Luận văn: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Ninh Bình trong bối cảnh hội nhập

Luận văn thạc sĩ: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Ninh Bình, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Chuyên ngành

Kinh tế đối ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Vai trò NNL Ninh Bình Nền tảng phát triển KT XH bền vững

Nguồn nhân lực (NNL) được xác định là yếu tố then chốt, quyết định sự thành công trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, vai trò của chất lượng nguồn nhân lực không chỉ dừng lại ở việc cung cấp sức lao động mà còn là động lực cốt lõi tạo ra lợi thế cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Luận văn của tác giả Trần Cao Hoàng (2012) đã khẳng định: “Con người luôn ở vị trí trung tâm trong toàn bộ chiến lược phát triển Kinh tế - Xã hội, lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững”. Điều này cho thấy sự nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Ninh Bình ngay từ giai đoạn đầu của quá trình đổi mới. Ninh Bình, với vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng to lớn về du lịch, công nghiệp vật liệu xây dựng, đòi hỏi một lực lượng lao động không chỉ dồi dào về số lượng mà còn phải vượt trội về chất lượng. Nguồn nhân lực chất lượng cao là nhân tố trực tiếp tham gia vào việc cải tiến công nghệ, nâng cao năng suất lao động và tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Sự phát triển của các khu công nghiệp như Gián Khẩu, Tam Điệp, Khánh Phú đã và đang tạo ra hàng chục nghìn việc làm, nhưng đồng thời cũng đặt ra yêu cầu cấp thiết về lao động có tay nghề, kỹ năng và tác phong công nghiệp. Do đó, đầu tư vào con người, cụ thể là đào tạo nghề và phát triển kỹ năng, chính là đầu tư cho tương lai, đảm bảo cho Ninh Bình có thể nắm bắt cơ hội từ quá trình hội nhập và vượt qua thách thức của cạnh tranh toàn cầu.

1.1. Tầm quan trọng chiến lược của nguồn nhân lực chất lượng cao

Trong mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại, nguồn nhân lực không còn được xem là yếu tố lao động giản đơn. Thay vào đó, nó được coi là vốn con người (human capital), một tài sản vô giá quyết định năng suất và hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế. Đối với Ninh Bình, một tỉnh đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa, việc sở hữu một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành và khả năng thích ứng cao là điều kiện tiên quyết. Nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò là động lực chính cho đổi mới sáng tạo, tiếp thu và làm chủ khoa học công nghệ. Họ là những người tạo ra giá trị mới, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Hơn nữa, một lực lượng lao động có trình độ dân trí và ý thức kỷ luật tốt cũng góp phần xây dựng môi trường đầu tư hấp dẫn, ổn định, thu hút thêm các dự án FDI lớn, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ cao và dịch vụ du lịch chuyên nghiệp.

1.2. Tổng quan thành tựu kinh tế xã hội nhờ phát triển NNL

Những năm qua, Ninh Bình đã đạt được những thành tựu ấn tượng, thể hiện rõ nét qua sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ ngày càng tăng, chiếm đến 85% trong GDP năm 2011, trong khi nông nghiệp chỉ còn 15%. Sự tăng trưởng này có đóng góp không nhỏ từ việc cải thiện chất lượng nguồn nhân lực. Tỉnh đã triển khai nhiều chính sách thu hút nhân tài, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ. Nhờ đó, chất lượng đội ngũ lao động từng bước được nâng lên, đáp ứng một phần nhu cầu của các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng đều qua các năm, góp phần tạo ra việc làm ổn định cho hàng chục nghìn người, đặc biệt tại các khu công nghiệp. Theo thống kê, đến cuối năm 2011, tỉnh đã tạo việc làm cho hơn 18.000 lao động. Những kết quả này là minh chứng rõ ràng cho thấy đầu tư vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Ninh Bình là hướng đi đúng đắn, tạo ra tác động kép: vừa giải quyết vấn đề an sinh xã hội, vừa là đòn bẩy cho tăng trưởng kinh tế.

II. Thách thức chất lượng NNL Ninh Bình trong hội nhập kinh tế

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Ninh Bình vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức lớn, trở thành rào cản cho sự phát triển trong bối cảnh hội nhập. Luận văn của Trần Cao Hoàng chỉ ra một nghịch lý: dù lực lượng lao động dồi dào nhưng chất lượng chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động hiện đại. Một trong những hạn chế lớn nhất là sự mất cân đối trong cơ cấu lao động. Lao động có trình độ cao, đặc biệt là các chuyên gia, kỹ sư, nhà quản lý giỏi còn thiếu hụt trầm trọng, trong khi lao động phổ thông lại chiếm tỷ lệ lớn. Điều này dẫn đến tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ” hoặc ngược lại ở một số ngành nghề cụ thể, gây lãng phí nguồn lực xã hội. Hơn nữa, chất lượng đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh vẫn chưa thực sự gắn kết với nhu cầu của doanh nghiệp. Chương trình giảng dạy còn nặng về lý thuyết, thiếu tính thực tiễn, khiến sinh viên ra trường phải mất thêm thời gian đào tạo lại. Bảng 2.7 trong tài liệu gốc cho thấy “Sự gắn kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp của Ninh Bình” còn ở mức hạn chế. Thêm vào đó, tác phong công nghiệp, kỹ năng mềm như ngoại ngữ, giao tiếp, làm việc nhóm của người lao động còn yếu. Đây là những điểm yếu chí mạng khi Ninh Bình muốn thu hút các dự án đầu tư nước ngoài và phát triển các ngành dịch vụ, du lịch chất lượng cao. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Ninh Bình cần phải giải quyết triệt để những vấn đề cốt lõi này.

2.1. Phân tích thực trạng cơ cấu lao động và trình độ chuyên môn

Thực trạng cơ cấu lao động của Ninh Bình cho thấy sự chuyển dịch tích cực nhưng vẫn còn nhiều bất cập. Tỷ lệ lao động trong ngành nông nghiệp đã giảm nhưng vẫn còn ở mức cao so với tiềm năng phát triển công nghiệp và dịch vụ của tỉnh. Về trình độ chuyên môn, tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2011 mới chỉ đạt 30,7%, một con số còn khiêm tốn. Đáng chú ý, cơ cấu đào tạo chưa hợp lý, tập trung nhiều vào các ngành truyền thống, chưa bắt kịp xu hướng phát triển của các ngành kinh tế mới như công nghệ cao, logistics hay du lịch sinh thái cao cấp. Bảng 2.6 trong tài liệu gốc về “Chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá từ các chủ doanh nghiệp tỉnh Ninh Bình” cũng phản ánh những lo ngại về kỹ năng nghề và ý thức kỷ luật của một bộ phận lao động. Sự thiếu hụt nhân lực có tay nghề cao là một trong những “nhân tố cản trở hoạt động kinh doanh” được các doanh nghiệp chỉ ra.

2.2. Sự thiếu liên kết giữa đào tạo và nhu cầu thực tiễn doanh nghiệp

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Ninh Bình là khoảng cách giữa hệ thống giáo dục - đào tạo và nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp FDI, đòi hỏi người lao động không chỉ có kiến thức chuyên môn mà còn phải thành thạo kỹ năng thực hành, ngoại ngữ và có khả năng làm việc trong môi trường quốc tế. Tuy nhiên, các chương trình đào tạo nghề hiện nay vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu này. Sự hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong việc xây dựng chương trình, tổ chức thực tập và tuyển dụng còn lỏng lẻo. Doanh nghiệp chưa chủ động tham gia vào quá trình đào tạo, trong khi các cơ sở đào tạo lại chậm đổi mới để thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và phương thức sản xuất. Hệ quả là tình trạng sinh viên ra trường không tìm được việc làm đúng chuyên ngành, còn doanh nghiệp lại khó khăn trong việc tuyển dụng nhân sự chất lượng.

III. Top giải pháp chính sách nâng cao NNL tỉnh Ninh Bình 2024

Để vượt qua thách thức và tạo ra bước đột phá trong phát triển kinh tế, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Ninh Bình đòi hỏi một hệ thống giải pháp đồng bộ và quyết liệt, đặc biệt là ở tầm chính sách vĩ mô. Các giải pháp này cần tập trung vào việc tạo ra một môi trường thuận lợi để phát triển, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực. Trước hết, tỉnh cần hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về phát triển NNL. Điều này bao gồm việc xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực dài hạn, gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Chính sách tiền lương, đãi ngộ cần được cải cách theo hướng cạnh tranh, công bằng, dựa trên năng lực và kết quả công việc để giữ chân người tài và thu hút nhân tài từ các địa phương khác. Bên cạnh đó, công tác dự báo nhu cầu nhân lực phải được tăng cường. Việc nắm bắt chính xác xu hướng phát triển của các ngành kinh tế mũi nhọn sẽ giúp định hướng công tác đào tạo, tránh tình trạng đào tạo tràn lan, không theo nhu cầu thị trường. Hơn nữa, việc xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn thiện, minh bạch liên quan đến lao động, việc làm cũng là yếu tố quan trọng để bảo vệ quyền lợi người lao động và tạo niềm tin cho nhà đầu tư. Các giải pháp này khi được triển khai hiệu quả sẽ tạo ra một cú hích mạnh mẽ, cải thiện căn bản chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh.

3.1. Hoàn thiện cơ chế thu hút và đãi ngộ nhân tài hiệu quả

Chính sách thu hút nhân tài là một trong những giải pháp trọng tâm. Ninh Bình cần xây dựng các chính sách ưu đãi đặc biệt dành cho các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý giỏi và lao động có tay nghề cao. Các ưu đãi này không chỉ giới hạn ở lương, thưởng mà còn bao gồm hỗ trợ về nhà ở, tạo điều kiện học tập cho con cái và môi trường làm việc chuyên nghiệp, sáng tạo. Theo kinh nghiệm của Đà Nẵng, việc công khai, minh bạch các chính sách tuyển dụng và đãi ngộ sẽ tạo ra sức hút lớn. Ngoài ra, cần có chính sách khuyến khích các cán bộ, công chức, viên chức không ngừng học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Việc xây dựng chính sách tiền lương hợp lý và các chế độ phúc lợi cạnh tranh là yếu tố quyết định để giữ chân những nhân sự cốt cán, tránh tình trạng “chảy máu chất xám”.

3.2. Tăng cường công tác dự báo và quy hoạch phát triển NNL

Công tác dự báo nhu cầu nhân lực là nền tảng cho mọi hoạt động quy hoạch và đào tạo. Tỉnh Ninh Bình cần thành lập một đơn vị chuyên trách hoặc phối hợp với các viện nghiên cứu để thực hiện các khảo sát, phân tích thị trường lao động một cách khoa học và thường xuyên. Kết quả dự báo cần được công bố rộng rãi để các cơ sở đào tạo có căn cứ xây dựng kế hoạch tuyển sinh và đổi mới chương trình. Quy hoạch phát triển NNL phải chi tiết theo từng ngành, từng lĩnh vực ưu tiên như du lịch, công nghiệp vật liệu xây dựng, nông nghiệp công nghệ cao. Điều này giúp nguồn lực đầu tư cho đào tạo nghề được sử dụng một cách tập trung, hiệu quả, đáp ứng đúng và trúng nhu cầu của phát triển kinh tế - xã hội.

3.3. Cải cách thủ tục hành chính và môi trường làm việc công

Một môi trường làm việc minh bạch, chuyên nghiệp và hiệu quả trong khu vực công là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực quản lý nhà nước và tạo động lực cho đội ngũ cán bộ, công chức. Ninh Bình cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành. Việc đánh giá cán bộ phải dựa trên hiệu quả công việc (KPIs) một cách khách quan, công bằng. Hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách, quản lý không chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển mà còn là nền tảng để xây dựng một đội ngũ công chức liêm chính, có năng lực, thực sự phục vụ người dân và doanh nghiệp, qua đó gián tiếp thúc đẩy chất lượng nguồn nhân lực toàn xã hội.

IV. Bí quyết đào tạo NNL Ninh Bình đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp

Giải pháp về chính sách cần phải đi đôi với các hành động cụ thể trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Ninh Bình, không có con đường nào khác ngoài việc cải tổ mạnh mẽ hệ thống đào tạo để thực sự gắn kết với nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội. Trọng tâm của quá trình này là đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp dạy học theo hướng tăng cường thực hành, phát triển kỹ năng. Các cơ sở đào tạo, từ đại học, cao đẳng đến các trường nghề, cần chủ động hợp tác với doanh nghiệp để xây dựng các chương trình đào tạo “theo đơn đặt hàng”. Doanh nghiệp không chỉ là nơi tiếp nhận sinh viên thực tập mà phải trở thành một phần của quá trình đào tạo, tham gia góp ý chương trình, cử chuyên gia giảng dạy và đánh giá kết quả học tập của sinh viên. Mô hình liên kết “Nhà trường – Doanh nghiệp” này sẽ giúp thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn, đảm bảo sinh viên ra trường có thể làm việc ngay mà không cần đào tạo lại. Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức tư nhân đầu tư vào lĩnh vực đào tạo nghề. Mở rộng hợp tác quốc tế trong giáo dục cũng là một hướng đi quan trọng để tiếp cận các chương trình đào tạo tiên tiến, phương pháp quản lý hiện đại và nâng cao trình độ ngoại ngữ cho người học. Đây chính là những bí quyết căn cơ để tạo ra một thế hệ lao động mới, đủ sức cạnh tranh trong kỷ nguyên hội nhập.

4.1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả của hệ thống giáo dục

Chất lượng giáo dục phổ thông là nền tảng ban đầu cho chất lượng nguồn nhân lực. Ninh Bình cần tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường học, đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Ở bậc giáo dục đại học và dạy nghề, cần rà soát lại toàn bộ chương trình đào tạo, loại bỏ những nội dung lạc hậu, tăng thời lượng thực hành, thực tập tại doanh nghiệp. Đặc biệt, cần chú trọng đào tạo các kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện và ngoại ngữ. Trường Đại học Hoa Lư và các trường cao đẳng trên địa bàn cần đóng vai trò tiên phong trong việc đổi mới, trở thành trung tâm cung cấp lao động qua đào tạo chất lượng cao cho tỉnh và khu vực.

4.2. Thúc đẩy mô hình liên kết chặt chẽ Nhà trường Doanh nghiệp

Để mô hình liên kết này thực sự hiệu quả, cần có cơ chế chính sách khuyến khích từ phía chính quyền tỉnh. Ví dụ, có thể áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai cho các doanh nghiệp tham gia sâu vào hoạt động đào tạo, tiếp nhận nhiều sinh viên thực tập hoặc tài trợ cho các cơ sở giáo dục. Về phía các trường, cần thành lập các bộ phận chuyên trách về quan hệ doanh nghiệp, chủ động tìm kiếm cơ hội hợp tác. Tổ chức các ngày hội việc làm, các buổi hội thảo chuyên đề có sự tham gia của doanh nghiệp sẽ giúp sinh viên có cái nhìn thực tế về thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp tốt hơn. Sự gắn kết này là chìa khóa để đảm bảo đầu ra của hệ thống đào tạo đáp ứng đúng nhu cầu đầu vào của doanh nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Ninh Bình một cách bền vững.

V. Kinh nghiệm Đà Nẵng Bài học thu hút nhân tài cho Ninh Bình

Nghiên cứu kinh nghiệm từ các địa phương đi trước là một phương pháp hiệu quả để tìm ra lời giải cho bài toán phát triển. Thành phố Đà Nẵng là một ví dụ điển hình về thành công trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các chính sách đột phá. Bài học từ Đà Nẵng cung cấp những gợi ý quý báu cho Ninh Bình trong nỗ lực thu hút nhân tài và tạo dựng một đội ngũ lao động ưu tú. Điểm nổi bật trong chính sách của Đà Nẵng là sự quyết tâm chính trị và tầm nhìn xa của lãnh đạo thành phố. Họ đã ban hành các đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao với ngân sách lớn, tập trung vào việc cử người đi đào tạo ở nước ngoài và có chính sách đãi ngộ vượt trội để thu hút các chuyên gia, nhà khoa học, sinh viên xuất sắc về làm việc. Các chính sách này không chỉ được ban hành trên giấy mà còn được triển khai một cách quyết liệt, công khai và minh bạch. Đà Nẵng đã thành công trong việc xây dựng thương hiệu là một “miền đất hứa” cho người tài. Họ không chỉ cung cấp mức lương hấp dẫn mà còn tạo ra một môi trường sống và làm việc lý tưởng với cơ sở hạ tầng hiện đại, môi trường trong lành và một bộ máy hành chính năng động, hiệu quả. Ninh Bình hoàn toàn có thể học hỏi mô hình này, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện và đặc thù của địa phương để tạo ra sức hút riêng, cạnh tranh hiệu quả trên thị trường lao động chất lượng cao.

5.1. Phân tích chính sách đột phá và cơ chế ưu đãi của Đà Nẵng

Chính sách của Đà Nẵng được thể hiện cụ thể qua việc hỗ trợ một lần với số tiền lớn cho các giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc khi về công tác. Ví dụ, hỗ trợ một lần cho Giáo sư lên đến 100 triệu đồng, Phó giáo sư 80 triệu đồng (theo số liệu trong luận văn). Ngoài ra, họ còn được hỗ trợ về nhà ở, miễn tiền thuê nhà trong 5 năm đầu và hưởng thêm các khoản phụ cấp hàng tháng. Đặc biệt, Đề án “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao” (Đề án 922) của Đà Nẵng là một bước đi chiến lược, cử hàng trăm học sinh, sinh viên đi du học tại các nước phát triển bằng ngân sách thành phố, với cam kết trở về phục vụ. Cách làm này giúp tạo ra một đội ngũ cán bộ nguồn có trình độ quốc tế, là hạt nhân cho sự phát triển lâu dài.

5.2. Bài học kinh nghiệm áp dụng cho chiến lược phát triển NNL Ninh Bình

Từ mô hình của Đà Nẵng, Ninh Bình có thể rút ra một số bài học quan trọng. Thứ nhất, cần có sự cam kết mạnh mẽ và nhất quán từ cấp lãnh đạo cao nhất của tỉnh. Thứ hai, chính sách thu hút nhân tài phải thực chất, có tính cạnh tranh cao và được công bố rộng rãi. Thứ ba, không chỉ tập trung vào thu hút mà còn phải chú trọng đến việc “giữ chân” và tạo điều kiện để người tài phát huy năng lực. Thứ tư, cần xây dựng một đề án tổng thể, dài hạn về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có mục tiêu, lộ trình và ngân sách rõ ràng. Việc học hỏi và áp dụng sáng tạo kinh nghiệm của Đà Nẵng sẽ giúp Ninh Bình rút ngắn con đường nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trong tương lai.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh ninh bình trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Chƣơng 2: Thực trạng nguồn nhân lực cho phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Ninh Bình trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực cho phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Ninh Bình trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ 1. Lý luận chung về nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 1. Khái niệm về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực Nguồn nhân lƣ̣c đƣợc hiểu là nguồn lƣ̣c c on ngƣời, là một trong những nguồn lƣ̣c quan trọng nhất của sƣ̣ phát triển kinh tế xã hội. Nguồn nhân lƣ̣c khác với các nguồn lƣ̣c khác (nguồn lƣ̣c tài chí nh , nguồn lƣ̣c công nghệ… ) là ở chỗ trong quá trình vận động nguồn nhân lƣ̣c chị u sƣ̣ tác động của các yếu tố tự nhiên (sinh, chết) và yếu tố xã hội (việc làm, thất nghiệp).

Chính vì vậy, nguồn nhân lƣ̣c là một khái niệm khá phƣ́c tạp , đƣợc nghiên cƣ́u dƣới nhiều gốc độ khác nhau. - Với tƣ cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội thì nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cƣ trong xã hội có khả năng lao động. - Với tƣ cách là yếu tố của sự phát triển KT – XH thì nguồn nhân lực là nguồn vốn con ngƣời trong quá trình sản xuất kinh doanh. - Với tƣ cách là tổng thể cá nhân những con ngƣời cụ thể tham gia vào quá trình lao động thì nguồn nhân lực bao gồm cả yếu tố thể lực và trí lực của những ngƣời từ 15 tuổi trở lên.

Định nghĩa trên mới phản ánh về mặt số lƣợng chƣa nói lên mặt chất lƣợng nguồn nhân lực. Chất lƣợng nguồn nhân lực đƣợc thể hiện trên các khía cạnh: sức khỏe, trình độ học vấn, kiến thức, trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm tích lũy đƣợc, ý thức tác phong của ngƣời lao động. Nhƣ vậy, mặc dù có các biểu hiện khác nhau về định nghĩa, khái niệm về nguồn nhân lực của một quốc gia nhƣng có thể hiểu một cách nôm na nguồn nhân lực chính là nguồn lao động. Theo ngƣời Việt Nam, khái niệm ít tranh cãi thì nguồn lao động là những ngƣời đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những ngƣời trong độ tuổi lao động.

5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com * Khái quát về duy trì và phát triển nguồn nhân lực - Duy trì nguồn nhân lƣ̣c nói chung là tì m mọi cách để giƣ̃ chân nhân viên và lôi kéo nhân viên ở lại làm việc cho doanh nghiệp nhằm đáp ƣ́ng nhu cầu trƣớc mắt và mục tiêu phát triển lâu dài của doanh nghiệp , là điều kiện quyết định để các tổ chƣ́c có thể đƣ́ng vƣ̃ng và thắng lợi trong môi trƣờng cạnh tranh. - Theo McLean 2000, “Phát triển nguồn nhân lƣ̣c là bất cƣ́ quá trì nh hay hoạt động nào nhằm phát triển nhƣ̃ng kiến thƣ́c làm việc cơ bản, sƣ̣ tinh thông, năng suất và sự hài lòng mà cần cho một đội , nhóm, cá nhân hoặc nhằm mang lại lợi ích cho một tổ chƣ́c”. - Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động nhằm chuẩn bị cho nhân viên theo kịp với cơ cấu tổ chức khi nó thay đổi và phát triển. - Phát triển nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức nhận định về chuyên môn nghiệp vụ cho ngƣời lao động, để họ có thể đảm nhiệm một công việc nhất định.

- Phát triển nguồn nhân lực là truyền đạt các kiến thức, thay đổi quan điểm, nâng cao kỹ năng thực hành cho ngƣời lao động trong tƣơng lai… - Phát triển: là quá trình biến đổi, hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao. Là quá trình học tập, nhằm mở rộng ra cho cá nhân những công việc mới dựa trên cơ sở những định hƣớng tƣơng lai cho tổ chức. Trong khi đó, quan điểm của tổ chức giáo dục – khoa học và văn hóa của Liên Hiệp Quốc thì phát triển nguồn nhân lực đƣợc đặc trƣng bởi toàn bộ sự lành nghề của dân cƣ, trong mối quan hệ của đất nƣớc. - Quan niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO): Phát triển nguồn nhân lực bao hàm một phạm vi rộng lớn hơn chứ không chỉ có sự chiếm lĩnh ngành nghề hoặc ngay cả việc đào tạo nói chung.

Quan niệm này dựa trên cở sở nhận thức rằng, con ngƣời có nhu cầu sử dụng năng lực của mình để tiến tới có đƣợc việc làm hiệu quả, cũng nhƣ những thỏa mãn về nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân. Sự lành nghề đƣợc hoàn thiện nhờ bổ sung nâng cao kiến thức trong quá trình sống, làm việc, nhằm đáp ứng kỳ vọng của con ngƣời. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nhƣ vậy, thực chất của việc phát triển nguồn nhân lực là tìm cách nâng cao chất lƣợng của nguồn nhân lực đó. Nói cách khác, nếu tăng quy mô quan tâm đến việc tăng số lƣợng nguồn nhân lực, thì phát triển nguồn nhân lực quan tâm đến chất lƣợng của nguồn nhân lực đó.

Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực là quá trình tạo lập và phát triển năng lực toàn diện của con ngƣời vì sự tiến bộ KT – XH và sự hoàn thiện bản thân mỗi con ngƣời; nó là kết quả tổng hợp của 3 bộ phận cấu thành gồm: Giáo dục, đào tạo và phát triển. Ở đây giáo dục đƣợc hiểu là hoạt động học tập, để chuẩn bị cho con ngƣời bƣớc vào một nghề nghiệp, hoặc chuyển sang nghề mới, thích hợp hơn trong tƣơng lai. * Tại sao phải duy trì và phát triển nguồn nhân lực? Trong bất kỳ cơ quan, doanh nghiệp nào cũng cần phải duy trì và phát triển nguồn nhân lƣ̣c vì : - Khoa học công nghệ ngày càng hiện đại và tiên tiến. - Di chuyển lao động quốc tế thúc đẩy sự canh tranh trên thị trƣờng lao động.

- Công việc không đƣợc hoàn thành theo đúng dƣ̣ kiến do nhân viên bỏ việc. - Năng suất và hiệu quả làm việc bị giảm sút do tâm lý bất an và mất lòng tin. - Chi phí tuyển dụng và đào tạo ngƣời thay thế tăng lên. Do vậy: Các vùng, miền, địa phƣơng không chỉ thu hút mà còn phải tạo động lƣ̣c và giƣ̃ chân các nhân viên có năng lƣ̣c.

Tuy nhiên, không phải trong mọi trƣờng hợp chúng ta đều có thể giữ chân đƣợc nhân viên bởi vì: - Việc nhân viên chuyển đổi môi trƣờng l àm việc, đặc biệt đối với nhân viên giỏi là một hệ quả tất yếu của sự phát triển kinh tế. Chúng ta không thể tìm cách ngăn họ lại mà cần phải hạn chế tỉ lệ nhân viên bỏ việc ở mƣ́c có thể chấp nhận đƣợc đối với tì nh hì nh tại doanh nghiệp. - Tình hình thị trƣờng lao động hiện nay cho thấy các vùng, miền, địa phƣơng cần phải nhận ra rằng hầu nhƣ nhân viên , đặc biệt là nhân viên giỏi chọn lƣ̣a doanh nghiệp hơn là doanh nghiệp chọn lƣ̣a họ , và tiền lƣơng không phải lúc nào cũng là yếu tố duy nhất để thu hút nhân viên giỏi hay khiến họ quyết đị nh ở lại làm việc lâu. dài 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Một số khái niệm khác có liên quan đến khái niệm nguồn nhân lực 1. Khái niệm về hội nhập kinh tế, nguồn nhân lực quốc tế Hội nhập là sự gắn kết nền kinh tế nƣớc ta với nền kinh tế khu vực và nền kinh tế thế giới theo luật chơi chung. Xin nói rõ là gắn kết kinh tế, còn về chính trị , văn hóa chúng ta có những đặc thù riêng cho nên chúng ta thƣờng dùng khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế. Hội nhập kinh tế, theo quan niệm đơn giản nhất và phổ biến trên thế giới, là việc các nền kinh tế gắn kết lại với nhau.

Theo cách hiểu này, hội nhập kinh tế đã diễn ra từ hàng ngàn năm nay và hội nhập kinh tế với quy mô toàn cầu đã diễn ra từ cách đây hai nghìn năm khi đế quốc La Mã xâm chiếm thế giới và mở mang mạng lƣới giao thông, thúc đẩy lƣu thông hàng hóa trong toàn bộ lãnh địa chiếm đóng rộng lớn của họ và áp đặt đồng tiền của họ cho toàn bộ các nơi. Theo tác giả Béla Balassa (thập niên 1960) thì hội nhập kinh tế, hiểu theo một cách chặt chẽ hơn là việc gắn kết mang tính thể chế giữa các nền kinh tế lại với nhau. Hiểu sâu hơn, hội nhập kinh tế là quá trình chủ động thực hiện đồng thời hai việc: một mặt, gắn nền kinh tế và thị trƣờng từng nƣớc với thị trƣờng khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực thực hiện mở cửa và thúc đẩy tự do hóa nền kinh tế quốc dân; và mặt khác, gia nhập và góp phần xây dựng các thể chế kinh tế khu vực và toàn cầu. Trong các giáo trình nhập môn về kinh tế học quốc tế, hội nhập kinh tế thƣờng đƣợc cho là có sáu cấp độ: khu vực/hiệp định thƣơng mại ƣu đãi, khu vực/hiệp định thƣơng mại tự do, liên minh thuế quan, thị trƣờng chung, liên minh kinh tế tiền tệ, và hội nhập toàn diện.

Tuy nhiên trong thực tế, các cấp độ hội nhập có thể nhiều hơn và đa dạng hơn. Hội nhập kinh tế có thể là song phƣơng - tức là giữa hai nền kinh tế, hoặc khu vực - tức là giữa một nhóm nền kinh tế, hoặc đa phƣơng - tức là có quy mô toàn thế giới giống nhƣ những gì mà tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) đang hƣớng tới. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Quá trình hội nhập các yếu tố sản xuất (vốn, lao động) sẽ tự do di chuyển giữa các nƣớc thành viên. Sự di chuyển của yếu tố lao động đó sẽ hình thành nên thị trƣờng lao động quốc tế hay nguồn nhân lực quốc tế.

Nguồn nhân lực quốc tế đƣợc hình thành khi sự phân công lao động xã hội vƣợt ra ngoài biên giới một quốc gia do sự phát triển của lực lƣợng sản xuất. Phân công lao động ngày càng phát triển và bao trùm toàn bộ nền kinh tế thế giới. Điều kiện để phát triển phân công lao động bao gồm: 1) Sự khác biệt giữa các quốc gia về điều kiện tự nhiên, do đó, các quốc gia phải dựa vào những ƣu thế về tài nguyên thiên nhiên để chuyên môn hoá sản xuất, phát huy lợi thế so sánh và điều kiện địa lí của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ