Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thẩm định giá bất động sản tại Việt Nam bắt đầu xuất hiện từ những năm 1940 và ngày càng đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng khi nhu cầu vay vốn có tài sản bảo đảm (TSBĐ) là bất động sản (BĐS) không ngừng tăng cao. Tuy nhiên, tại thời điểm nghiên cứu (2019), các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam, trong đó có Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), vẫn chưa xây dựng được phương thức đo lường hiệu quả và chất lượng hoạt động định giá TSBĐ phục vụ cho vay một cách chính xác, cụ thể. Khoảng trống này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định giá BĐS gắn với cơ sở pháp lý cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm ba nhiệm vụ được tác giả xác định như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thẩm định giá BĐS và quy trình thẩm định giá BĐS phục vụ hoạt động cho vay tại NHTM.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động thẩm định giá tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Duyên Hải.
  3. Đề xuất kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định giá tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu là chất lượng của hoạt động thẩm định giá BĐS phục vụ hoạt động cho vay tại NHTM.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Duyên Hải, thành phố Hải Phòng. Về thời gian, số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo nội bộ giai đoạn 2016–2018; dữ liệu sơ cấp từ khảo sát khách hàng và thống kê nhân sự được thu thập trong khoảng thời gian tháng 1/2018 đến tháng 5/2019.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Tác giả xây dựng khung lý thuyết dựa trên các văn bản pháp luật và tiêu chuẩn chuyên ngành sau:

  • Luật Kinh doanh BĐS (Quốc hội, 2006): định nghĩa hoạt động định giá BĐS.
  • Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 03 (TĐGVN 03): quy định đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn của thẩm định viên (TĐV).
  • Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 05 (TĐGVN 05) (ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/3/2015 của Bộ Tài chính): quy định quy trình thẩm định giá.
  • Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 06 (TĐGVN 06): quy định về lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư và hồ sơ thẩm định giá.
  • Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 11 (TĐGVN 11): quy định các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá BĐS (tiếp cận từ thị trường, từ chi phí, từ thu nhập; phương pháp chiết trừ và thặng dư).
  • Thông tư số 323/2016/TT-BTC ngày 16/12/2016 của Bộ Tài chính (Phụ lục số 01): quy định các nội dung kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá.
  • Nghị định của Chính phủ (2013): quy định tiêu chuẩn TĐV về giá.
  • Giáo trình "Thẩm định giá bất động sản" – Học viện Ngân hàng (Phạm Tiến Đạt, 2015): cơ sở định nghĩa về thẩm định giá BĐS.
  • Công văn WI-14/TĐTS và WI-11/TĐTS của ACB: quy trình và phương pháp thẩm định tài sản nội bộ.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định giá được tác giả chia thành hai nhóm: chỉ tiêu định tính (tính hợp pháp và khoa học của quy trình; tuân thủ phương pháp; lập hồ sơ, báo cáo, chứng thư; đạo đức nghề nghiệp và năng lực TĐV; tiến độ thẩm định) và chỉ tiêu định lượng (số hồ sơ thực hiện; tỷ lệ hồ sơ yêu cầu thẩm định lại; mức chi phí định giá).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp năm phương pháp:

  • Thu thập tài liệu, số liệu: khai thác báo cáo nội bộ của Phòng Kinh doanh, Phòng Thẩm định tài sản và Phòng Kế toán – Chi nhánh Duyên Hải giai đoạn 2016–2018; đồng thời thu thập số liệu của Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Hải Phòng cùng giai đoạn.
  • Kế thừa tài liệu: tổng hợp sách giáo trình, luận văn, luận án trong và ngoài nước liên quan đến chủ đề.
  • Tổng hợp và phân tích thông tin: đánh giá thực trạng, xác định nguyên nhân tồn tại và đề xuất giải pháp.
  • So sánh: so sánh xu hướng biến động theo năm của các chỉ tiêu tại Chi nhánh Duyên Hải; so sánh chi phí và chỉ tiêu dư nợ giữa ACB Chi nhánh Duyên Hải và Ngân hàng Kiên Long Chi nhánh Hải Phòng trên cùng địa bàn.
  • Điều tra bảng hỏi: khảo sát 100 khách hàng đã sử dụng dịch vụ định giá BĐS trong khoảng tháng 1/2018 – tháng 1/2019, đánh giá 7 tiêu chí hài lòng trên thang điểm 35 (mỗi tiêu chí 5 mức độ từ 1 đến 5 điểm). Khảo sát được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 4/2019.

Nguồn dữ liệu

Loại dữ liệu Nguồn
Sơ cấp – nhân sự TĐV Thống kê tự thu thập tại Phòng Thẩm định tài sản (tháng 4–5/2019)
Sơ cấp – khảo sát khách hàng Bảng hỏi 100 mẫu (tháng 3–4/2019)
Thứ cấp – cho vay, TSBĐ Báo cáo Phòng Kinh doanh – Chi nhánh Duyên Hải, 2016–2018
Thứ cấp – thẩm định tài sản Báo cáo Phòng Thẩm định tài sản – Chi nhánh Duyên Hải, 2016–2018
Thứ cấp – chi phí Báo cáo Phòng Kế toán – Chi nhánh Duyên Hải, 2016–2018
Đối chiếu – ngân hàng cạnh tranh Báo cáo Ngân hàng Kiên Long – Chi nhánh Hải Phòng, 2016–2018

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận và xác định khoảng trống nghiên cứu. Tác giả trình bày định nghĩa thẩm định giá BĐS theo Luật Kinh doanh BĐS (2006) và giáo trình Học viện Ngân hàng (Phạm Tiến Đạt, 2015), từ đó xây dựng khái niệm "chất lượng định giá TSBĐ" là mức độ phù hợp với thị trường theo tiêu chuẩn Việt Nam và thông lệ quốc tế, đồng thời phản ánh sự hài lòng của cả NHTM lẫn khách hàng vay vốn.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng được xây dựng theo hai nhóm định tính và định lượng, với từng chỉ tiêu được neo vào điều khoản pháp lý cụ thể (TĐGVN 03, 05, 06, 11; Thông tư 323/2016/TT-BTC). Đây là điểm khác biệt so với các nghiên cứu trước vốn thiếu căn cứ pháp lý tường minh.

Tổng quan tài liệu gồm bốn nghiên cứu chính: Graeme Newell (khảo sát nhận thức khách hàng về báo cáo định giá thương mại tại Úc); Ngô Thị Phương Thảo (2011, luận án tiến sĩ về định giá BĐS thế chấp tại NHTM Việt Nam); Nguyễn Thị Phương Mai (2017, luận văn thạc sĩ về quy trình định giá tại Techcombank và công ty Sao Mộc); Nguyễn Thanh Nga (2016, luận văn thạc sĩ về chất lượng định giá TSBĐ tại VietinBank Chi nhánh Đống Đa); Phạm Thị Khánh Vân (2013, luận văn thạc sĩ về BIDV Chi nhánh Tây Hà Nội).

Khoảng trống nghiên cứu được xác định ở ba điểm: (1) thiếu cơ sở pháp lý cụ thể cho các chỉ tiêu định tính; (2) chưa có nghiên cứu khảo sát khách hàng trực tiếp sử dụng dịch vụ định giá tại đơn vị cụ thể; (3) chưa có nghiên cứu giới hạn phạm vi một chi nhánh để đưa ra giải pháp có tính ứng dụng cao.

Chương 2: Số liệu sử dụng và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết nguồn dữ liệu và phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu. Tác giả phân loại rõ ràng dữ liệu tự thu thập (thống kê nhân sự TĐV, kết quả bảng hỏi 100 khách hàng) và dữ liệu được cung cấp bởi đơn vị thực tập (báo cáo Phòng Kinh doanh, Phòng Thẩm định tài sản, Phòng Kế toán) cùng dữ liệu từ đơn vị bên ngoài (báo cáo Ngân hàng Kiên Long Chi nhánh Hải Phòng). Chương này cũng mô tả chi tiết thiết kế phiếu khảo sát với 7 tiêu chí hài lòng và thang đo 5 cấp độ, đồng thời giải thích cách tính các chỉ tiêu định lượng gồm: tỷ lệ TĐV có thẻ TĐV về giá, tỷ lệ TĐV tốt nghiệp chuyên ngành liên quan, thời gian công tác trung bình, tỷ lệ hồ sơ yêu cầu thẩm định lại, và chỉ tiêu chi phí định giá so sánh.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu về chất lượng hoạt động thẩm định giá BĐS phục vụ hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Duyên Hải

Đây là chương trọng tâm, trình bày kết quả phân tích từ ba góc độ: thực trạng hoạt động cho vay, đánh giá chỉ tiêu định tính, và đánh giá chỉ tiêu định lượng.

Về hoạt động cho vay: Giai đoạn 2016–2018, tỷ lệ dư nợ có TSBĐ duy trì ổn định ở mức 87–88%. Năm 2017, dư nợ có TSBĐ đạt 1.435 tỷ đồng, tăng 167 tỷ đồng (13,17%) so với năm 2016. Đến cuối năm 2018, con số này đạt 1.546 tỷ đồng, tăng 111 tỷ đồng (7,74%). Tỷ lệ giá trị khoản vay trên tổng giá trị TSBĐ được duy trì trong khoảng 66–68%, thấp hơn ngưỡng tối đa 75% theo quy định của ACB. Tổng giá trị TSBĐ tăng từ 2.282 tỷ đồng (2016) lên 2.461 tỷ đồng (2017) và 2.669 tỷ đồng (2018). BĐS (nhà ở và quyền sử dụng đất) chiếm tỷ trọng khoảng 90% trong tổng TSBĐ qua các năm.

Về chỉ tiêu định tính:

  • Quy trình định giá: Quy trình 14 bước của ACB (theo Công văn WI-14/TĐTS) được đánh giá phù hợp với 6 bước quy định tại TĐGVN 05, có điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn vận hành.
  • Phương pháp thẩm định: ACB áp dụng đồng thời phương pháp đơn giá đất thị trường riêng của ACB và một trong các phương pháp so sánh trực tiếp, chi phí, hoặc đầu tư (theo Công văn WI-11/TĐTS), đảm bảo kết quả sát thực và có độ chính xác cao hơn.
  • Năng lực TĐV: 100% TĐV có trình độ đại học khối kinh tế. Tỷ lệ có thẻ TĐV về giá tăng từ 28,57% (2016) lên 37,5% (2017) rồi về 33,33% (2018) do thay đổi nhân sự. Thời gian kinh nghiệm trung bình của 9 TĐV tại Phòng Thẩm định tài sản là 3,67 năm; 44,44% nhân sự có trên 5 năm kinh nghiệm.
  • Hồ sơ thẩm định: "Tờ trình thẩm định bất động sản" trên hệ thống PASS đáp ứng đủ các nội dung bắt buộc theo TĐGVN 06; "Kết quả thẩm định bất động sản" có chức năng tương đương chứng thư thẩm định giá.

Về chỉ tiêu định lượng:

Số liệu về tỷ lệ hồ sơ thực hiện đúng tiến độ, số hồ sơ có yêu cầu thẩm định lại giai đoạn 2016–2018 được trình bày qua Bảng 7, 8, 9, 10. Chi phí định giá TSBĐ năm của Chi nhánh Duyên Hải được so sánh với Ngân hàng Kiên Long Chi nhánh Hải Phòng qua Bảng 11, 12, 13. Chương 3 cũng phân tích kết quả bảng hỏi 100 khách hàng theo 7 tiêu chí hài lòng, chỉ ra những điểm được đánh giá tốt và những tiêu chí cần cải thiện.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Tác giả rút ra các kết quả có số liệu cụ thể từ văn bản:

  • Tỷ lệ dư nợ có TSBĐ duy trì ổn định 87–88% giai đoạn 2016–2018; tỷ lệ giá trị khoản vay/TSBĐ trong khoảng 66–68%, thấp hơn ngưỡng an toàn 75%.
  • 100% TĐV có bằng đại học chuyên ngành liên quan; tỷ lệ có thẻ TĐV về giá tăng từ 28,57% (2016) lên 37,5% (2017), điều chỉnh về 33,33% (2018); kinh nghiệm trung bình 3,67 năm.
  • BĐS (nhà ở, quyền sử dụng đất) chiếm ~90% tổng giá trị TSBĐ, khẳng định vai trò trung tâm của công tác định giá BĐS trong hoạt động tín dụng.
  • Quy trình và hồ sơ thẩm định giá của ACB tại Chi nhánh Duyên Hải nhìn chung tuân thủ các tiêu chuẩn pháp lý (TĐGVN 03, 05, 06, 11).

Giải pháp và kiến nghị

Chương 4 của khóa luận đề xuất hai nhóm giải pháp và kiến nghị:

  • Giải pháp cho Chi nhánh Duyên Hải: nâng cao tỷ lệ TĐV có thẻ TĐV về giá (mục tiêu đạt ~50% cuối năm 2019 với 2 nhân sự dự kiến thi); tăng cường đào tạo chuyên sâu; hoàn thiện quy trình và hệ thống dữ liệu so sánh.
  • Kiến nghị đối với Nhà nước: hoàn thiện hành lang pháp lý về thẩm định giá BĐS, tăng cường giám sát tuân thủ tiêu chuẩn.
  • Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Á Châu: xây dựng cơ chế đo lường chất lượng định giá đồng bộ toàn hệ thống; tăng cường cập nhật bảng đơn giá đất thị trường ACB theo từng khu vực.

Đóng góp so với nghiên cứu trước

Tác giả xác định ba đóng góp mới so với các nghiên cứu đi trước:

  1. Bổ sung cơ sở pháp lý cho các chỉ tiêu định tính đánh giá chất lượng thẩm định giá BĐS tại NHTM — điểm mà các nghiên cứu trước chưa thực hiện.
  2. Tiến hành khảo sát thực nghiệm với khách hàng trực tiếp sử dụng dịch vụ định giá tại Chi nhánh Duyên Hải (n=100).
  3. Giới hạn phạm vi ở cấp chi nhánh nhằm đưa ra nhận xét và giải pháp có tính ứng dụng thực tế cao hơn so với các nghiên cứu phạm vi toàn hệ thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả thừa nhận một số hạn chế xuất phát từ năng lực chuyên môn còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tiễn. Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn ở một chi nhánh (Duyên Hải) nên kết quả không có tính đại diện cho toàn hệ thống ACB hay nhóm NHTM cổ phần. Dữ liệu so sánh chỉ có một ngân hàng đối chiếu (Kiên Long Chi nhánh Hải Phòng), chưa đủ để đưa ra nhận định tổng quát về thị trường.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng phạm vi sang nhiều chi nhánh của ACB hoặc so sánh đa ngân hàng trên địa bàn Hải Phòng; áp dụng mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lượng thẩm định giá; mở rộng khảo sát khách hàng với cỡ mẫu lớn hơn và trong thời gian dài hơn.


Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Thẩm định giá, Bất động sản đang nghiên cứu về công tác định giá TSBĐ hoặc chất lượng hoạt động tín dụng tại NHTM: phần Chương 1 cung cấp khung lý luận tương đối đầy đủ về chỉ tiêu đánh giá chất lượng định giá với căn cứ pháp lý cụ thể; Chương 2 cung cấp mô hình thiết kế nghiên cứu thực địa kết hợp bảng hỏi và số liệu thứ cấp.
  • Người làm khóa luận, luận văn về chủ đề thẩm định giá BĐS tại chi nhánh ngân hàng cụ thể: phần tổng quan tài liệu và khoảng trống nghiên cứu có thể kế thừa trực tiếp; thiết kế bảng hỏi 7 tiêu chí và thang 5 cấp độ là gợi ý cụ thể cho các nghiên cứu tương tự.
  • Cán bộ ngân hàng và nhân viên thẩm định tài sản muốn đối chiếu các tiêu chuẩn định tính (TĐGVN 03, 05, 06, 11) với thực tiễn vận hành: quy trình 14 bước tại ACB và cách lập hồ sơ trên hệ thống PASS được mô tả chi tiết trong Chương 3.
  • Nhà nghiên cứu muốn so sánh hiệu quả chi phí định giá giữa các NHTM trên cùng địa bàn: phần phân tích so sánh chi phí giữa ACB Chi nhánh Duyên Hải và Kiên Long Chi nhánh Hải Phòng (Bảng 11, 12, 13) là tài liệu tham chiếu có giá trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Ngân hàng ACB Chi nhánh Duyên Hải áp dụng những phương pháp thẩm định giá BĐS nào, và có gì khác so với quy định của Bộ Tài chính?

Theo Công văn WI-11/TĐTS, ACB áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp và hệ số K, phương pháp chi phí, phương pháp đầu tư — đều nằm trong khuôn khổ TĐGVN 11. Điểm đặc thù là ACB bổ sung thêm phương pháp đơn giá đất thị trường riêng của ACB: hệ thống tự động điều chỉnh dựa trên dữ liệu đơn giá từng đoạn đường được cập nhật theo từng giai đoạn. Trong thực tế, TĐV thường áp dụng đồng thời phương pháp đơn giá đất ACB và một phương pháp thứ hai (so sánh, chi phí hoặc đầu tư) để tăng độ chính xác của kết quả.

2. Tỷ lệ hồ sơ chậm tiến độ thẩm định BĐS tại Chi nhánh Duyên Hải trong giai đoạn 2016–2018 như thế nào, và nguyên nhân chủ yếu là gì?

Số liệu về tỷ lệ chậm tiến độ được trình bày tại Bảng 7 (tỷ lệ chậm tiến độ) và Bảng 8 (tỷ lệ đúng tiến độ) giai đoạn 2016–2018. Theo quy định tại Bảng 6 về thời gian TĐTS của ACB, mỗi hồ sơ tài sản được kiểm soát tối đa 2 giờ làm việc và phê duyệt tối đa 2 giờ; phiếu đề nghị được duyệt trong 16 giờ làm việc. Tác giả xác định các nguyên nhân chậm tiến độ liên quan đến khoảng cách địa lý đến BĐS, sự phức tạp của kết cấu tài sản, và khối lượng hồ sơ trong từng giai đoạn.

3. Khảo sát 100 khách hàng về mức độ hài lòng bao gồm những tiêu chí nào và được tiến hành như thế nào?

Khảo sát được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 4/2019, sử dụng dữ liệu nội bộ Chi nhánh Duyên Hải về 100 khách hàng đã sử dụng dịch vụ định giá trong khoảng tháng 1/2018 – tháng 1/2019 và đồng ý tham gia. Bảng hỏi đánh giá 7 tiêu chí: (1) thời gian định giá, (2) quy trình và thủ tục định giá, (3) giấy tờ pháp lý cần cung cấp, (4) kết quả định giá, (5) phí định giá, (6) năng lực chuyên môn của TĐV, (7) thái độ làm việc của TĐV. Mỗi tiêu chí được chấm 1–5 điểm; kết quả tổng hợp được đánh giá trên thang điểm 35.

4. Số lượng TĐV có thẻ TĐV về giá tại Phòng Thẩm định tài sản Chi nhánh Duyên Hải là bao nhiêu, và mục tiêu kế hoạch cho năm 2019 là gì?

Theo Bảng 4, số TĐV có thẻ TĐV về giá do Bộ Tài chính cấp tăng từ 2 người (28,57% tổng số 7 TĐV, năm 2016) lên 3 người (37,5% tổng số 8 TĐV, năm 2017) và giữ nguyên ở 3 người (33,33% tổng số 9 TĐV, năm 2018). Tính đến tháng 4/2019, Chi nhánh có kế hoạch để 2 nhân sự tham gia kỳ thi lấy thẻ TĐV về giá trong năm 2019, dự kiến nâng tỷ lệ này lên khoảng 50% vào cuối năm 2019.

5. Chi phí định giá TSBĐ tại ACB Chi nhánh Duyên Hải so với Ngân hàng Kiên Long Chi nhánh Hải Phòng trên cùng địa bàn có sự chênh lệch như thế nào?

Tác giả so sánh chi phí định giá TSBĐ hàng năm giữa hai chi nhánh qua Bảng 11 (mức chi phí định giá TSBĐ một năm, 2016–2018), Bảng 12 (giá trị TSBĐ là BĐS, 2016–2018) và Bảng 13 (chi phí định giá TSBĐ, 2016–2018). Dữ liệu chi phí phía ACB lấy từ Báo cáo Phòng Kế toán Chi nhánh Duyên Hải; dữ liệu phía Kiên Long lấy từ Báo cáo Tổng kết Chi nhánh Hải Phòng. Phân tích này nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí và từ đó đưa ra kiến nghị về quản lý chi phí định giá.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Vũ Thị Thanh Hải (K18TCB, Học viện Ngân hàng, 2019) nghiên cứu chất lượng hoạt động thẩm định giá BĐS phục vụ cho vay tại ACB Chi nhánh Duyên Hải trong giai đoạn 2016–2018, dựa trên hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng được xây dựng từ cơ sở pháp lý cụ thể (TĐGVN 03, 05, 06, 11; Thông tư 323/2016/TT-BTC). Nghiên cứu kết hợp phân tích số liệu thứ cấp nội bộ, so sánh với ngân hàng cạnh tranh trên cùng địa bàn, và khảo sát sơ cấp 100 khách hàng — tạo nên một khung đánh giá toàn diện hơn so với các nghiên cứu trước. Kết quả cho thấy Chi nhánh Duyên Hải duy trì được tỷ lệ an toàn vốn cao và quy trình định giá về cơ bản tuân thủ chuẩn pháp lý, nhưng vẫn còn những hạn chế về tỷ lệ TĐV có thẻ hành nghề và hiệu quả sử dụng chi phí so sánh với đơn vị cùng địa bàn. Khóa luận đề xuất nhóm giải pháp nâng cao năng lực nhân sự và kiến nghị cụ thể gửi Nhà nước và ban lãnh đạo ACB nhằm hoàn thiện hệ thống đo lường chất lượng định giá đồng bộ.