Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo nghiên cứu quản trị nhân sự toàn cầu của Gallup, những doanh nghiệp sở hữu cơ chế tạo động lực hiệu quả có thể gia tăng 21% năng suất lao động và giảm thiểu đến 59% tỷ lệ nhân viên nghỉ việc. Đồng thời, tổn thất tài chính để tuyển dụng và đào tạo nhân sự thay thế ước tính chiếm khoảng 33% thu nhập hàng năm của một vị trí. Tại thị trường viễn thông Đắk Nông, sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn đã tạo áp lực không nhỏ lên đội ngũ kinh doanh. Báo cáo nội bộ giai đoạn 2022 - 2024 của Trung tâm Kinh doanh VNPT Đắk Nông cho thấy tỷ lệ thôi việc trung bình dao động từ 10% đến 20% mỗi năm, xuất phát từ việc người lao động chưa thực sự hài lòng về cơ hội phát triển nghề nghiệp cũng như chính sách đãi ngộ.

Đề tài tập trung giải quyết ba mục tiêu cụ thể: Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tạo động lực trong doanh nghiệp dịch vụ; Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Đắk Nông; Thứ ba, đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao sự gắn kết của người lao động. Không gian nghiên cứu bao quát khối văn phòng và 8 phòng bán hàng khu vực trên toàn tỉnh Đắk Nông. Thời gian nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp từ năm 2022 đến 2024 và số liệu khảo sát sơ cấp thu thập trong năm 2024. Kết quả nghiên cứu đóng vai trò nền tảng để trung tâm hoàn thiện chính sách nhân sự, phấn đấu duy trì tỷ suất lợi nhuận trên 70% và giảm tỷ lệ luân chuyển lao động về dưới 8% trong giai đoạn tới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng ba học thuyết quản trị nhân sự kinh điển: Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943), Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959) và Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964). Maslow phân định 5 cấp độ nhu cầu từ cơ bản đến tự khẳng định bản thân. Herzberg chỉ rõ nhóm yếu tố duy trì như tiền lương, điều kiện làm việc chỉ giúp ngăn ngừa bất mãn, trong khi nhóm yếu tố thúc đẩy như sự công nhận, cơ hội phát triển mới tạo ra hăng say làm việc. Vroom nhấn mạnh động lực là tích số giữa kỳ vọng hoàn thành nhiệm vụ, niềm tin vào phần thưởng và giá trị thực tế của phần thưởng đó.

Bên cạnh đó, đề tài làm rõ các khái niệm cốt lõi: Động lực làm việc là trạng thái tâm lý nội sinh thúc đẩy nỗ lực cá nhân; Tạo động lực là hệ thống biện pháp quản trị tác động vào mong muốn của nhân viên để đạt mục tiêu chung. Trên cơ sở kế thừa mô hình của Spector (1985) và các nghiên cứu ngành viễn thông tại VNPT Đồng Tháp (2023), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm yếu tố độc lập: (1) Tiền lương, thưởng và phúc lợi; (2) Cơ hội phát triển nghề nghiệp; (3) Công tác công nhận và khen thưởng; (4) Quan hệ cấp trên - đồng nghiệp; (5) Điều kiện làm việc; (6) Văn hóa công ty. Thang đo thiết kế gồm 31 biến quan sát, đo lường bằng thang điểm Likert 5 mức độ từ rất không đồng ý đến rất đồng ý.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng trên nền tảng triết lý thực chứng. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, quỹ lương, hồ sơ lao động giai đoạn 2022 - 2024. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp vào năm 2024. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ 200 cán bộ công nhân viên của trung tâm, chia thành hai nhóm: 30 lao động gián tiếp (chiếm 15%) và 170 lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh (chiếm 85%). Phương pháp chọn mẫu điều tra toàn bộ giúp thu thập thông tin chuẩn xác, loại trừ sai số mẫu đối với quy mô nhân sự tập trung.

Phương pháp phân tích số liệu sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp dữ liệu trên phần mềm Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính thực tiễn của đề án thạc sĩ định hướng ứng dụng, giúp trực tiếp đo lường giá trị trung bình từng yếu tố, đối chiếu sự biến động chi phí lương thưởng qua 3 năm và chỉ rõ khoảng cách kỳ vọng của người lao động. Toàn bộ quy trình khảo sát diễn ra ẩn danh, tuân thủ đạo đức nghiên cứu học thuật trong suốt quý 3 năm 2024.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thứ cấp và sơ cấp ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quỹ lương tăng trưởng nhưng phân phối chưa tạo động lực tối đa. Thu nhập bình quân đầu người tăng liên tục từ 18,3 triệu đồng/tháng (năm 2022) lên 19,9 triệu đồng/tháng (năm 2023, tăng 8,77%) và đạt 21,2 triệu đồng/tháng (năm 2024, tăng 6,58%). Tỷ trọng chi phí lương, hoa hồng chiếm từ 67% đến 76% tổng chi phí đơn vị. Dù mức thu nhập nằm trong nhóm dẫn đầu tỉnh Đắk Nông, khảo sát cho thấy mức độ hài lòng về tính minh bạch của công thức tính lương chưa đồng đều giữa các bộ phận.

Thứ hai, chính sách phúc lợi có sự cắt giảm và bất bình đẳng giữa các nhóm lao động. Chi phí phúc lợi năm 2023 giảm 14,4% (từ 696 triệu đồng xuống 596 triệu đồng), sau đó phục hồi nhẹ 4,9% lên 625 triệu đồng năm 2024. Đáng chú ý, 100% quỹ phúc lợi chỉ dành riêng cho lao động ký hợp đồng dài hạn, khiến nhóm lao động thuê lại và hợp đồng dịch vụ trực tiếp bán hàng cảm thấy bị phân biệt.

Thứ ba, công tác đào tạo duy trì ổn định về số lượt nhưng thiếu đổi mới nội dung. Số lượt người tham gia đào tạo tăng từ 472 lượt năm 2022 lên 523 lượt năm 2024 (tăng 10,8%), tuy nhiên số lượng khóa học vẫn giữ nguyên ở mức 8 lớp mỗi năm trong hai năm 2023 và 2024.

Thứ tư, lực lượng nhân sự có xu hướng tinh gọn và trẻ hóa mạnh mẽ. Tổng nhân sự giảm 13,8% (từ 232 người năm 2022 xuống 200 người năm 2024). Nhóm lao động dưới 35 tuổi chiếm tới 70% tổng lực lượng, trong đó nhóm dưới 25 tuổi chiếm 37%, đặt ra yêu cầu cấp bách về môi trường làm việc cởi mở và cơ hội thăng tiến minh bạch.

Thảo luận kết quả

Thực trạng suy giảm mức độ thỏa mãn phúc lợi hoàn toàn trùng khớp với thuyết hai nhân tố của Herzberg. Phúc lợi và sự công bằng là yếu tố duy trì căn bản; khi nhóm này bị thu hẹp hoặc phân chia bất bình đẳng, tâm lý thất vọng sẽ xuất hiện, thúc đẩy tỷ lệ thôi việc tăng từ 10% đến 20% mỗi năm. Về mặt vận hành, dù tổng nhân lực giảm từ 232 xuống 200 người, tổng doanh thu năm 2024 vẫn duy trì trên 198.218 triệu đồng và tỷ suất lợi nhuận đạt mức 71% đến 73%, mang lại năng suất bình quân 942 triệu đồng/người/năm. Kết quả này phản ánh người lao động vẫn duy trì hiệu suất cao dưới sức ép chỉ tiêu, nhưng động lực tinh thần dài hạn đang có dấu hiệu suy giảm.

So sánh với các nghiên cứu tại VNPT Bà Rịa - Vũng Tàu hay VNPT Đồng Tháp, việc gắn kết nhân sự phụ thuộc rất lớn vào sự tương tác hai chiều và sự công nhận thành tích kịp thời. Các dữ liệu này có thể được trình bày sinh động qua biểu đồ cột kép so sánh chi phí lương và phúc lợi qua các năm, kết hợp biểu đồ hình quạt phân bổ tỷ lệ lao động theo độ tuổi và bảng phân tích chéo thể hiện mức độ hài lòng giữa lao động trực tiếp và gián tiếp.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất triển khai cụ thể:

  1. Tái cấu trúc cơ chế phân phối thu nhập và quỹ phúc lợi: Ban Giám đốc cùng Phòng Kế toán - Tổng hợp cần rà soát lại đơn giá lương P1 - P3, đồng thời trích lập tối thiểu 15% đến 20% nguồn kinh phí phúc lợi tập trung để chăm lo cho nhóm lao động hợp đồng thuê lại và lao động dịch vụ. Thời gian hoàn thành trước quý 2 năm 2025, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ nhân viên hài lòng với thu nhập lên trên 85%.

  2. Đổi mới chương trình đào tạo và lộ trình thăng tiến: Phòng Điều hành Nghiệp vụ chủ trì thiết kế khung đào tạo đa kênh, nâng số lượng khóa đào tạo từ 8 lên 12 lớp mỗi năm trong giai đoạn 2025 - 2026. Xây dựng mô hình cố vấn nội bộ, đảm bảo 100% nhân sự trẻ dưới 30 tuổi được định hướng nghề nghiệp và tham gia sát hạch công bằng để nâng ngạch hợp đồng lao động.

  3. Chuẩn hóa quy trình khen thưởng và công nhận thành tích: Ban Giám đốc phối hợp với Công đoàn thiết lập giải thưởng định kỳ hàng tháng cho cá nhân kinh doanh xuất sắc, trích từ 5% đến 10% quỹ tiền lương khuyến khích. Thời gian xét duyệt và trao thưởng không quá 48 giờ sau khi kết thúc chu kỳ kinh doanh để tạo động lực tức thì.

  4. Cải thiện môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp: Bộ phận quản trị hành chính tiến hành nâng cấp công cụ làm việc số hóa, bảo dưỡng đường truyền Internet 1Gbps cho 8 phòng bán hàng khu vực, đồng thời duy trì tổ chức Ngày hội gia đình VNPT thường niên nhằm hạ tỷ lệ thôi việc xuống dưới 7% vào năm 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Lãnh đạo và phòng nhân sự các đơn vị trực thuộc Tập đoàn VNPT: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng từ 200 nhân viên cùng bức tranh tài chính 3 năm (2022 - 2024), hỗ trợ việc thiết kế chính sách đãi ngộ đặc thù cho thị trường khu vực miền núi.

  2. Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp viễn thông và dịch vụ công nghệ: Đóng vai trò là cẩm nang tham khảo thực tiễn trong việc xây dựng cơ chế giữ chân nhân sự kinh doanh trước sức ép cạnh tranh từ các nhà mạng lớn.

  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị Kinh doanh: Luận văn là hình mẫu điển cứu hoàn chỉnh về phương pháp kết hợp định tính - định lượng, cung cấp hệ thống thang đo 6 yếu tố phù hợp cho các nghiên cứu hành vi tổ chức.

  4. Chuyên viên tư vấn tiền lương và nhân sự: Cung cấp giải pháp mẫu trong việc bóc tách quỹ lương đơn giá, phân bổ lương theo năng lực P1 - P3 và giải quyết bài toán dung hòa quyền lợi giữa lao động chính thức và lao động thuê ngoài.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao thu nhập bình quân đạt trên 21 triệu đồng/tháng nhưng nhân viên vẫn có xu hướng nghỉ việc? Trả lời: Thu nhập 21,2 triệu đồng/tháng năm 2024 có tỷ trọng lớn từ hoa hồng bán hàng chịu áp lực chỉ tiêu cao. Đồng thời, việc thiếu vắng lộ trình phát triển rõ ràng và quỹ phúc lợi chỉ dành riêng cho nhân sự dài hạn đã gây tâm lý thiếu gắn bó, khiến tỷ lệ nghỉ việc duy trì ở mức 10% đến 20% mỗi năm.

Câu hỏi 2: Mô hình nghiên cứu 6 nhóm yếu tố có điểm gì khác biệt so với các mô hình trước đây? Trả lời: Mô hình tách biệt rõ ràng giữa công tác công nhận khen thưởng và yếu tố phát triển nghề nghiệp thành hai nhân tố độc lập. Sự điều chỉnh này phản ánh đúng bối cảnh chuyển đổi số của ngành viễn thông, nơi nhân sự trẻ đặc biệt quan tâm đến sự ghi nhận nhanh và môi trường học tập liên tục.

Câu hỏi 3: Việc khảo sát toàn bộ 200 nhân sự có đảm bảo tính khách quan khoa học không? Trả lời: Khảo sát 100% cán bộ nhân viên năm 2024 mang tính đại diện hoàn hảo cho toàn bộ quần thể nghiên cứu. Tỷ lệ phản hồi gồm 30 nhân sự văn phòng và 170 lao động trực tiếp tại 8 huyện thị giúp thu thập đầy đủ góc nhìn đa chiều, phản ánh chân thực các trở ngại trong công tác quản trị.

Câu hỏi 4: Đâu là rào cản lớn nhất trong việc mở rộng phúc lợi cho lao động thuê lại? Trả lời: Rào cản lớn nhất nằm ở các quy định hiện hành của Tổng công ty về giới hạn đối tượng thụ hưởng quỹ phúc lợi chính quy. Do đó, luận văn đề xuất phương án linh hoạt là trích từ 15% đến 20% quỹ thi đua khen thưởng nội bộ để bù đắp phúc lợi cho nhóm lao động này.

Câu hỏi 5: Lộ trình triển khai các giải pháp đề xuất được phân bổ ra sao? Trả lời: Đề án vạch rõ kế hoạch hành động 2 giai đoạn: Giai đoạn 2025 tập trung hoàn thiện chính sách lương P1 - P3 và quy trình khen thưởng nhanh trong 48 giờ; Giai đoạn 2026 mở rộng quy mô đào tạo lên 12 lớp/năm nhằm giảm tỷ lệ thôi việc xuống dưới 7%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận tạo động lực làm việc thông qua 6 yếu tố phù hợp với doanh nghiệp viễn thông.
  • Phản ánh trung thực thực trạng nhân sự qua dữ liệu khảo sát 200 người lao động và số liệu thứ cấp giai đoạn 2022 - 2024.
  • Làm rõ nguyên nhân cốt lõi của tỷ lệ nghỉ việc 10% đến 20% xuất phát từ sự bất bình đẳng trong phân chia phúc lợi và thiếu hụt đào tạo.
  • Hoàn thiện 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền định lượng mục tiêu và mốc thời gian thực hiện rõ ràng.
  • Đặt ra lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2025 đến 2026 nhằm kéo giảm tỷ lệ nhân viên nghỉ việc về dưới 7%.

Luận văn là công trình khoa học có giá trị ứng dụng cao, kết nối chặt chẽ giữa học thuyết quản trị hiện đại và thực tiễn sản xuất kinh doanh tại địa phương. Quý nhà quản lý và bạn đọc quan tâm có thể khai thác các giải pháp trong đề tài để xây dựng tổ chức gắn kết và nâng cao hiệu quả kinh doanh bền vững.