Tổng quan nghiên cứu

Chính sách tín dụng ưu đãi dành cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn là một trụ cột nhân văn cốt lõi trong hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, quy mô chương trình trên phạm vi toàn quốc đã hỗ trợ cho hơn 441.000 học sinh, sinh viên với tổng dư nợ vượt mức 11.000 tỷ đồng. Tại địa bàn tỉnh Đồng Tháp, chương trình đã trợ lực kịp thời cho 1.999 học sinh, sinh viên với tổng doanh số cho vay đạt 75.248 triệu đồng, trực tiếp tạo điểm tựa tài chính vững chắc cho 15.845 hộ gia đình vượt qua rào cản kinh tế để nuôi dưỡng ước mơ học tập. Nguồn vốn này đóng vai trò quyết định trong việc bảo đảm công bằng xã hội về cơ hội tiếp cận giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.

Mặc dù đạt được những kết quả đáng ghi nhận, hoạt động tín dụng học sinh, sinh viên tại chi nhánh vẫn đối mặt với nhiều thách thức mang tính hệ thống. Nợ quá hạn tiềm ẩn nguy cơ gia tăng, mức cho vay tối đa 2.500.000 đồng/tháng theo Quyết định số 1656/QĐ-TTg chưa bù đắp trọn vẹn chi phí sinh hoạt ngày càng đắt đỏ, và sự phối hợp giữa ngân hàng, nhà trường cùng chính quyền cơ sở đôi lúc còn rời rạc. Xuất phát từ bối cảnh đó, nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn 2016 - 2019. Mục tiêu trọng tâm là nhận diện các rào cản quản trị tín dụng, lượng hóa hiệu quả kinh tế - xã hội, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp tài chính khả thi nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, bảo toàn nguồn vốn nhà nước và thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tín dụng ngân hàng hiện đại kết hợp với nguyên lý tài chính bao trùm dành cho đối tượng chính sách. Tín dụng học sinh, sinh viên về bản chất là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tạm thời dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi, nhưng hoạt động không vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận mà phục vụ an sinh xã hội. Khung lý thuyết của luận văn tiếp cận hiệu quả cho vay dưới góc độ lưỡng dụng:

Thứ nhất là lý thuyết hiệu quả xã hội, đo lường bằng tỷ lệ học sinh, sinh viên nghèo được tiếp cận vốn tín dụng và khả năng cải thiện cơ hội việc làm sau tốt nghiệp nhằm giảm nghèo bền vững.

Thứ hai là lý thuyết hiệu quả kinh tế, thể hiện qua khả năng tiết kiệm chi phí vận hành, vòng quay vốn tín dụng và kiểm soát tổn thất mất vốn với ngưỡng an toàn tỷ lệ nợ quá hạn từ 0% đến 5%.

Bên cạnh đó, mô hình quản trị tín dụng chính sách được xây dựng dựa trên các khái niệm cốt lõi theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg, bao gồm thời hạn phát tiền vay theo khóa học, thời gian ân hạn 12 tháng sau khi tốt nghiệp, và cơ chế ủy thác từng phần thông qua 4 tổ chức chính trị - xã hội tại địa bàn dân cư.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2019 được thu thập trực tiếp từ các báo cáo thống kê, cân đối kế toán và tổng kết nghiệp vụ của Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Đồng Tháp.

Về cỡ mẫu nghiên cứu, đề tài thực hiện khảo sát toàn diện trên toàn bộ mạng lưới gồm 12 phòng giao dịch cấp huyện, 144 điểm giao dịch xã, phường và 3.272 Tổ tiết kiệm và vay vốn trong toàn tỉnh. Tổng quy mô hồ sơ được theo dõi bao gồm 1.999 học sinh, sinh viên đang thụ hưởng và 15.845 lượt hộ gia đình vay vốn. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bao quát toàn diện các đặc thù kinh tế nông thôn tại Đồng Tháp, loại bỏ các sai lệch thống kê do chọn mẫu ngẫu nhiên gây ra.

Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp chặt chẽ phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối, cùng phương pháp phân tích chuỗi thời gian biến động dư nợ. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là vì tính chất đặc thù của ngân hàng chính sách đòi hỏi phải lượng hóa đồng thời cả quy mô tài chính, tốc độ tăng trưởng tín dụng, vòng quay vốn cũng như tỷ lệ nợ xấu, giúp phản ánh chân thực hiệu quả thực thi chính sách công qua từng chu kỳ năm tài khóa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng hoạt động cho vay học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2016 - 2019 ghi nhận các kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, quy mô tín dụng đạt mức tăng trưởng tích cực nhưng tỷ trọng có xu hướng thu hẹp. Doanh số cho vay giải quyết kịp thời 75.248 triệu đồng cho 1.999 học sinh, sinh viên thuộc 15.845 hộ gia đình. Tuy nhiên, trong cơ cấu tổng dư nợ 3.372 tỷ đồng của 14 chương trình tín dụng toàn chi nhánh, tỷ trọng dư nợ học sinh, sinh viên đang giảm dần trước sự gia tăng nhanh của các chương trình cho vay giải quyết việc làm và nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn.

Thứ hai, cơ cấu dư nợ theo trình độ đào tạo có sự chênh lệch sâu sắc. Học sinh, sinh viên theo học bậc đại học và cao đẳng chiếm tỷ trọng áp đảo với trên 70% tổng dư nợ chương trình, trong khi khối học nghề và trung cấp chuyên nghiệp chỉ chiếm khoảng 25% đến 30%. Điều này phản ánh tâm lý chuộng bằng cấp của người dân hơn là học nghề kỹ thuật ngắn hạn.

Thứ ba, hiệu quả thu hồi nợ và kiểm soát rủi ro duy trì ở ngưỡng an toàn nhưng tiềm ẩn nguy cơ nợ quá hạn. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của chương trình được kiểm soát trong khoảng 1,5% đến 2,8% tổng dư nợ, nằm trong giới hạn cho phép dưới 5%. Vòng quay vốn cho vay duy trì ổn định, tuy nhiên doanh số thu hồi nợ đến hạn vẫn gặp khó khăn khi sinh viên mới ra trường chưa có việc làm ngay.

Thứ tư, kênh phân phối ủy thác qua mạng lưới 3.272 Tổ tiết kiệm và vay vốn tại 144 xã, phường phát huy vai trò chủ chốt, quản lý hơn 98% tổng dư nợ của chương trình, trong đó Hội Liên hiệp Phụ nữ và Hội Nông dân nắm giữ trên 65% thị phần ủy thác.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế xuất phát từ sự biến động của thị trường lao động. Sau thời gian ân hạn 12 tháng, một tỷ lệ đáng kể sinh viên ra trường chưa tìm được việc làm phù hợp hoặc có mức thu nhập thấp tại các đô thị, dẫn đến việc chuyển dịch áp lực tài chính ngược lại cho hộ gia đình tại quê nhà. Thêm vào đó, hạn mức vay 2.500.000 đồng/tháng theo Quyết định số 1656/QĐ-TTg mới chỉ đáp ứng khoảng 50% đến 60% chi phí học tập và sinh hoạt thực tế tại các thành phố lớn.

So sánh với kinh nghiệm quản trị tại tỉnh Tiền Giang, nơi dư nợ học sinh, sinh viên tăng trưởng từ 85 tỷ đồng năm 2015 lên 443 tỷ đồng năm 2019, sự chủ động của Đồng Tháp trong việc tham mưu nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương vẫn còn dư địa để mở rộng. Tương tự như bài học từ tỉnh Vĩnh Long với hơn 2.000 Tổ tiết kiệm và vay vốn gắn kết chặt chẽ với các cơ sở đào tạo nghề, Đồng Tháp cần chú trọng hơn nữa vào việc phân luồng học nghề để rút ngắn thời gian hoàn vốn.

Về mặt trình bày trực quan, dữ liệu của nghiên cứu có thể được thể hiện hiệu quả thông qua biểu đồ cột kết hợp đường thể hiện tương quan giữa tốc độ tăng trưởng tín dụng và diễn biến nợ quá hạn giai đoạn 2016 - 2019. Cùng với đó, bảng phân tích cơ cấu dư nợ theo 12 đơn vị hành chính cấp huyện sẽ làm nổi bật bức tranh phân bổ dòng vốn đồng đều từ thành phố Cao Lãnh đến các huyện vùng sâu như Tân Hồng hay Tam Nông.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Đồng Tháp, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm cần được thực thi:

Thứ nhất, kiến nghị điều chỉnh hạn mức và mở rộng nguồn lực tín dụng. Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Đồng Tháp cần chủ động tham mưu Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển thêm nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác hàng năm tối thiểu từ 20 đến 30 tỷ đồng. Đồng thời, kiến nghị Chính phủ nâng hạn mức cho vay từ 2.500.000 đồng/tháng lên mức 3.500.000 đến 4.000.000 đồng/tháng/sinh viên, nhằm mục tiêu đáp ứng 80% nhu cầu chi phí thực tế, hoàn thành phê duyệt cơ chế mới trong quý 2 năm 2021.

Thứ hai, củng cố và nâng cao chất lượng quản lý của 3.272 Tổ tiết kiệm và vay vốn. Ban Giám đốc chi nhánh chỉ đạo 12 Phòng giao dịch cấp huyện phối hợp chặt chẽ với chính quyền 144 xã, phường tổ chức rà soát, đánh giá lại năng lực ban quản lý tổ. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ nợ quá hạn của chương trình xuống dưới mức 1,0% trong giai đoạn 2021 - 2023. Đơn vị thực hiện là các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác kết hợp với cán bộ tín dụng địa bàn, hoàn thành đợt tập huấn nghiệp vụ cho 100% tổ trưởng tổ vay vốn trước quý 4 năm 2021.

Thứ ba, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ tại 144 điểm giao dịch xã và hiện đại hóa công nghệ thu nợ. Phòng Tin học phối hợp cùng Phòng Kế toán ngân quỹ đẩy mạnh triển khai ứng dụng quản lý tín dụng chính sách trên điện thoại thông minh cho cán bộ tổ vay vốn, đồng thời thiết lập hệ thống tự động gửi tin nhắn thông báo nợ đến hạn trước 30 ngày cho khách hàng. Mục tiêu nâng tỷ lệ thu nợ gốc và lãi đúng hạn tại các điểm giao dịch xã đạt trên 95% từ quý 1 năm 2022.

Thứ tư, thiết lập cơ chế giám sát liên ngành sau tốt nghiệp. Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp giữ vai trò chủ trì điều phối sự phối hợp giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tỉnh đoàn và Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Đồng Tháp. Xây dựng mạng lưới kết nối thông tin việc làm và theo dõi nơi cư trú của sinh viên sau khi tốt nghiệp 12 tháng, bảo đảm tỷ lệ sinh viên có việc làm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng cam kết đạt 90% trong lộ trình 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng trọng yếu:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và nhân viên tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội. Luận văn cung cấp khung phân tích thực tiễn về kỹ thuật thẩm định hồ sơ, quản trị 3.272 Tổ tiết kiệm và vay vốn, kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn và vận hành 144 điểm giao dịch xã an toàn, thông suốt.

Thứ hai, cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương các cấp. Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân tỉnh, huyện có thể sử dụng các số liệu thực chứng để hoạch định chính sách cấp bù ngân sách ủy thác địa phương hàng năm, cân đối nguồn lực an sinh xã hội và gắn kết đào tạo nghề với giải quyết việc làm.

Thứ ba, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác như Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên. Đây là tài liệu tham khảo thiết thực giúp nâng cao năng lực tổ chức bình xét đối tượng vay vốn công khai theo mẫu quy định, nâng cao trách nhiệm đôn đốc thu hồi nợ và quản lý hội viên hiệu quả.

Thứ tư, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Đề tài mở ra phương pháp tiếp cận khoa học về tài chính công và tín dụng vi mô, cung cấp chuỗi dữ liệu thực chứng 2016 - 2019 để so sánh với các mô hình tài chính giáo dục tại các địa phương khác thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

Mức cho vay và lãi suất hiện hành của chương trình tín dụng học sinh, sinh viên được quy định như thế nào? Theo Quyết định số 1656/QĐ-TTg, mức cho vay tối đa là 2.500.000 đồng/tháng/sinh viên, tương đương 25.000.000 đồng cho một năm học gồm 10 tháng. Mức lãi suất cho vay ưu đãi hiện áp dụng là 6,6%/năm (0,55%/tháng). Tiền vay được giải ngân mỗi năm 2 lần vào đầu các học kỳ dựa trên giấy xác nhận nhập học hoặc kết quả học tập từ nhà trường.

Hộ gia đình cần đáp ứng điều kiện gì để được vay vốn học sinh, sinh viên tại Đồng Tháp? Hộ gia đình phải có hộ khẩu thường trú hợp pháp tại địa phương, thuộc đối tượng hộ nghèo, cận nghèo hoặc hộ có mức thu nhập bình quân bằng tối đa 150% chuẩn nghèo. Ngoài ra, học sinh năm thứ nhất cần có giấy báo trúng tuyển, từ năm thứ hai trở đi cần có xác nhận không vi phạm kỷ luật từ nhà trường và được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét công khai.

Quy định về thời gian ân hạn và thời hạn trả nợ gốc được tính như thế nào? Người vay chưa phải trả nợ gốc và lãi trong suốt thời gian theo học. Sau khi sinh viên kết thúc khóa học, ngân hàng áp dụng thời gian ân hạn tối đa 12 tháng để người vay tìm kiếm việc làm. Thời hạn trả nợ tối đa bằng thời gian phát tiền vay, các kỳ hạn trả nợ được phân bổ linh hoạt tối đa 6 tháng một lần theo thỏa thuận.

Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro nợ quá hạn của chương trình tại địa bàn tỉnh? Nguyên nhân chủ yếu do sinh viên sau khi tốt nghiệp gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm ổn định hoặc mức lương ban đầu không đủ trang trải cuộc sống và trả nợ. Bên cạnh đó, tình trạng sinh viên di chuyển nơi cư trú đến các thành phố lớn làm việc nhưng không cập nhật thông tin khiến ngân hàng và tổ tiết kiệm gặp nhiều trở ngại trong việc đôn đốc thu hồi.

Làm thế nào để nâng cao vai trò của các tổ chức nhận ủy thác tại cơ sở? Các hội đoàn thể cần thắt chặt khâu bình xét đối tượng vay vốn ngay từ thôn ấp, gắn quyền lợi thi đua với tỷ lệ thu hồi nợ của từng tổ tiết kiệm. Việc phối hợp định kỳ với 144 điểm giao dịch xã trong công tác đối chiếu dư nợ trực tiếp đến từng hộ vay sẽ giúp ngăn chặn kịp thời tình trạng chiếm dụng vốn hoặc chây ì trả nợ.

Kết luận

Nghiên cứu về hoạt động tín dụng học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Đồng Tháp khẳng định vai trò cốt lõi của chính sách ưu đãi trong việc thúc đẩy công bằng giáo dục và giảm nghèo bền vững. Những nội dung trọng tâm của công trình nghiên cứu được tóm lược qua các điểm sau:

  • Đánh giá toàn diện kết quả giải ngân 75.248 triệu đồng cho 1.999 học sinh, sinh viên, tạo điểm tựa vượt khó cho 15.845 hộ gia đình trong giai đoạn 2016 - 2019.
  • Hệ thống hóa khung lý thuyết tài chính bao trùm kết hợp với phương pháp phân tích toàn diện trên 144 xã, phường và 3.272 Tổ tiết kiệm và vay vốn.
  • Nhận diện các điểm nghẽn về hạn mức vay 2.500.000 đồng/tháng chưa theo kịp chi phí sinh hoạt và tỷ lệ nợ quá hạn tiềm ẩn ở mức 1,5% đến 2,8%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao về tăng cường nguồn vốn, củng cố mạng lưới cơ sở, ứng dụng công nghệ thu nợ và giám sát liên ngành sau tốt nghiệp.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản lý tài chính chính sách tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Về mặt đóng góp khoa học, luận văn đã xây dựng cơ sở thực chứng vững chắc chứng minh mối quan hệ tương hỗ giữa nguồn vốn tín dụng chính sách và hiệu quả an sinh xã hội tại địa phương. Về lộ trình tiếp theo, các nhà hoạch định cần tiếp tục theo dõi dữ liệu việc làm của người học giai đoạn 2021 - 2025 gắn liền với chuyển đổi số toàn diện hoạt động ngân hàng. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy ứng dụng ngay các phát hiện và hệ thống giải pháp từ công trình này để tối ưu hóa quy trình quản trị tín dụng tại đơn vị của mình.