Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Quản trị Kinh doanh với đề tài "Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế" được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Thùy Dương, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hồ Thị Hương Lan tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (khóa học 2015 – 2019, bảo vệ tháng 5 năm 2019).
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường và chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam, nông nghiệp giữ vai trò nền tảng, trong khi hệ thống ngân hàng là thiết chế tài chính trung gian cốt lõi cung ứng vốn cho thị trường nông thôn. Hoạt động tín dụng là mảng kinh doanh sinh lời chủ yếu của các ngân hàng thương mại nhưng đồng thời tiềm ẩn rủi ro cao nhất, đặc biệt là nguy cơ nợ quá hạn và nợ xấu khi xảy ra mất cân đối giữa nguồn vốn huy động và sử dụng vốn, hoặc khi người vay không trả được nợ đúng hạn.
Huyện A Lưới là huyện miền núi biên giới có diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh Thừa Thiên Huế (1.224,63 km²), có đường biên giới 85 km tiếp giáp Lào và trên 80% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số (Pa Kô, Tà Ôi, Ka Tu, Pa Hy) sinh sống chủ yếu bằng nghề nông. Mặc dù nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi của hộ nông dân là rất lớn, song Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo&PTNT / Agribank) chi nhánh huyện A Lưới gặp nhiều thách thức đặc thù:
- Quy mô món vay của hộ nông dân nhỏ lẻ nhưng chi phí quản lý món vay cao.
- Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tại địa phương còn cao (năm 2013 tỷ lệ hộ nghèo chiếm 24,99% với 3.278 hộ, hộ cận nghèo chiếm 12,08% với 1.660 hộ; 13/20 xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 25%).
- Trình độ dân trí không đồng đều, nhận thức và ý thức tự giác phát triển kinh tế vươn lên thoát nghèo của một bộ phận người dân còn hạn chế.
- Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phụ thuộc lớn vào thời tiết, thiên tai và dịch bệnh thất thường, làm gia tăng rủi ro tín dụng.
Từ thực tiễn trên, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận gồm:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng tín dụng hộ nông dân tại NHNo&PTNT huyện A Lưới giai đoạn 2016 – 2018, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng hộ nông dân tại chi nhánh đến năm 2022.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng và chất lượng tín dụng hộ nông dân của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng hộ nông dân tại NHNo&PTNT huyện A Lưới giai đoạn 2016 – 2018, làm rõ các mặt đạt được và hạn chế tồn tại.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng tín dụng hộ nông dân tại địa bàn nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng đối với hộ nông dân tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện A Lưới.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện A Lưới, tập trung vào số liệu hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh huyện A Lưới và số liệu khảo sát tại 3 xã đại diện cho các vùng kinh tế của huyện (xã Sơn Thủy, xã Hồng Trung, xã A Roàng).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018; định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống khái niệm kinh tế - ngân hàng, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy chế của ngành ngân hàng Việt Nam về tín dụng nông nghiệp, nông thôn:
- Khái niệm và phân loại tín dụng: Làm rõ bản chất tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn có hoàn trả gốc và lãi vô điều kiện khi đến hạn; phân loại tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), đối tượng tín dụng (vốn lưu động, vốn cố định), mục đích sử dụng, chủ thể tín dụng, đối tượng trả nợ và tính chất khoản vay (có bảo đảm, không có bảo đảm).
- Khái niệm hộ nông dân và tín dụng hộ nông dân: Xác định hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ; phân tích vai trò đòn bẩy kinh tế của vốn tín dụng ngân hàng đối với tích tụ vốn, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, thâm canh tăng năng suất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi và nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn.
- Hệ thống văn bản pháp lý và chính sách tín dụng:
- Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg và Quyết định số 103/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 11/2000/NQ-CP; Thông tư số 10/2000/TT-NHNN về cơ chế cho vay không thế chấp tài sản đối với các khoản vay nhỏ phục vụ nông nghiệp.
- Quyết định số 546/2002/QĐ-NHNN về cơ chế lãi suất thỏa thuận bằng VNĐ.
- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách.
- Nghị định số 41/2010/NĐ-CP, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (nâng mức cho vay không tài sản bảo đảm cho cá nhân, hộ gia đình nông thôn từ 100 triệu đồng lên tối đa 200 triệu đồng; cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao không tài sản bảo đảm đến 70% - 80% giá trị dự án).
- Thông tư số 10/2015/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định trần lãi suất cho vay ngắn hạn đối với nông nghiệp, nông thôn thấp hơn 1% - 2% so với lĩnh vực thông thường (tối đa 6,5%/năm).
- Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 636/QĐ-HĐQT-XLRR của Agribank về phân loại nợ (nợ xấu nhóm 3 đến nhóm 5) và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (dự phòng cụ thể và dự phòng chung).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:
- Doanh số cho vay (DSCV) phản ánh quy mô và mức độ mở rộng tín dụng.
- Doanh số thu nợ (DSTN) phản ánh khả năng thu hồi vốn vay.
- Tổng dư nợ cho vay hộ nông dân phân theo thời hạn và hình thức bảo đảm.
- Tỷ lệ nợ quá hạn = $(\text{Dư nợ quá hạn hộ nông dân} / \text{Tổng dư nợ hộ nông dân}) \times 100%$.
- Tỷ lệ nợ xấu = $(\text{Tổng dư nợ xấu hộ nông dân} / \text{Tổng dư nợ}) \times 100%$.
- Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê tín dụng định kỳ giai đoạn 2016 – 2018 của NHNo&PTNT huyện A Lưới, số liệu kinh tế - xã hội của Phòng Thống kê UBND huyện A Lưới, tài liệu từ các tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ), sách báo, tạp chí chuyên ngành.
- Phương pháp chọn mẫu địa bàn đại diện: Lựa chọn 3 xã đại diện theo 3 nhóm đặc điểm kinh tế - xã hội đặc thù trên địa bàn huyện để thu thập dữ liệu chuyên sâu:
- Xã Sơn Thủy: Xã kinh tế mới có đời sống đang phát triển, số lượng hộ nông dân vay vốn lớn nhất huyện.
- Xã Hồng Trung: Xã có số lượng hộ nông dân vay vốn ở mức trung bình.
- Xã A Roàng: Xã vùng sâu vùng xa giáp biên giới, đa số là đồng bào dân tộc thiểu số, đời sống khó khăn, số lượng hộ nông dân vay vốn thấp nhất huyện.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối, lập bảng biểu tổng hợp để phân tích biến động qua các năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng hộ nông dân của ngân hàng thương mại
Chương này tổng quan cơ sở lý luận về tín dụng, hộ nông dân và chất lượng tín dụng theo ba góc nhìn cấu thành: góc nhìn của khách hàng (sự thỏa mãn về quy mô vốn, kỳ hạn, lãi suất, thủ tục giải ngân và thu nợ), góc nhìn của ngân hàng (tính an toàn và khả năng sinh lời, cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận) và góc nhìn của xã hội (mức độ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và xóa đói giảm nghèo).
Tác giả phân tích các tổ chức cung ứng tín dụng nông thôn tại Việt Nam thuộc ba khu vực:
- Khu vực chính thống (Agribank, NHCSXH, Quỹ Tín dụng nhân dân, Ngân hàng Thương mại Cổ phần nông thôn).
- Khu vực bán chính thống (các chương trình tài chính vi mô, vốn ủy thác qua Hội Phụ nữ, Hội Nông dân).
- Khu vực phi chính thống (vay mượn người thân, tín dụng đen/cho vay nặng lãi, hình thức chơi hụi/họ).
Về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng hộ nông dân, tác giả phân chia thành ba nhóm:
- Nhân tố từ phía ngân hàng: Uy tín thương hiệu, điều kiện cho vay, phương thức cho vay, thủ tục hồ sơ, chính sách lãi suất, quy mô và thời hạn khoản vay.
- Nhân tố từ phía hộ nông dân: Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính và tài sản bảo đảm, trình độ văn hóa - kỹ thuật của chủ hộ, kết quả sản xuất thực tế.
- Nhân tố thị trường và môi trường tự nhiên: Giá cả đầu ra nông sản, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, lũ lụt, hạn hán.
Phần thực tiễn của chương tổng hợp kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng nông nghiệp, nông thôn tại ba chi nhánh Agribank điển hình:
- NHNo&PTNT tỉnh Đắk Lắk: Sau 5 năm triển khai Nghị định số 41/2010/NĐ-CP, đạt doanh số cho vay 53.813 tỷ đồng với 466.229 lượt khách hàng (chiếm 72% thị phần vay theo Nghị định 41 toàn tỉnh), doanh số thu nợ 44.344 tỷ đồng, dư nợ đạt 9.469 tỷ đồng (chiếm 91% tổng dư nợ toàn nền kinh tế trên địa bàn).
- NHNo&PTNT tỉnh Thanh Hóa: Huy động vốn đạt 15.063 tỷ đồng (trong đó tiền gửi dân cư đạt 12.736 tỷ đồng), tổng dư nợ đạt 14.776 tỷ đồng (cho vay nông nghiệp nông thôn chiếm hơn 90%), triển khai cho vay không có tài sản bảo đảm đối với hơn 100.000 lượt hộ dân.
- NHNo&PTNT tỉnh Quảng Trị: Đến ngày 31/12/2015, tổng dư nợ đạt 5.690 tỷ đồng (dư nợ hộ sản xuất, cá nhân đạt 4.150 tỷ đồng, chiếm 72%), tỷ lệ nợ xấu chỉ chiếm 0,17% trên tổng dư nợ, tổng nguồn vốn huy động đạt 6.030 tỷ đồng; áp dụng hiệu quả mô hình tổ vay vốn lưu động đến vùng sâu vùng xa.
Từ kinh nghiệm của ba địa phương trên, tác giả rút ra 8 bài học thực tiễn áp dụng cho địa bàn huyện A Lưới, bao gồm: chủ động nắm bắt nhu cầu vốn; thực hiện cơ chế khoanh nợ, giãn nợ khi gặp rủi ro thiên tai; linh hoạt cho vay tín chấp theo hạn mức; tinh gọn thủ tục vay vốn; nâng cao nghiệp vụ và thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng; thành lập các tổ giao dịch lưu động tại các xã vùng sâu vùng xa.
Chương 2: Thực trạng tín dụng hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện A Lưới
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng địa bàn nghiên cứu, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và kết quả kinh doanh của Agribank A Lưới giai đoạn 2016 – 2018:
Đặc điểm địa bàn và nhân sự chi nhánh:
- Huyện A Lưới gồm 21 đơn vị hành chính (1 thị trấn và 20 xã), mật độ dân số 38 người/km², tổng số hộ là 12.611 hộ, tỷ lệ hộ nghèo 24,99% (3.278 hộ).
- NHNo&PTNT chi nhánh huyện A Lưới (tiền thân là Ngân hàng Nhà nước huyện thành lập tháng 6/1976, đổi tên ngày 26/3/1988) đặt trụ sở tại 187 đường Hồ Chí Minh, thị trấn A Lưới. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 3 phòng nghiệp vụ: Phòng Tín dụng (5 cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn 20 xã và 1 thị trấn), Phòng Kế toán - Ngân quỹ và Phòng Hành chính.
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 |
So sánh 2018/2017 |
| Tổng số lao động (người) |
15 |
15 |
16 |
0 |
+1 |
| 1. Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam |
8 |
8 |
8 |
0 |
0 |
| - Nữ |
7 |
7 |
8 |
0 |
+1 |
| 2. Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
13 |
13 |
14 |
0 |
+1 |
| - Trung cấp |
2 |
2 |
2 |
0 |
0 |
Kết quả hoạt động huy động vốn:
Nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 420 tỷ đồng năm 2016 lên 455 tỷ đồng năm 2017 (tăng 8,33%) và đạt 501 tỷ đồng năm 2018 (tăng 10,11%).
| Loại tiền gửi |
Năm 2016 (Tỷ đồng) |
Cơ cấu 2016 (%) |
Năm 2017 (Tỷ đồng) |
Cơ cấu 2017 (%) |
Năm 2018 (Tỷ đồng) |
Cơ cấu 2018 (%) |
Tăng trưởng 2017/2016 (%) |
Tăng trưởng 2018/2017 (%) |
| Tiền gửi Kho bạc |
15 |
3,57 |
15 |
3,29 |
28 |
5,59 |
0,00 |
+86,67 |
| Tiền gửi tổ chức KT-XH |
20 |
4,76 |
22 |
4,84 |
26 |
5,19 |
+10,00 |
+18,18 |
| Tiền gửi dân cư |
385 |
91,67 |
418 |
91,87 |
447 |
89,22 |
+8,57 |
+6,94 |
| Tổng nguồn vốn huy động |
420 |
100,00 |
455 |
100,00 |
501 |
100,00 |
+8,33 |
+10,11 |
Nguồn: Phòng Kinh doanh tín dụng NHNo&PTNT huyện A Lưới
Hoạt động tín dụng chính sách và cho vay hộ nông dân:
- Chi nhánh thực hiện các gói tín dụng chính sách an sinh xã hội: Hỗ trợ 271 hộ nghèo vay 12,725 tỷ đồng; 66 hộ cận nghèo vay 3,012 tỷ đồng; 128 hộ mới thoát nghèo vay 6,125 tỷ đồng; 12 hộ vay vốn giải quyết việc làm (550 triệu đồng); 49 hộ nghèo vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP (1,225 tỷ đồng).
- Các chương trình tín dụng chuyên đề được giải ngân theo chủ trương của huyện: cho vay trồng rừng kinh tế, trồng cao su, cà phê, phát triển đàn bò lai và các chương trình phục vụ nông nghiệp - nông thôn theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP.
- Đánh giá chất lượng tín dụng tại 3 xã đại diện năm 2018:
- Xã Sơn Thủy: Địa bàn phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp thuận lợi, quy mô dư nợ và doanh số cho vay cao nhất huyện, nợ xấu được kiểm soát ở mức thấp.
- Xã Hồng Trung: Tình hình vay vốn và trả nợ ổn định ở mức trung bình.
- Xã A Roàng: Vùng đặc biệt khó khăn, tỷ lệ tiếp cận vốn vay của hộ nông dân thấp nhất do e ngại rủi ro và thiếu phương án sản xuất khả thi; chi phí quản lý món vay cao do khoảng cách địa lý xa trung tâm huyện.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng hộ nông dân tại NHNo&PTNT huyện A Lưới
Dựa trên các tồn tại đã phân tích, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chuyên môn đối với NHNo&PTNT huyện A Lưới đến năm 2022:
- Mở rộng mạng lưới hoạt động đến với hộ nông dân: Thành lập các tổ giao dịch lưu động trực tiếp về các xã vùng sâu, vùng biên giới; củng cố và phát triển mạng lưới tổ vay vốn thông qua ủy thác với Hội Phụ nữ, Hội Nông dân nhằm đưa đồng vốn đến các hộ có nhu cầu vốn nhỏ.
- Cải tiến thủ tục vay vốn: Tinh giản quy trình lập hồ sơ vay vốn phù hợp với nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số; cán bộ tín dụng trực tiếp hướng dẫn lập phương án sản xuất kinh doanh khả thi thay vì yêu cầu hồ sơ sổ sách phức tạp; công khai, minh bạch các khoản mục phí và lãi suất.
- Đẩy mạnh giải pháp huy động vốn: Đa dạng hóa các sản phẩm tiết kiệm (tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm tích lũy); khai thác nguồn vốn đền bù giải tỏa từ các công trình dự án trên địa bàn để gia tăng nguồn vốn trung và dài hạn.
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên: Tăng cường đào tạo chuyên môn thẩm định dự án nông nghiệp cho 5 cán bộ tín dụng; rèn luyện kỹ năng giao tiếp, am hiểu phong tục tập quán và ngôn ngữ của đồng bào Pa Kô, Tà Ôi nhằm nâng cao hiệu quả giám sát sau giải ngân.
- Thường xuyên đánh giá rủi ro, phòng ngừa và trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng: Thực hiện nghiêm túc quy trình phân loại nợ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN; chủ động trích lập đủ quỹ dự phòng rủi ro cụ thể và dự phòng rủi ro chung; phối hợp với chính quyền địa phương cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc đề xuất khoanh nợ khi hộ nông dân gặp rủi ro thiên tai bất khả kháng.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa dữ liệu thực tế tại địa bàn miền núi A Lưới: Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng huy động vốn và cấp tín dụng của Agribank A Lưới trong 3 năm liên tiếp (2016 – 2018), trong đó nguồn vốn huy động tăng trưởng từ 420 tỷ đồng lên 501 tỷ đồng (tiền gửi dân cư luôn chiếm tỷ trọng áp đảo xấp xỉ 90%).
- Đánh giá đa chiều về tín dụng hộ nông dân: Nghiên cứu đã phân hóa được chất lượng tín dụng theo đặc điểm kinh tế - xã hội thông qua 3 xã đại diện (Sơn Thủy, Hồng Trung, A Roàng), chỉ ra sự mất cân đối về quy mô vay vốn giữa xã kinh tế mới vùng thấp và xã vùng cao biên giới.
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù nhân lực mỏng (chi nhánh chỉ có 16 lao động, trong đó 5 cán bộ tín dụng quản lý địa bàn rộng lớn gồm 21 xã, thị trấn); đề xuất mở rộng tổ lưu động và phối hợp tổ chức đoàn thể để giảm chi phí giao dịch và kiểm soát nợ xấu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu thứ cấp của đề tài giới hạn trong giai đoạn 2016 – 2018; nguồn dữ liệu khảo sát sâu mới chỉ tập trung tại 3 xã đại diện (Sơn Thủy, Hồng Trung, A Roàng) mà chưa bao quát chi tiết toàn bộ 20 xã và 1 thị trấn của huyện A Lưới. Phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê mô tả, chưa sử dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của hộ nông dân.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của Nghị định số 116/2018/NĐ-CP đối với hạn mức vay không tài sản bảo đảm trong giai đoạn sau 2019; ứng dụng các mô hình phân tích hồi quy định lượng để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố (trình độ chủ hộ, quy mô đất đai, nguồn thu nhập ngoài nông nghiệp) đến rủi ro vỡ nợ của hộ vay tại địa bàn miền núi.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực chứng hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế Nông nghiệp thực hiện các đề tài về chất lượng tín dụng nông nghiệp, chính sách tín dụng "Tam nông" tại địa bàn miền núi, vùng sâu vùng xa.
- Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại các chi nhánh Agribank thuộc khu vực miền núi Trung Bộ trong việc tham khảo giải pháp xây dựng tổ vay vốn lưu động và quản trị rủi ro tín dụng hộ nghèo.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi nhánh NHNo&PTNT huyện A Lưới có bao nhiêu cán bộ tín dụng và phụ trách bao nhiêu địa bàn?
Theo số liệu năm 2018 trong khóa luận, toàn chi nhánh Agribank A Lưới có 16 cán bộ, nhân viên. Trong đó, Phòng Tín dụng có 5 cán bộ tín dụng trực tiếp thực hiện công tác lập hồ sơ, thẩm định, giải ngân, giám sát và thu nợ trên địa bàn toàn huyện gồm 20 xã và 1 thị trấn.
2. Tỷ trọng tiền gửi dân cư trong tổng nguồn vốn huy động của Agribank A Lưới giai đoạn 2016 – 2018 là bao nhiêu?
Nguồn tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh: năm 2016 đạt 385 tỷ đồng (chiếm 91,67%), năm 2017 đạt 418 tỷ đồng (chiếm 91,87%) và năm 2018 đạt 447 tỷ đồng (chiếm 89,22% trên tổng nguồn vốn 501 tỷ đồng).
3. Tác giả lựa chọn những xã nào làm đại diện để đánh giá chất lượng tín dụng hộ nông dân?
Tác giả chọn 3 xã đại diện cho 3 đặc điểm kinh tế khác nhau tại huyện A Lưới:
- Xã Sơn Thủy: Xã kinh tế mới có điều kiện kinh tế đang phát triển, số lượng hộ nông dân vay vốn lớn nhất huyện.
- Xã Hồng Trung: Xã có số lượng hộ nông dân vay vốn ở mức trung bình.
- Xã A Roàng: Xã vùng sâu vùng xa, biên giới, đa số là đồng bào dân tộc thiểu số, đời sống khó khăn, số lượng hộ vay vốn thấp nhất huyện.
4. Kết quả hỗ trợ vốn vay cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách của Agribank A Lưới ghi nhận được các con số nào?
Văn bản ghi nhận chi nhánh đã thực hiện hỗ trợ tín dụng: 271 hộ nghèo vay 12,725 tỷ đồng; 66 hộ cận nghèo vay 3,012 tỷ đồng; 128 hộ mới thoát nghèo vay 6,125 tỷ đồng; 12 hộ vay vốn giải quyết việc làm (550 triệu đồng); và 49 hộ nghèo vay vốn hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP (1,225 tỷ đồng).
5. Khóa luận đã tham khảo bài học kinh nghiệm từ những chi nhánh ngân hàng nào ở Chương 1?
Khóa luận đã nghiên cứu và rút ra bài học thực tiễn từ 3 chi nhánh Agribank cấp tỉnh: NHNo&PTNT tỉnh Đắk Lắk (kinh nghiệm triển khai Nghị định 41), NHNo&PTNT tỉnh Thanh Hóa (kinh nghiệm cho vay không tài sản bảo đảm và huy động vốn dân cư) và NHNo&PTNT tỉnh Quảng Trị (kinh nghiệm triển khai tổ tín dụng lưu động đến vùng sâu vùng xa và kiểm soát nợ xấu ở mức 0,17%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thùy Dương đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng hộ nông dân tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện A Lưới giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua việc phân tích số liệu hoạt động thực tế và so sánh đặc thù giữa các xã đại diện, tác giả đã chỉ rõ những khó khăn của một chi nhánh ngân hàng miền núi có địa bàn rộng nhưng nhân sự mỏng. Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể và các kiến nghị đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước nhằm mở rộng tiếp cận vốn an toàn và bền vững cho hộ nông dân đến năm 2022.