Tổng quan nghiên cứu

Ninh Bình bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa với quy mô dân số đạt 914.755 người, trong đó lực lượng lao động trong độ tuổi chiếm tỷ lệ 51,23% (tương đương khoảng 468.000 người). Giai đoạn 2004 – 2011, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) bình quân đạt trên 15,7% mỗi năm. Tuy nhiên, khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), mô hình tăng trưởng dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên và lao động phổ thông giá rẻ bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch mạnh mẽ với tỷ trọng công nghiệp – xây dựng chiếm 49%, dịch vụ chiếm 36% và nông – lâm – thủy sản giảm còn 15% vào năm 2011. Sự thay đổi cơ cấu này tạo ra áp lực cấp bách đối với chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu nhân lực kỹ thuật cao của nền kinh tế mở với thực trạng chất lượng lao động địa phương còn nhiều bất cập. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa lý luận về nguồn nhân lực trong hội nhập quốc tế, phân tích toàn diện thực trạng nhân lực tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2004 – 2011, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đến năm 2020.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 8 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh, tập trung chuyên sâu vào các ngành kinh tế mũi nhọn gồm sản xuất công nghiệp, vật liệu xây dựng và du lịch dịch vụ. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương định hình chính sách, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên trên 45% và duy trì quy mô thu ngân sách nhà nước vượt mức 3.400 tỷ đồng mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên sự tích hợp của hai lý thuyết kinh tế hiện đại. Thứ nhất là lý thuyết tăng trưởng nội sinh kết hợp mô hình hàm sản xuất mở rộng của ba tác giả Mankiw, Romer và Weil công bố năm 1992: $Y = K^a H^b (AL)^{1-a-b}$. Trong phương trình này, biến số vốn con người $H$ (human capital) và hệ số năng suất nhân tố tổng hợp $A$ (TFP) đóng vai trò trung tâm quyết định hiệu suất tăng dần theo quy mô, giúp nền kinh tế thoát khỏi bẫy tăng trưởng thấp nếu chỉ phụ thuộc vào vốn vật chất $K$ và lao động giản đơn $L$.

Thứ hai là lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter, phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa chiến lược kinh doanh và hoạt động quản trị nguồn nhân lực qua hai hướng tiếp cận: dẫn đạo chi phí thấp và tạo sự khác biệt bền vững.

Bên cạnh đó, tác giả chuẩn hóa 5 khái niệm cốt lõi: nguồn nhân lực (tổng hòa thể lực, trí lực và tâm lực của người lao động từ 15 tuổi trở lên), phát triển nguồn nhân lực theo quan điểm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và mô hình McLean 2000, hội nhập kinh tế quốc tế theo 6 cấp độ phân loại của Béla Balassa, thị trường lao động quốc tế và năng lực cốt lõi của tổ chức. Nghiên cứu chỉ ra rằng dưới tác động của quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh và quy luật cung – cầu toàn cầu, chất lượng lao động là biến số quyết định năng lực thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và nâng cao giá trị thặng dư xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2004 – 2011, các nghị quyết chuyên đề của Hội đồng nhân dân tỉnh, báo cáo tổng kết của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ cùng Liên đoàn Lao động tỉnh.

Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 150 doanh nghiệp hoạt động trong 7 khu công nghiệp trọng điểm (gồm Gián Khẩu, Khánh Phú, Tam Điệp, Phúc Sơn, Sơn Hà, Xích Thổ, Khánh Cư) và 22 cụm công nghiệp trên địa bàn. Cùng với đó, tác giả tiến hành phỏng vấn chuyên sâu 35 chuyên gia là cán bộ quản lý nhà nước cấp sở, lãnh đạo doanh nghiệp quy mô lớn và giảng viên các cơ sở đào tạo. Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho các thành phần kinh tế.

Lý do lựa chọn kết hợp phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp định lượng và so sánh đối chuẩn là nhằm lượng hóa chính xác thực trạng phân bố lao động, đánh giá khoảng cách giữa năng lực thực tế của người lao động với kỳ vọng của nhà tuyển dụng. Toàn bộ quy trình khảo sát thực địa, thu thập và xử lý số liệu được triển khai chặt chẽ theo timeline nghiên cứu từ tháng 3 năm 2011 đến tháng 4 năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu mang lại 4 phát hiện thực chứng nổi bật về thực trạng nguồn nhân lực tỉnh Ninh Bình trong tiến trình mở cửa kinh tế:

Thứ nhất, quy mô việc làm công nghiệp tăng trưởng ấn tượng nhưng tỷ lệ lao động có chứng chỉ nghề còn thấp. Đến hết năm 2011, tổng số công nhân viên chức lao động toàn tỉnh đạt khoảng 100.000 người (tăng 30.000 người so với năm 2010), trong đó khối sản xuất kinh doanh trực tiếp chiếm trên 80.000 người. Dù vậy, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của tỉnh mới đạt 30,7%, khiến nhiều nhà máy phải tự đào tạo lại khi tuyển dụng.

Thứ hai, hạ tầng khu công nghiệp phát triển nhanh kéo theo sự dịch chuyển cơ cấu lao động tích cực. Toàn tỉnh hình thành 7 khu công nghiệp và 22 cụm công nghiệp với diện tích quy hoạch 880 ha, giải quyết việc làm ổn định cho gần 112,4 nghìn lao động năm 2011 (tăng bình quân 8,8% mỗi năm). Đáng chú ý, tỷ lệ lấp đầy tại khu công nghiệp Gián Khẩu đạt 100%, khu công nghiệp Khánh Phú đạt 95,4% và khu công nghiệp Tam Điệp đạt 51,5%.

Thứ ba, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) phản ánh sự cải thiện rõ rệt trong quản trị điều hành. Ninh Bình xếp thứ 11 trên 63 tỉnh, thành phố vào năm 2010 và đứng thứ 21 trên 63 vào năm 2011, duy trì vị thế nhóm đầu miền Bắc và vượt trội so với các tỉnh lân cận như Thái Bình (hạng 22), Thanh Hóa (hạng 44), Nam Định (hạng 45), Hà Nam (hạng 56) và Hòa Bình (hạng 60).

Thứ tư, trình độ cán bộ công quyền được nâng cao nhưng nhân lực ngành du lịch vẫn là nút thắt cổ chai. Trong khu vực hành chính nhà nước, 76% công chức đạt trình độ đại học, 6% có trình độ trên đại học và 18% có trình độ cao cấp lý luận chính trị. Ngược lại, ngành du lịch dù đón 3,6 triệu lượt khách với doanh thu 730 tỷ đồng năm 2011 (tăng 35,2% lượng khách so với năm 2010), song chất lượng phục vụ tại 224 cơ sở lưu trú và 800 nhà hàng vẫn thiếu hụt trầm trọng đội ngũ hướng dẫn viên giỏi ngoại ngữ và quản trị viên đạt chuẩn quốc tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ sự thiếu liên kết hữu cơ giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp sử dụng lao động. Dữ liệu khảo sát có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu nhân lực (với 69,3% lao động chưa qua đào tạo nghề bài bản) và bảng ma trận tương quan giữa 17.000 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển năm 2011 với nhu cầu 18.000 việc làm mới được tạo ra. Bên cạnh đó, biểu đồ cột so sánh chỉ số PCI của Ninh Bình với các tỉnh duyên hải Bắc Bộ minh chứng cho thấy cải cách thủ tục hành chính đã đi trước một bước so với tốc độ chuẩn hóa chất lượng tay nghề công nhân.

So sánh với bài học thực tiễn tại thành phố Đà Nẵng – nơi dành ngân sách 80 tỷ đồng mỗi năm để cử học sinh giỏi tu nghiệp nước ngoài và áp dụng chính sách hỗ trợ một lần từ 15 triệu đến 100 triệu đồng cho nhân lực trình độ từ đại học loại giỏi đến học hàm Giáo sư – tỉnh Ninh Bình còn thiếu các gói kích cầu nhân tài mang tính đột phá. Mặc dù Trường Đại học Hoa Lư đã mở rộng quy mô lên 5.510 sinh viên với tỷ lệ tốt nghiệp đạt 95,7% (trong đó 55% xếp loại khá giỏi), song chương trình đào tạo vẫn nặng về lý thuyết, chưa bắt nhịp với yêu cầu vận hành dây chuyền sản xuất hiện đại tại các dự án FDI quy mô lớn như tổ hợp dệt may Lifepro Vietnam hay Nhà máy ô tô Hyundai Thành Công.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tạo chuyển biến căn bản về chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

Thứ nhất, chuẩn hóa và đổi mới mạng lưới giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu của các doanh nghiệp trọng điểm. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp cùng Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện cơ chế đào tạo theo đơn đặt hàng tại Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình và Trường Cao đẳng nghề Lilama-1. Mục tiêu hành động là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của tỉnh từ 30,7% năm 2011 lên 50% vào năm 2015 và đạt 65% vào năm 2020, ưu tiên các ngành công nghệ tự động hóa, cơ khí chính xác và vật liệu mới.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế thu hút và đãi ngộ nhân tài chất lượng cao trong và ngoài nước. Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Nội vụ cần tham mưu cho Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết nâng mức hỗ trợ tài chính một lần từ 40 đến 100 triệu đồng cho tiến sĩ, chuyên gia đầu ngành; tài trợ 100% kinh phí đào tạo sau đại học trong nước và từ 20% đến 50% kinh phí đào tạo chuyên sâu tại nước ngoài. Mục tiêu là tuyển dụng và bổ sung tối thiểu 500 chuyên gia kỹ thuật và cán bộ quản lý giỏi giai đoạn 2013 – 2020.

Thứ ba, nâng cao năng lực quản trị nguồn nhân lực ngành du lịch – dịch vụ mũi nhọn. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai chương trình chuẩn hóa kỹ năng nghề du lịch theo tiêu chuẩn nghề du lịch Việt Nam (VTOS) cho 100% nhân viên tại 224 khách sạn, cơ sở lưu trú và 800 nhà hàng trên địa bàn. Phấn đấu đến năm 2015, toàn bộ đội ngũ thuyết minh viên tại quần thể danh thắng Tràng An và Cố đô Hoa Lư sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ quốc tế.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa công tác dự báo cung – cầu thị trường lao động. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh phối hợp với Trung tâm Giới thiệu việc làm xây dựng cổng dữ liệu nhân lực trực tuyến kết nối 2.207 doanh nghiệp, bảo đảm giải quyết việc làm mới cho trên 20.000 lao động mỗi năm, đồng thời duy trì tỷ lệ thất nghiệp thành thị ở mức dưới 5% trong giai đoạn 2012 – 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ). Use case thực tế: Ứng dụng số liệu thực chứng và khung giải pháp để xây dựng đề án quy hoạch tổng thể phát triển nhân lực tỉnh Ninh Bình tầm nhìn đến năm 2020, phục vụ việc ban hành các chính sách thu hút nhân tài.

Thứ hai, các nhà quản trị doanh nghiệp và giám đốc nhân sự tại các khu, cụm công nghiệp (như Tập đoàn Xuân Thành, The Vissai, Hyundai Thành Công). Use case thực tế: Tham khảo mô hình tích hợp chiến lược nhân sự với chiến lược sản xuất kinh doanh, thiết kế quy trình đánh giá năng lực nhân viên và hoạch định ngân sách đào tạo nội bộ tối ưu.

Thứ ba, ban giám hiệu và giảng viên các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn (Trường Đại học Hoa Lư, Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình). Use case thực tế: Khai thác kết quả khảo sát nhu cầu doanh nghiệp để tái cấu trúc chương trình đào tạo, mở thêm các chuyên ngành kinh tế đối ngoại và du lịch thực hành sát với thực tiễn.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh tế phát triển và Quản lý công. Use case thực tế: Sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu tham khảo về phương pháp luận ứng dụng hàm sản xuất mở rộng và mô hình phân tích kinh tế địa phương trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2004 – 2011 như thế nào? Thực trạng cho thấy nguồn lao động dồi dào với 468.000 người, song tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề mới đạt 30,7% vào năm 2011. Cơ cấu nhân lực thiếu hụt lao động kỹ thuật cao và cán bộ quản trị doanh nghiệp chuyên nghiệp, dẫn đến năng suất lao động chưa tương xứng với tiềm năng thu hút 17.000 tỷ đồng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh.

Mô hình lý thuyết nào được tác giả ứng dụng để chứng minh vai trò của nguồn nhân lực? Tác giả áp dụng mô hình tăng trưởng nội sinh mở rộng của Mankiw, Romer và Weil năm 1992 với hàm sản xuất chứa biến số vốn con người $H$. Kết quả chứng minh rằng năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) tăng lên nhờ tri thức và kỹ năng của người lao động, là điều kiện tiên quyết giúp tỉnh tăng trưởng bền vững thay vì thuần túy thâm dụng vốn.

Bài học kinh nghiệm từ thành phố Đà Nẵng được luận văn đề cập nhằm mục đích gì? Kinh nghiệm Đà Nẵng chứng minh tính hiệu quả của chính sách chiêu hiền đãi sĩ, cấp hỗ trợ một lần từ 15 đến 100 triệu đồng cho nhân sự giỏi và dành 80 tỷ đồng mỗi năm cho đề án đào tạo nước ngoài. Đây là mô hình đối sánh giá trị để Ninh Bình hoàn thiện cơ chế thu hút nhân lực tinh hoa cho bộ máy công quyền và các ngành kinh tế mũi nhọn.

Những điểm nghẽn chính của nguồn nhân lực du lịch Ninh Bình là gì? Mặc dù năm 2011 tỉnh đón 3,6 triệu lượt du khách và đạt doanh thu 730 tỷ đồng, nhân lực du lịch vẫn yếu về trình độ ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp quốc tế và nghiệp vụ quản lý lữ hành chuyên sâu. Phần lớn lao động phục vụ tại các khu danh lam thắng cảnh là lao động nông thôn chuyển đổi nghề, thiếu chứng chỉ chuyên môn đạt chuẩn.

Làm thế nào để gắn kết hiệu quả giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp tại địa phương? Giải pháp then chốt là thực hiện đào tạo kép, ký kết hợp tác giữa Trường Đại học Hoa Lư cùng các trường cao đẳng nghề với hơn 2.200 doanh nghiệp trên địa bàn. Doanh nghiệp tham gia xây dựng chuẩn đầu ra, tài trợ thiết bị thực hành và cam kết tiếp nhận sinh viên tốt nghiệp, bảo đảm trên 90% học viên có việc làm đúng chuyên ngành.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa sâu sắc khung lý luận về vốn con người trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế theo chuẩn mực WTO, làm rõ vai trò quyết định của nhân lực đối với tăng trưởng bền vững.
  • Đánh giá khách quan, đa chiều thực trạng nhân lực Ninh Bình giai đoạn 2004 – 2011 với các chỉ tiêu thực tế: 100.000 công nhân viên chức lao động, tỷ lệ đào tạo nghề 30,7% và thu nhập bình quân đạt 25 triệu đồng năm 2011.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính ứng dụng cao, gắn liền với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát huy lợi thế của 7 khu công nghiệp, 22 cụm công nghiệp trọng điểm.
  • Xác định lộ trình thực thi rõ ràng theo hai giai đoạn: 2012 – 2015 tập trung hoàn thiện thể chế thu hút nhân tài và 2016 – 2020 số hóa hoàn toàn mạng lưới kết nối cung – cầu thị trường lao động.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ các cấp lãnh đạo duy trì tốc độ tăng trưởng GDP trên 15% mỗi năm và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

Các cơ quan quản trị nhà nước, lãnh đạo doanh nghiệp và nhà nghiên cứu học thuật quan tâm đến phát triển kinh tế vùng hãy khai thác chi tiết toàn văn luận văn thạc sĩ để áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vào thực tiễn tổ chức ngay hôm nay.