên đông nhất huyện Đan Phượng
Cơ cấu tổ chức chi bộ 21 chi bộ trực thuộc 13 nông thôn, 05 trường học, 01 y tế, 01 HTX nông nghiệp, 01 công an xã
Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 24 người 11 cán bộ chuyên trách, 12 công chức chuyên môn, 01 trưởng công an chính quy
Công tác quán triệt văn bản 81 văn bản (231 nội dung) Triển khai Nghị quyết Trung ương 4, Trung ương 5 khóa XIII
Bồi dưỡng nhận thức về Đảng 02 lớp (62 quần chúng ưu tú) Phối hợp Huyện ủy Đan Phượng tổ chức
Bồi dưỡng lý luận đảng viên mới 02 lớp (27 đảng viên mới) Phối hợp Huyện ủy Đan Phượng tổ chức
Diện tích sản xuất nông nghiệp Vụ xuân: 98,12 ha; vụ mùa: 77,46 ha Diện tích hoa: 90,38 ha; rau màu: 5,3 ha
Tình hình đất nông nghiệp bỏ hóa Vụ xuân: 135,3 ha; vụ mùa: 155,9 ha Chuyển dịch do thu hồi đất dự án Green City
Giá trị sản xuất nông nghiệp 61 tỷ 318 triệu đồng Đạt 78,6% kế hoạch (giảm 17,65% so với cùng kỳ)

Đóng góp của đề tài:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về xây dựng Đảng trên cả 3 trụ cột (chính trị, tư tưởng, đạo đức) áp dụng cho tổ chức cơ sở Đảng ở địa bàn xã nông thôn đang đô thị hóa.
  • Đề tài cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về những thuận lợi, bất cập trong công tác cán bộ, đảng viên tại Đảng bộ xã Tân Hội từ năm 2019 đến năm 2023.
  • Hệ thống giải pháp ở Chương 3 mang tính ứng dụng thực tiễn, đóng vai trò là tài liệu tham khảo cho Ban Chấp hành Đảng bộ xã Tân Hội và các cấp ủy cơ sở có đặc điểm tương đồng trong việc nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, quản lý đảng viên và kiểm tra nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Tân Hội, huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội) trong giai đoạn 2019–2023, chưa có sự so sánh đối chứng mở rộng với các xã lân cận trong huyện.
  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên các văn bản, báo cáo hành chính của Đảng ủy xã và tài liệu tổng kết địa phương, chưa triển khai phiếu khảo sát xã hội học định lượng diện rộng đối với toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các xã, thị trấn khác trên địa bàn huyện Đan Phượng để đánh giá tác động của tiến trình đô thị hóa đến công tác tư tưởng và quản lý đảng viên ở khu vực ngoại thành Hà Nội.
  • Xây dựng mô hình đo lường định lượng về mức độ hài lòng và đánh giá của quần chúng nhân dân đối với phẩm chất đạo đức, phong cách làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Quản lý công khi tìm kiếm cấu trúc nghiên cứu thực trạng công tác Đảng ở cấp xã.
  • Cấp ủy, bí thư chi bộ, cán bộ phụ trách công tác Đảng tại các xã, phường, thị trấn: Tham khảo trực tiếp nội dung Chương 2 (khung tiêu chí đánh giá hạn chế trong sinh hoạt chi bộ, tự phê bình và phê bình) và Chương 3 (quy trình 7 bước kiểm tra, giám sát cơ sở và các giải pháp quản lý đảng viên nơi cư trú).

Câu hỏi thường gặp

  1. Đảng bộ xã Tân Hội có quy mô và cơ cấu tổ chức như thế nào tính đến thời điểm nghiên cứu? Đảng bộ xã Tân Hội có tổng cộng 673 đảng viên, sinh hoạt tại 21 chi bộ trực thuộc (gồm 13 chi bộ nông thôn, 05 chi bộ trường học, 01 chi bộ y tế, 01 chi bộ hợp tác xã nông nghiệp và 01 chi bộ công an xã).

  2. Công tác bồi dưỡng, kết nạp quần chúng ưu tú và đảng viên mới tại xã Tân Hội đạt kết quả cụ thể ra sao? Đảng ủy xã phối hợp với Huyện ủy Đan Phượng tổ chức 02 lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng cho 62 quần chúng ưu tú và 02 lớp bồi dưỡng lý luận chính trị cho 27 đảng viên mới.

  3. Nguyên nhân chủ quan dẫn đến những hạn chế trong sinh hoạt chi bộ tại xã Tân Hội là gì? Nguyên nhân chủ quan gồm: một số bí thư chi bộ có năng lực hạn chế hoặc kiêm nhiệm nhiều việc; tư duy tổ chức sinh hoạt còn đơn giản, mang tính hình thức đối phó; chưa chủ động nghiên cứu sâu nghị quyết cấp trên trước khi truyền đạt; tinh thần tự phê bình và phê bình còn nể nang, ngại va chạm.

  4. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào trong công tác kiểm tra, giám sát của Đảng bộ xã? Tác giả đề xuất 7 giải pháp kiểm tra, giám sát: (1) giám sát tự phê bình và phê bình nội bộ; (2) xử lý nghiêm sai phạm đạo đức, lối sống; (3) thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong sinh hoạt; (4) kiểm tra trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu; (5) duy trì kiểm tra thường xuyên, liên tục; (6) phát huy vai trò tự kiểm tra của từng đảng viên; (7) đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra cấp cơ sở.

  5. Tình hình chuyển dịch kinh tế ảnh hưởng như thế nào đến địa bàn nghiên cứu của đề tài? Xã Tân Hội có diện tích nông nghiệp sụt giảm do thu hồi đất thực hiện dự án đô thị Green City và các công trình hạ tầng; giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 61 tỷ 318 triệu đồng (đạt 78,6% kế hoạch, giảm 17,65% so với cùng kỳ); diện tích bỏ hóa vụ xuân là 135,3 ha và vụ mùa là 155,9 ha.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Đăng Long đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức tại xã Tân Hội giai đoạn 2019–2023. Tác giả đã chỉ ra những chuyển biến tích cực trong việc quán triệt chỉ thị, bồi dưỡng đảng viên mới, đồng thời phân tích cụ thể các tồn tại về tính hình thức trong sinh hoạt chi bộ và tâm lý nể nang trong tự phê bình. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất tại Chương 3 bám sát đặc thù địa bàn nông thôn ven đô, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị ứng dụng cho công tác xây dựng Đảng tại Đảng bộ xã Tân Hội và các tổ chức cơ sở Đảng tương đương.