Luận văn thạc sĩ: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Tỉnh Đoàn Quảng Bình

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại cơ quan Tỉnh Đoàn Quảng Bình.

Trường đại học

Trường Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

110
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Phương pháp thu thập số liệu

0.6. Bố cục luận văn

0.7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC

1.1. Khái quát về chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức

1.1.1. Khái niệm Nguồn nhân lực

1.1.2. Khái niệm chất lượng Nguồn nhân lực

1.1.3. Các yếu tố cấu thành chất lượng Nguồn nhân lực

1.1.4. Thể lực nguồn nhân lực

1.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực

1.2.1. Các tiêu chí đánh giá thể lực

1.2.2. Các tiêu chí đánh giá Trí lực

1.2.3. Các tiêu chí đánh giá tâm lực

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực

1.3.1. Các yếu tố thuộc về bên ngoài

1.3.2. Các yếu tố thuộc về bên trong tổ chức

1.4. Một số kinh nghiệm về chất lượng nguồn nhân lực của cơ quan Tỉnh Đoàn ở một số địa phương

1.4.1. Kinh nghiệm về chất lượng nguồn nhân lực CBĐ ở một số địa phương

1.4.2. Bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CBĐ áp dụng tại cơ quan Tỉnh Đoàn Quảng Bình

1.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CƠ QUAN TỈNH ĐOÀN QUẢNG BÌNH

2.1. Giới thiệu về cơ quan Tỉnh Đoàn Quảng Bình

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của cơ quan

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Tỉnh Đoàn Quảng Bình

2.2. Thực trạng nguồn nhân lực Cơ quan Tỉnh Đoàn Quảng Bình

2.2.1. Thể lực của nguồn nhân lực tại Cơ quan Tỉnh Đoàn Quảng Bình

2.2.2. Trí lực cán bộ tại cơ quan Tỉnh Đoàn Quảng Bình

2.2.3. Tâm lực nguồn nhân lực tại Cơ quan Tỉnh Đoàn

2.3. Đánh giá về chất lượng Nguồn nhân lực tại Cơ quan Tỉnh Đoàn Quảng Bình

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Tồn tại, hạn chế

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TỈNH ĐOÀN QUẢNG BÌNH

3.1. Mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu về Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Tỉnh Đoàn Quảng Bình trong thời gian tới

3.1.1. Một số chỉ tiêu chủ yếu

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Cơ quan Tỉnh Đoàn Quảng Bình

3.2.1. Nâng cao thể lực cho nguồn nhân lực tại Cơ quan Tỉnh Đoàn Quảng Bình

3.2.2. Giải pháp về nâng cao trí lực

3.2.3. Nâng cao Tâm lực nguồn nhân lực tại Cơ quan Tỉnh Đoàn Quảng Bình

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện các chính sách thưởng, phúc lợi

3.2.5. Giải pháp về hoàn thiện xây dựng Văn hóa cơ quan

3.3. Đề xuất, kiến nghị

3.3.1. Đối với cơ quan Tỉnh Đoàn

3.3.2. Đối với cán bộ cơ quan Tỉnh Đoàn

3.3.3. Đối với cấp ủy, chính quyền

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Toàn cảnh về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Tỉnh Đoàn

Trong bối cảnh hội nhập và phát triển, con người được xác định là trung tâm của mọi chiến lược. Đảng ta khẳng định vai trò quyết định của nguồn nhân lực chất lượng cao đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đối với tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, nhiệm vụ này càng trở nên cấp thiết. Kết luận số 07-KL/TWĐTN-BTC của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đoàn khóa XI đã nhấn mạnh: “Nâng cao chất lượng công tác cán bộ Đoàn là nhiệm vụ trọng tâm, vừa cấp bách, vừa thường xuyên, liên tục, lâu dài, có ý nghĩa quyết định tới sự phát triển của tổ chức Đoàn”. Điều này khẳng định công tác cán bộ Tỉnh đoàn là một bộ phận quan trọng trong công tác cán bộ của Đảng, và cán bộ Đoàn chính là nguồn cung cấp nhân sự kế cận cho hệ thống chính trị. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh đoàn Quảng Bình không chỉ là yêu cầu nội tại của tổ chức mà còn là đòi hỏi tất yếu từ thực tiễn. Tổ chức Đoàn là đội dự bị tin cậy của Đảng, do đó, việc xây dựng một đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt và năng lực chuyên môn cao là nhiệm vụ then chốt. Nguồn nhân lực tại Tỉnh Đoàn Quảng Bình có đặc thù biến động thường xuyên do quy chế luân chuyển. Điều này đặt ra thách thức lớn nhưng cũng là cơ hội để liên tục đổi mới, trẻ hóa đội ngũ. Việc đầu tư vào con người, cụ thể là phát triển đội ngũ cán bộ Đoàn, sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ, thúc đẩy công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh. Chất lượng nguồn nhân lực được xem xét trên ba phương diện chính: Thể lực, Trí lực và Tâm lực. Một nguồn nhân lực chất lượng cao phải đảm bảo sự hài hòa giữa sức khỏe thể chất, trình độ tri thức, kỹ năng chuyên môn và một tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ trong sáng. Do đó, mọi giải pháp cần tập trung vào việc phát triển toàn diện các yếu tố này.

1.1. Tầm quan trọng của công tác cán bộ trong giai đoạn mới

Trong bối cảnh mới, công tác cán bộ Tỉnh đoàn đóng vai trò là “xương sống” của mọi hoạt động. Một đội ngũ cán bộ mạnh sẽ quyết định trực tiếp đến hiệu quả triển khai các chủ trương, nghị quyết của Đảng và của Đoàn cấp trên. Họ là những người trực tiếp tổ chức, dẫn dắt và truyền cảm hứng cho đoàn viên, thanh niên. Do đó, việc xây dựng đội ngũ cán bộ trẻ có đủ “tâm” và “tầm” không chỉ giúp củng cố tổ chức Đoàn mà còn góp phần đào tạo nguồn cán bộ chất lượng cho hệ thống chính trị địa phương. Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là xu hướng chuyển đổi số trong công tác Đoàn, đòi hỏi cán bộ phải liên tục cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ để không bị tụt hậu.

1.2. Các yếu tố cốt lõi cấu thành chất lượng cán bộ Đoàn

Chất lượng nguồn nhân lực được cấu thành từ ba yếu tố không thể tách rời: Thể lực, Trí lực và Tâm lực. Thể lực là nền tảng sức khỏe, đảm bảo cán bộ có đủ năng lượng để hoàn thành nhiệm vụ. Trí lực bao gồm trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ và các kỹ năng cần thiết cho cán bộ Đoàn như kỹ năng giao tiếp, lãnh đạo, giải quyết vấn đề. Đây là yếu tố quyết định năng lực cán bộ Đoàn. Cuối cùng, Tâm lực thể hiện qua bản lĩnh chính trị, đạo đức, lòng nhiệt huyết, tinh thần trách nhiệm và sự trung thành với tổ chức. Việc đánh giá chất lượng cán bộ Đoàn cần dựa trên sự kết hợp hài hòa của cả ba yếu tố này để có cái nhìn toàn diện và chính xác nhất.

II. Thực trạng thách thức với nhân lực Tỉnh đoàn Quảng Bình

Việc phân tích, đánh giá chất lượng cán bộ Đoàn tại Tỉnh đoàn Quảng Bình giai đoạn 2018-2020 cho thấy nhiều kết quả đáng ghi nhận nhưng cũng bộc lộ không ít tồn tại, hạn chế. Về mặt tích cực, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có trình độ chuyên môn ngày càng được chuẩn hóa, với tỷ lệ lớn có trình độ đại học và thạc sĩ. Tuy nhiên, thực trạng nguồn nhân lực Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tại đây vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Thứ nhất, về Thể lực, dù tình trạng sức khỏe chung được đảm bảo, vẫn còn một bộ phận cán bộ chưa thực sự chú trọng rèn luyện thể chất, ảnh hưởng đến sự dẻo dai trong công tác. Thứ hai, về Trí lực, mặc dù trình độ học vấn cao, nhưng kỹ năng ngoại ngữ và tin học của một số cán bộ vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng tốt yêu cầu hội nhập và chuyển đổi số trong công tác Đoàn. Kinh nghiệm thực tiễn và kỹ năng xử lý các vấn đề phức tạp tại cơ sở đôi khi chưa đồng đều. Thứ ba, về Tâm lực, đa số cán bộ có tinh thần trách nhiệm cao, nhưng vẫn tồn tại tình trạng một số cá nhân chưa thực sự tâm huyết, thiếu tính chủ động, sáng tạo trong công việc. Đặc thù luân chuyển cán bộ nhanh cũng tạo ra khoảng trống kinh nghiệm và sự thiếu ổn định trong một số vị trí. Các yếu tố bên ngoài như chính sách đãi ngộ, môi trường cạnh tranh từ khu vực tư nhân cũng tác động không nhỏ đến việc thu hút và giữ chân nhân tài. Việc thiếu một cơ chế rõ ràng trong quy hoạch cán bộ kế cận và một mô hình phát triển nhân sự Tỉnh đoàn bài bản là những rào cản cần sớm được khắc phục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh đoàn Quảng Bình một cách bền vững.

2.1. Đánh giá thực trạng về Thể lực và Trí lực cán bộ Đoàn

Theo số liệu khảo sát giai đoạn 2018-2020, trình độ chuyên môn của cán bộ Tỉnh Đoàn Quảng Bình đã được nâng lên đáng kể, với 100% cán bộ, công chức đạt chuẩn và trên chuẩn. Cụ thể, số lượng cán bộ có trình độ Thạc sĩ và Cử nhân chiếm tỷ lệ cao. Tuy nhiên, kỹ năng mềm như ngoại ngữ và tin học lại là một điểm yếu. Tỷ lệ cán bộ có khả năng sử dụng thành thạo ngoại ngữ trong công việc còn thấp, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thông tin và giao lưu quốc tế. Về thể lực, dù đa số có sức khỏe tốt, nhưng cường độ công việc cao và áp lực lớn đòi hỏi một nền tảng thể chất bền bỉ hơn, điều này cần được quan tâm thông qua các hoạt động thể thao, rèn luyện thường xuyên.

2.2. Hạn chế trong công tác quản lý và phát triển nhân sự

Một trong những hạn chế lớn nhất là công tác cán bộ Tỉnh đoàn đôi khi còn mang tính bị động. Việc quy hoạch cán bộ kế cận chưa được thực hiện một cách khoa học và có tầm nhìn dài hạn, dẫn đến tình trạng lúng túng khi có sự biến động nhân sự. Công tác đánh giá chất lượng cán bộ Đoàn hàng năm tuy được thực hiện nhưng đôi khi còn hình thức, chưa thực sự bám sát hiệu quả công việc và tiềm năng phát triển của từng cá nhân. Các chính sách thu hút, giữ chân cán bộ giỏi chưa đủ mạnh để cạnh tranh với các khu vực khác, gây ra tình trạng chảy máu chất xám.

III. Phương pháp nâng cao Trí lực cho nhân lực Tỉnh đoàn QB

Để giải quyết những hạn chế về Trí lực, cần triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao năng lực cán bộ. Trọng tâm là đổi mới và nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng. Thay vì tổ chức các lớp học đại trà, cần xây dựng kế hoạch đào tạo cá nhân hóa, dựa trên kết quả đánh giá năng lực và vị trí công việc của từng cán bộ. Chương trình đào tạo cán bộ Đoàn Quảng Bình phải kết hợp hài hòa giữa lý luận và thực tiễn, giữa kiến thức chuyên môn và kỹ năng mềm. Cần ưu tiên các nội dung bồi dưỡng về kỹ năng lãnh đạo, quản lý, kỹ năng xử lý khủng hoảng truyền thông, và đặc biệt là năng lực ứng dụng công nghệ thông tin. Việc tổ chức các khóa học ngắn hạn, các buổi hội thảo chuyên đề với chuyên gia đầu ngành sẽ giúp cán bộ cập nhật kiến thức mới một cách nhanh chóng. Đồng thời, cần khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ tự học, tự nghiên cứu thông qua việc xây dựng thư viện số, cung cấp tài liệu và hỗ trợ kinh phí tham gia các khóa học trực tuyến chất lượng cao. Bên cạnh đó, luân chuyển cán bộ giữa các ban, các đơn vị và đưa cán bộ về cơ sở là một hình thức đào tạo thực tiễn hiệu quả nhất. Qua đó, cán bộ không chỉ được rèn luyện, tích lũy kinh nghiệm mà còn thấu hiểu sâu sắc hơn về công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi ở địa phương. Đây chính là con đường ngắn nhất để xây dựng đội ngũ cán bộ trẻ vừa hồng, vừa chuyên, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

3.1. Tối ưu hóa công tác đào tạo cán bộ Đoàn Quảng Bình

Công tác đào tạo cán bộ Đoàn Quảng Bình cần được chuẩn hóa và thực hiện thường xuyên. Nội dung đào tạo phải bám sát thực tiễn, tập trung vào những kiến thức, kỹ năng còn yếu của đội ngũ. Cần xây dựng các chương trình đào tạo theo chức danh, ví dụ như chương trình dành cho cán bộ quy hoạch, cán bộ lãnh đạo cấp phòng, và cán bộ chuyên trách. Việc liên kết với các học viện, trường đại học uy tín để tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên sâu là hướng đi cần thiết. Ngoài ra, cần đánh giá hiệu quả sau đào tạo để liên tục cải tiến chương trình, đảm bảo kiến thức được áp dụng hiệu quả vào công việc.

3.2. Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thanh niên theo yêu cầu mới

Công tác thanh niên trong giai đoạn hiện nay có nhiều điểm mới. Do đó, việc bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thanh niên là cực kỳ quan trọng. Cán bộ Đoàn cần được trang bị kiến thức về tâm lý lứa tuổi, kỹ năng nắm bắt và định hướng dư luận trên không gian mạng, phương pháp tổ chức các hoạt động sáng tạo, thu hút giới trẻ. Các lớp tập huấn cần có tính tương tác cao, tăng cường thảo luận nhóm, giải quyết các tình huống giả định để cán bộ có thể vận dụng ngay vào thực tế công việc tại đơn vị mình.

IV. Bí quyết phát triển Thể lực và Tâm lực nguồn nhân lực

Bên cạnh Trí lực, Thể lực và Tâm lực là hai trụ cột không thể thiếu để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh đoàn Quảng Bình. Để nâng cao Thể lực, cần phát động các phong trào thể dục thể thao thường xuyên trong cơ quan, tạo điều kiện về thời gian và không gian để cán bộ rèn luyện sức khỏe. Tổ chức các giải đấu thể thao, ngày hội sức khỏe không chỉ giúp cải thiện thể chất mà còn tăng cường sự đoàn kết, gắn bó trong tập thể. Về Tâm lực, đây là yếu tố có tính quyết định đến hiệu quả công việc. Cần chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giúp cán bộ nhận thức sâu sắc về vai trò, trách nhiệm của mình. Việc nâng cao bản lĩnh chính trị cán bộ trẻ phải được thực hiện thông qua các buổi sinh hoạt chuyên đề, các đợt học tập nghị quyết và đặc biệt là qua thử thách trong thực tiễn. Một giải pháp quan trọng khác là hoàn thiện các chính sách đãi ngộ, khen thưởng và kỷ luật. Việc khen thưởng phải kịp thời, công bằng, tạo động lực cho những người làm tốt. Đồng thời, cần xây dựng một môi trường văn hóa làm việc chuyên nghiệp, dân chủ, nơi mọi ý kiến đóng góp đều được tôn trọng và mọi nỗ lực đều được ghi nhận. Chính môi trường làm việc tích cực sẽ là chất xúc tác mạnh mẽ nhất để nuôi dưỡng lòng yêu nghề, sự tận tâm và sáng tạo của mỗi cán bộ, từ đó hình thành một đội ngũ vững mạnh, hết lòng vì sự phát triển của công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.

4.1. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ phúc lợi để giữ chân nhân tài

Chính sách đãi ngộ không chỉ là lương mà còn bao gồm các khoản thưởng, phụ cấp, phúc lợi và cơ hội thăng tiến. Cần nghiên cứu và đề xuất cơ chế đãi ngộ đặc thù cho cán bộ Đoàn, tương xứng với những đóng góp và áp lực công việc. Việc công khai, minh bạch trong xét duyệt thi đua khen thưởng, nâng lương, bổ nhiệm sẽ tạo ra động lực phấn đấu lành mạnh. Quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ, như hỗ trợ nhà ở, tổ chức nghỉ mát, thăm hỏi khi ốm đau, sẽ tạo ra sự gắn kết bền chặt giữa cá nhân và tổ chức.

4.2. Nâng cao bản lĩnh chính trị cán bộ trẻ qua thực tiễn

Bản lĩnh chính trị không thể chỉ được rèn luyện qua sách vở. Cần mạnh dạn giao cho cán bộ trẻ những nhiệm vụ khó, phức tạp để họ được cọ xát, trưởng thành. Việc luân chuyển cán bộ đến các địa bàn khó khăn, các lĩnh vực “nóng” là môi trường tốt nhất để nâng cao bản lĩnh chính trị cán bộ trẻ. Thông qua việc xử lý các vấn đề thực tiễn, cán bộ sẽ hình thành được tư duy độc lập, khả năng phân tích và đưa ra quyết định đúng đắn, kiên định với mục tiêu, lý tưởng của tổ chức.

V. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nhân lực từ các mô hình

Học hỏi kinh nghiệm từ các đơn vị bạn là một cách tiếp cận thông minh để tìm ra hướng đi phù hợp cho Tỉnh đoàn Quảng Bình. Nghiên cứu trường hợp của Tỉnh Đoàn Thừa Thiên Huế và Thành Đoàn Đà Nẵng cho thấy nhiều bài học quý giá. Tại Thừa Thiên Huế, họ chú trọng vào công tác quy hoạch tổng thể và phối hợp chặt chẽ với các cơ sở đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ. Đà Nẵng lại đi đầu với các chính sách thu hút nhân tài đột phá, như hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh giỏi cam kết phục vụ lâu dài và tổ chức thi tuyển cạnh tranh vào các vị trí lãnh đạo. Những mô hình phát triển nhân sự Tỉnh đoàn này đều có điểm chung là sự quyết liệt trong chỉ đạo của cấp ủy, sự chủ động, sáng tạo của tổ chức Đoàn và việc xây dựng được một hệ thống chính sách đồng bộ. Từ kinh nghiệm này, Tỉnh đoàn Quảng Bình có thể rút ra bài học về tầm quan trọng của việc xây dựng một chiến lược phát triển nguồn nhân lực dài hạn. Cần phải có tiêu chí tuyển dụng đầu vào nghiêm ngặt, đồng thời có chính sách khuyến khích đầu ra hợp lý để đảm bảo bộ máy luôn tinh gọn, hiệu quả. Việc đào tạo cán bộ Đoàn Quảng Bình cần gắn liền với quy hoạch sử dụng sau đào tạo để tránh lãng phí. Đặc biệt, cần mạnh dạn thí điểm các cơ chế mới, như thi tuyển chức danh lãnh đạo, để tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh và lựa chọn được những người thực sự tài năng, tâm huyết cho các vị trí quan trọng.

5.1. Bài học từ Tỉnh Đoàn Thừa Thiên Huế và TP. Đà Nẵng

Thành công của Đà Nẵng đến từ việc họ dám nghĩ, dám làm, với những chính sách đặc thù như thành lập “Câu lạc bộ cán bộ trẻ” để tạo nguồn lãnh đạo kế cận. Thừa Thiên Huế lại cho thấy hiệu quả của việc lồng ghép kế hoạch phát triển nhân lực vào chương trình hành động chung của tỉnh. Cả hai đơn vị đều nhấn mạnh việc đánh giá chất lượng cán bộ Đoàn một cách thực chất, dựa trên hiệu quả công việc cụ thể. Đây là những kinh nghiệm quý báu mà Tỉnh đoàn Quảng Bình cần nghiên cứu, vận dụng một cách sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

5.2. Áp dụng mô hình phát triển nhân sự Tỉnh đoàn hiệu quả

Dựa trên các bài học kinh nghiệm, Tỉnh đoàn Quảng Bình cần xây dựng một mô hình phát triển nhân sự Tỉnh đoàn toàn diện. Mô hình này phải bao gồm các khâu: Tuyển dụng chọn lọc - Đào tạo theo nhu cầu - Đánh giá dựa trên hiệu suất - Quy hoạch và bổ nhiệm minh bạch - Đãi ngộ xứng đáng. Mỗi khâu trong mô hình này cần được quy trình hóa với các tiêu chuẩn rõ ràng. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ và theo dõi quá trình phát triển của cán bộ sẽ giúp công tác này trở nên khoa học và hiệu quả hơn.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại tỉnh đoàn quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC 1. Khái quát về chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức 1. Khái niệm Nguồn nhân lực Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm “Nguồn nhân lực”. Theo Liên hợp quốc: ”Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế, hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế-xã hội trong một cộng đồng” [22].

Theo các nhà khoa học tham gia chương trình KX-07: “Nguồn nhân lực cần được hiểu là số dân và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực, phẩm chất và đạo đức của người lao động” [21]. Theo giáo trình “Nguồn nhân lực” của Nhà xuất bản Lao động xã hội: “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động, không phân biệt người đó đang được phân bố vào ngành nghề, lĩnh vực, khu vực nào và có thể coi đây là nguồn nhân lực xã hội” [18]. - Theo giáo trình kinh tế nguồn nhân lực của trường Đại học Kinh tế Quốc dân do PGS. Trần Xuân Cầu, PGS.

Mai Quốc Chánh chủ biên “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định” [14]. Theo cách tiếp cận này, nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ 7 điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội. Tóm lại, nguồn nhân lực là nguồn lực con người, là tiềm năng lao động của mỗi con người trong một thời gian nhất định, là động lực nội sinh quan trọng nhất, được nghiên cứu trên số lượng, cơ cấu và chất lượng.

Thể hiện qua trí tuệ, thể lực và phẩm chất đạo đức, kỹ năng nghề nghiệp và sự tương tác giữa các cá nhân trong cộng đồng, là tổng thể các tiềm năng lao động của một ngành, một tổ chức, của địa phương hay một quốc gia. Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả mọi cá nhân tham gia vào các hoạt động trong tổ chức. Quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực của một tổ chức phụ thuộc vào khối lượng của công việc quản lý cần giải quyết và cách thức các cá nhân thực hiện nhiệm vụ. Tùy thuộc vào quy mô và các yếu tố thuộc điều kiện bên trong, bên ngoài của tổ chức như: trình độ, cách thức quản lý nguồn nhân lực của các cán bộ quản lý, đặc điểm công việc, sự phức tạp của hoạt động, các quan hệ trong tổ chức, tình hình thị trường lao động và cạnh tranh, tình hình phát triển kinh tế đất nước, các chính sách KT-XH của Nhà nước…để lựa chọn quy mô, cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực phù hợp.

Khái niệm chất lượng Nguồn nhân lực Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, tiến bộ của khoa học công nghệ do đó chất lượng nguồn nhân lực không ngừng tăng lên. Sự tăng lên của chất lượng nguồn nhân lực cho phép nâng cao năng suất lao động, khối lượng sản phẩm sản xuất ngày càng nhiều, hoạt động cung cấp dịch vụ ngày càng thuận lợi. Nguồn nhân lực dồi dào nhưng chất lượng thấp sẽ dẫn đến năng suất lao động thấp, do đó hạn chế khả năng đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của xã hội ngày càng cao. Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố, bộ phận như: trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, kinh nghiệm, đạo đức, kỹ năng, sức khỏe, thẩm mỹ,… của người lao động.

Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực, tâm 8 lực là ba yếu tố quan trọng trong việc xem xét, đánh giá chất lượng nguồn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức là tập hợp các yếu tố về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng, kinh nghiệm trong công việc, trình độ chính trị, giá trị đạo đức và lối sống của cơ quan, tổ chức. Chất lượng nguồn nhân lực được biểu hiện ở trí lực, thể lực, tâm lực. Trong đó: Thể lực nói lên tình trạng sức khỏe; trí lực nói lên trình độ văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ; tâm lực thể hiện ở tinh thần, thái độ, ý thức trong công việc.

Ba yếu tố trên thì thể lực là nền tảng và là cơ sở để phát triển được lao động, tâm lực là yếu tố chi phối hoạt động chuyển hóa trí lực vào thực tiễn, trí lực đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong việc cấu thành chất lượng nguồn nhân lực bởi chỉ có con người mới nghiên cứu sáng tạo ra những tiến bộ khoa hoạc kỹ thuật vào quá trình sản xuất. Nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực về cơ bản là tăng giá trị của con người về phẩm chất đạo đức, thể chất, năng lực, thẩm mỹ để có thể hoàn thành tốt mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức, doanh nghiệp và chính bản thân họ. Bên cạnh đó, nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực còn được biểu hiện ở hiệu quả quá trình lao động do lực lượng lao động thực hiện. Như vậy, nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực chính là tăng cường sức mạnh và kỹ năng hoạt động sáng tạo của năng lực thể chất và năng lực tinh thần của nhân viên lên đến một trình độ nhất định để lực lượng này có thể hoàn thành được nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trong một giai đoạn phát triển nhất định của một quốc gia, doanh nghiệp, tổ chức.

Do đó chất lượng nguồn nhân lực chính là động lực trực tiếp cho sự phát triển kinh tế- xã hội. Thông qua chất lượng nguồn nhân lực thể hiện rõ trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, chất lượng cuộc sống dân cư hay mức độ văn minh của một xã hội. 9 Ngày nay trên thế giới, quá trình toàn cầu hóa mở rộng đã đưa nền kinh tế bước vào giai đoạn quá độ từ nền kinh tế dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật là đại công nghiệp cơ khí hóa sang nền kinh tế tri thức, trong đó tri thức là lực lượng sản xuất trực tiếp, thì việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phải luôn tiếp cận được kinh tế tri thức, là giải pháp đột phá trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ Đoàn là xây dựng một đội ngũ cán bộ Đoàn đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng trong đó chú trọng nâng cao chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, loại hình và ngày càng vững mạnh về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, có sức khỏe để đủ khả năng lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện thắng lợi nhiệm vụ thu hút, tập hợp, giáo dục toàn diện thanh thiếu nhi, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho địa phương và đất nước.

[3] Nguồn nhân lực cán bộ Đoàn là nguồn lực phải bảo đảm có chất lượng cao và là yếu tố có ảnh hưởng đối với chất lượng tổ chức và hoạt động Đoàn. Muốn đẩy mạnh công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi đáp ứng yêu cầu của cách mạng thời kỳ mới, phải đặc biệt coi trọng xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ Đoàn, nhất là đội ngũ cán bộ Đoàn chuyên trách. Đây chính là lực lượng chủ yếu giữ vai trò quyết định trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, trực tiếp tổ chức thực hiện các chương trình công tác của Đoàn tới đoàn viên thanh thiếu nhi. Đội ngũ này đóng vai trò nòng cốt, có tính quyết định trong việc định hướng và thực hiện mục tiêu của sự nghiệp giáo dục toàn diện thế hệ trẻ.

Đội ngũ cán bộ Đoàn có thể là công chức hoặc chưa là công chức nhà nước. Tỉnh đoàn cùng cấp ủy, chính quyền cơ sở là hai cơ quan song trùng quản lý. Do vậy, đội ngũ này không chỉ đảm bảo những yêu cầu của ngành dọc – Tỉnh đoàn mà còn phải đảm bảo các yêu cầu của cấp ủy và chính quyền 10 cơ sở. Như vậy, phát triển đội ngũ này phải có sự kết hợp hài hoà, chặt chẽ giữa hai cơ quan quản lý sao cho đảm bảo phát huy tối đa hiệu lực, hiệu quả hoạt động công tác Đoàn.

*Ý nghĩa của việc phát triển nguồn nhân lực CBĐ Đối với tổ chức, đơn vị Nâng cao hiệu quả công việc; Tạo cơ sở cho sự gia tăng năng suất lao động chung, tăng năng suất lao động nhóm; Tạo điều kiện áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào hoạt động công vụ; Tạo ra lực lượng lành nghề, thích nghi với những sự thay đổi trong hoạt động của tổ chức; Giảm thiểu công tác giám sát, kiểm tra. Đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu, đặc điểm của tổ chức Đoàn. Đối với người lao động Đáp ứng nhu cầu về phát triển nghề nghiệp, thăng tiến trong tương lai; Tạo ra sự gắn bó với tổ chức; Tạo ra sự thích ứng giữa người lao động với công việc hiện tại cũng như trong tương lai; Tạo ra tính chuyên nghiệp, có cách nhìn và tư duy mới trong công việc; Tạo động lực làm việc cho người lao động nhằm giúp họ có thái độ tích cực và có động lực để làm việc, có cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp 1. Các yếu tố cấu thành chất lượng Nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực là một khái niệm tổng hợp, bao gồm những nét đặc trưng về trạng thái thể lực, trí lực, đạo đức và phẩm chất.

Nó thể hiện trạng thái nhất định của nguồn nhân lực với tư cách vừa là một khách thể vật chất đặc biệt, vừa là chủ thể của mọi hoạt động kinh tế và các quan hệ xã hội. Thể lực nguồn nhân lực Thể lực của nguồn nhân lực được thể hiện qua trạng thái sức khỏe của người lao động. Theo tổ chức Y tế Thế giới: “Sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội chứ không chỉ là không có bệnh hay thương tật”. Thể lực của con người chịu ảnh hưởng của mức sống vật chất, sự chăm sóc sức khỏe và rèn luyện của từng cá nhân cụ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ