Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 623.01) của tác giả Nguyễn Thị Mai Anh, thực hiện tại Trường Đại học Thương mại dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Phú Giang và PGS.TS Lê Thị Thanh Hải (năm 2018), nghiên cứu đề tài: "Kiểm toán báo cáo tài chính các doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  • Sự phát triển của kiểm toán hiện đại ghi nhận bước chuyển đổi phương pháp tiếp cận kiểm toán từ truyền thống sang tiếp cận dựa trên cơ sở rủi ro (Risk-based approach), được chuẩn hóa quốc tế qua các chuẩn mực ISA 315 và ISA 330 của IAASB, và tại Việt Nam thông qua hệ thống chuẩn mực kiểm toán mới ban hành theo Thông tư 214/2012/TT-BTC (áp dụng từ 01/01/2014).
  • Doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) là đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) độc lập hàng năm do vai trò xã hội và rủi ro tài chính đặc thù. Kinh doanh bảo hiểm mang tính chất phức tạp: chu trình hạch toán đảo ngược (thu phí trước, bồi thường sau), nhiều ước tính kế toán phức tạp (trích lập các quỹ dự phòng nghiệp vụ, định phí), mối quan hệ pháp lý đan xen và danh mục đầu tư tài chính chịu sự ràng buộc nghiêm ngặt của pháp luật.
  • Kết quả thanh tra, kiểm toán của cơ quan chức năng giai đoạn 2011–2016 cho thấy nhiều sai phạm trên BCTC của DNBH đã được kiểm toán độc lập (như các kết luận kiểm toán nhà nước tại DNBH Pjico, DNBH Bảo Minh giai đoạn 2011–2013 liên quan đến đối chiếu công nợ, trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng nghiệp vụ; thanh tra năm 2016 của Cục Quản lý, Giám sát Bảo hiểm với 7 DNBH và 13 doanh nghiệp môi giới bảo hiểm truy thu, xử lý thuế hàng chục tỷ đồng).
  • Thực tiễn kiểm toán BCTC DNBH tại Việt Nam còn nhiều hạn chế, việc áp dụng phương pháp tiếp cận rủi ro chưa đồng bộ và chưa có công trình nghiên cứu hệ thống kết hợp cả định tính lẫn định lượng về quy trình kiểm toán cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC DNBH.

Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận kiểm toán BCTC DNBH trên các phương diện: mục tiêu, đối tượng kiểm toán; kỹ thuật kiểm toán; quy trình kiểm toán BCTC DNBH theo hướng tiếp cận rủi ro; kiểm soát chất lượng kiểm toán và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC DNBH.
  2. Đánh giá thực trạng kiểm toán BCTC DNBH do các công ty kiểm toán (CTKT) độc lập tại Việt Nam thực hiện và phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng kiểm toán BCTC DNBH; rút ra các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán và nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC DNBH ở Việt Nam.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Mục tiêu và đối tượng kiểm toán, kỹ thuật kiểm toán, quy trình kiểm toán BCTC theo hướng tiếp cận rủi ro và kiểm soát chất lượng kiểm toán được thể hiện như thế nào đối với khách thể kiểm toán là DNBH?
  • Câu hỏi 2: Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC DNBH?
  • Câu hỏi 3: Thực trạng kiểm toán BCTC DNBH do công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện trong thời gian qua như thế nào?
  • Câu hỏi 4: Các nhân tố có mức độ ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng kiểm toán BCTC DNBH?
  • Câu hỏi 5: Giải pháp nào cần được đề xuất để hoàn thiện kiểm toán BCTC DNBH và nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC DNBH ở Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng về mục tiêu, đối tượng, kỹ thuật, quy trình kiểm toán BCTC DNBH theo hướng tiếp cận rủi ro do 2 nhóm CTKT (Big Four và ngoài Big Four) tại Việt Nam thực hiện; công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC DNBH.
  • Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu kiểm toán BCTC chung cho các DNBH, không đi sâu chi tiết riêng biệt cho từng DNBH nhân thọ, DNBH phi nhân thọ, doanh nghiệp môi giới, doanh nghiệp tái bảo hiểm hay BCTC hợp nhất.
  • Không gian nghiên cứu: Các CTKT độc lập hoạt động tại Việt Nam đủ điều kiện kiểm toán đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu và thực trạng thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nghiên cứu quốc tế về kiểm toán BCTC theo hướng tiếp cận rủi ro và chất lượng kiểm toán:

    • Lý luận kiểm toán và kỹ thuật chọn mẫu: Ann Neale (1991), Taylor & Francis (2015), AICPA (1983), IAASB (2014).
    • Kiểm toán dựa trên rủi ro chiến lược và quy trình xử lý rủi ro: Bell & cộng sự (1997) phân tích phương pháp kiểm toán dựa trên rủi ro chiến lược tại KPMG; Salterio & Weirich (2002) so sánh phương pháp kiểm toán truyền thống (TBA) và phương pháp tiếp cận hệ thống chiến lược (SSA); Phil Griffiths (2005), Knechel (2007), Adam (2012) nghiên cứu tích hợp rủi ro kinh doanh vào mô hình kiểm toán; Prinsloo (2008) khẳng định tính tất yếu của kiểm toán dựa trên rủi ro.
    • Mô hình hóa mức độ thử nghiệm kiểm toán: Marian Mentz (2014) thiết lập mô hình kết hợp thử nghiệm kiểm soát (TNKS) và thử nghiệm cơ bản (TNCB) tương ứng với 3 mức độ đảm bảo (cao = 3, trung bình = 2, thấp = 1).
    • Chất lượng kiểm toán và các nhân tố ảnh hưởng: De Angelo (1981), Palmrose (1988), Aldihizer & cộng sự (1995), Krishnan & Schauer (2000), Angus Duff (2006), Boon & cộng sự (2007), Chadegani (2011).
    • Kiểm toán trong lĩnh vực bảo hiểm: Kennedy (1993) nghiên cứu rủi ro tài chính trong kiểm toán DNBH nhân thọ; Master & Dupont (2000) nghiên cứu chuẩn mực kế toán quốc tế áp dụng cho DNBH; Doron Nissim (2010) phân tích đặc điểm kế toán, định giá DNBH; Lament (2013) nghiên cứu kiểm toán như cơ chế kiểm soát trong DNBH; Viện Kế toán Công Ấn Độ (2010) ban hành tài liệu chỉ dẫn kiểm toán DNBH phi nhân thọ; Hội Kế toán viên công chứng Hong Kong (2016) ban hành hướng dẫn trách nhiệm KTV theo Pháp lệnh bảo hiểm.
  2. Nghiên cứu trong nước:

    • Kiểm toán BCTC tại khách thể đặc thù: Phạm Tiến Hưng (2009) nghiên cứu doanh nghiệp xây lắp; Nguyễn Thị Mỹ (2013) nghiên cứu công ty niêm yết; Vũ Thị Phương Liên (2015) nghiên cứu BCTC hợp nhất mô hình mẹ - con; Kiều Anh (2016) nghiên cứu ngân hàng thương mại.
    • Nhân tố ảnh hưởng chất lượng kiểm toán: Đoàn Thanh Nga (2011), Phan Thanh Hải (2013), Bùi Thị Thủy (2014), Phan Văn Dũng (2016).
    • Kế toán và kiểm toán DNBH: Hà Thị Ngọc Hà (2005) nghiên cứu hoàn thiện kế toán bảo hiểm; Nguyễn Thị Thu Hà (2016) nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) tại DNBH phi nhân thọ; Đào Thị Thu Vĩnh (2011) nghiên cứu tổ chức kiểm toán BCTC bảo hiểm nhân thọ do Kiểm toán Nhà nước thực hiện; Phạm Tiến Hưng & Vũ Thị Phương Liên (2013) nghiên cứu quy trình kiểm toán BCTC DNBH tại các CTKT độc lập (tiếp cận theo hệ thống KSNB).

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết

  • Các nghiên cứu quốc tế về kiểm toán BCTC DNBH còn ít và chủ yếu nằm ở các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chung của hiệp hội nghề nghiệp, chưa đi sâu vào mô hình kiểm toán rủi ro toàn diện gắn với thực nghiệm định lượng.
  • Tại Việt Nam, phần lớn các nghiên cứu về kiểm toán tại các doanh nghiệp đặc thù tiếp cận theo phương pháp truyền thống hoặc hệ thống KSNB, chưa triển khai hệ thống theo quy trình kiểm toán dựa trên rủi ro theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam mới (áp dụng từ năm 2014).
  • Chưa có công trình nào kết hợp phân tích thực trạng quy trình kiểm toán BCTC DNBH với việc xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng kiểm toán BCTC DNBH tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Khung lý thuyết kiểm toán trên cơ sở rủi ro: Dựa trên hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) tương thích với Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA), trọng tâm là ISA/VSA 240 (Gian lận), ISA/VSA 300 (Lập kế hoạch), ISA/VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu - SSTY) và ISA/VSA 330 (Biện pháp xử lý rủi ro).
  • Khái niệm kiểm toán dựa trên rủi ro: Quy trình thực hiện qua 3 bước: (1) Nhận diện và đánh giá rủi ro có SSTY ở cấp độ BCTC và cấp độ cơ sở dẫn liệu (CSDL) thông qua việc tìm hiểu rủi ro kinh doanh, môi trường kiểm soát, rủi ro tiềm tàng (RRTT) và rủi ro kiểm soát (RRKS); (2) Xử lý rủi ro thông qua thiết kế TNKS và TNCB; (3) Kết luận về rủi ro và phát hành báo cáo kiểm toán (BCKT).
  • Mô hình kết hợp thử nghiệm kiểm toán của Marian Mentz (2014): Xác lập mức độ đảm bảo (cao = 3, trung bình = 2, thấp = 1) để kết hợp TNKS, thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết.
Loại thử nghiệm kiểm toán Mức độ đảm bảo cao = 3 (Kết hợp TNCB và TNKS) Mức độ đảm bảo cao = 3 (Thực hiện TNCB đơn lẻ) Mức độ đảm bảo trung bình = 2 (Kết hợp TNCB và TNKS) Mức độ đảm bảo trung bình = 2 (Thực hiện TNCB đơn lẻ) Mức độ đảm bảo thấp = 1 (Thực hiện TNKS đơn lẻ)
Thử nghiệm kiểm soát (TNKS) 2 0 1 0 0
Thủ tục phân tích 1 2 1 2 1
Kiểm tra chi tiết 0 1 0 0 0
Tổng mức đảm bảo 3 3 2 2 1
Tỷ lệ đảm bảo (%) 95% 95% 86% 86% 63%
Tỷ lệ rủi ro kiểm toán (%) 5% 5% 14% 14% 37%
  • Các công cụ phân tích chiến lược: Phân tích PEST, mô hình 5 áp lực cạnh tranh (Five Forces), phân tích SWOT, dấu hiệu báo động đỏ (Red Flags) theo Albrecht (1986).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.

  1. Nghiên cứu định tính:

    • Thu thập và tra cứu tài liệu: Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán, báo cáo tổng kết của Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
    • Phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn sâu 15 chuyên gia (5 giảng viên có học vị tiến sĩ trở lên chuyên ngành kế toán, kiểm toán; 10 chuyên gia từ Kiểm toán Nhà nước, VACPA và KTV cấp cao tại các CTKT) để hoàn thiện thang đo khảo sát.
    • Khảo sát thực trạng quy trình: Khảo sát KTV tại các lớp cập nhật kiến thức của VACPA và trực tiếp tại các CTKT có kiểm toán DNBH (gồm 4 công ty Big Four và 6 CTKT trong nước). Phát 200 phiếu, thu về 136 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 68%).
    • Khảo sát ý kiến DNBH: Phát 40 phiếu tới các DNBH có trụ sở tại Hà Nội năm 2016, thu về 26 phiếu hợp lệ.
  2. Nghiên cứu định lượng:

    • Quy mô mẫu và đối tượng khảo sát: Khảo sát 250 KTV độc lập tại các CTKT có kiểm toán DNBH trên địa bàn Hà Nội trong 2 năm 2015 và 2016. Thu về 191 phiếu, sau sàng lọc thu được 186 phiếu hợp lệ (đạt 74,4%). Quy mô mẫu đáp ứng điều kiện tối thiểu theo tiêu chuẩn Hair & cộng sự (2006) với tỷ lệ 5 quan sát/1 biến (21 biến x 5 = 105) và theo Tabachnick & Fidell (2007) cho hồi quy ($n = 8 \times 6 + 50 = 98$).
    • Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0.
    • Các bước phân tích:
      1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu.
      2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến - tổng < 0,3; thang đo đạt khi Alpha $\ge$ 0,6).
      3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO, Bartlett's Test và hệ số Factor Loading.
      4. Phân tích hồi quy đa biến kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán báo cáo tài chính các doanh nghiệp bảo hiểm

Chương 1 tập trung làm rõ các đặc thù của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kế toán và sự tác động của chúng tới quy trình kiểm toán BCTC:

  • Đặc điểm sản phẩm và hoạt động bảo hiểm: Sản phẩm bảo hiểm vô hình, không kiểm kê vật chất; kinh doanh rủi ro; chu trình hạch toán đảo ngược làm cho doanh thu nhận trước nhưng chi phí bồi thường phát sinh sau, không thể áp dụng nguyên tắc phù hợp thông thường một cách cơ học; hoạt động đầu tư tài chính từ nguồn vốn chủ sở hữu (VCSH) và nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ chịu sự kiểm soát gắt gao về danh mục và tỷ lệ đầu tư.
  • Đặc điểm kế toán DNBH: Tổ chức bộ máy kế toán thường theo mô hình hỗn hợp (vừa tập trung vừa phân tán); nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn nhất là các khoản dự phòng nghiệp vụ (dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi thường, dự phòng dao động lớn đối với bảo hiểm phi nhân thọ; dự phòng toán học, dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi thường, dự phòng chia lãi, dự phòng bảo đảm cân đối đối với bảo hiểm nhân thọ); việc định phí và trích lập dự phòng dựa trên các tính toán xác suất thống kê phức tạp, đòi hỏi KTV phải sử dụng chuyên gia tính toán định phí (Actuary).
  • Quy trình kiểm toán BCTC DNBH theo hướng tiếp cận rủi ro: Luận án chi tiết hóa 3 giai đoạn:
    1. Lập kế hoạch kiểm toán: Đánh giá chấp nhận/duy trì khách hàng (xem xét tính chính trực của Ban giám đốc, tranh chấp, áp lực niêm yết); tìm hiểu đặc điểm DNBH và KSNB ở cấp độ toàn doanh nghiệp và cấp độ chu trình nghiệp vụ (khai thác, giải quyết bồi thường, tái bảo hiểm, đầu tư tài chính, trích lập dự phòng); phân tích sơ bộ BCTC kết hợp phân tích phi tài chính; đánh giá rủi ro có SSTY ở cấp độ BCTC và cấp độ CSDL; đánh giá rủi ro gian lận; xác lập mức trọng yếu tổng thể, trọng yếu thực hiện (TYTH) và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua; lập chương trình kiểm toán.
Dấu hiệu rủi ro chấp nhận / duy trì kiểm toán BCTC DNBH Đánh giá mức độ
Ban giám đốc không đáp ứng tiêu chuẩn về tính chính trực Rủi ro cao, từ chối kiểm toán
Ban giám đốc mâu thuẫn, bất đồng quan điểm với KTV tiền nhiệm Rủi ro cao, từ chối kiểm toán
Doanh nghiệp quá quan tâm đến mức phí kiểm toán Chấp nhận kiểm toán nhưng đánh giá rủi ro có SSTY
Doanh nghiệp chuẩn bị niêm yết hoặc đã niêm yết nhưng phát hành thêm cổ phiếu Chấp nhận kiểm toán nhưng đánh giá rủi ro có SSTY
Tình hình tài chính, kết quả kinh doanh không khả quan Chấp nhận kiểm toán nhưng đánh giá rủi ro có SSTY
Thiếu nhân sự kiểm toán đáp ứng yêu cầu chuyên môn về bảo hiểm Rủi ro cao, từ chối kiểm toán
KTV không có khả năng thu thập BCKT của DNBH có hoạt động chủ đạo ở nước ngoài Rủi ro cao, từ chối kiểm toán
  1. Thực hiện kiểm toán: Thiết kế các biện pháp xử lý tổng thể đối với rủi ro ở cấp độ BCTC (điều chỉnh nhân sự, tăng cường hoài nghi nghề nghiệp, đổi lịch trình thử nghiệm sang cuối kỳ); thực hiện TNKS để kiểm tra dấu vết kiểm soát trong các chu trình nghiệp vụ; thực hiện TNCB (thủ tục phân tích chi tiết và kiểm tra chi tiết các khoản mục trọng yếu như doanh thu phí, chi phí bồi thường, dự phòng nghiệp vụ, đầu tư tài chính).
  2. Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh, đánh giá tổng thể rủi ro, phát hành BCKT và gửi thư quản lý; thực hiện soát xét chất lượng sau kiểm toán.
  • Kiểm soát chất lượng và kinh nghiệm quốc tế: Phân tích hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo ISQC 1; nghiên cứu kinh nghiệm kiểm toán DNBH tại Anh, Ấn Độ (theo chỉ dẫn của Viện Kế toán Công Ấn Độ 2010) và Hong Kong (theo quy định của HKICPA 2016), từ đó rút ra bài học cho kiểm toán độc lập tại Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng kiểm toán báo cáo tài chính các doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng kiểm toán BCTC DNBH thông qua kết hợp dữ liệu khảo sát định tính và phân tích định lượng:

  • Đặc điểm thị trường và kế toán DNBH Việt Nam: Thị trường có sự tham gia của các khối DNBH nhân thọ, phi nhân thọ, tái bảo hiểm và môi giới. Khung pháp lý kế toán vận hành theo Thông tư 232/2012/TT-BTC (phi nhân thọ) và Thông tư 125/2012/TT-BTC (nhân thọ), việc ghi nhận và trích lập dự phòng còn nhiều điểm phức tạp và chưa đồng nhất.
  • Thực trạng quy trình kiểm toán tại các CTKT:
    • Có sự phân hóa rõ rệt giữa nhóm Big Four (PwC, Deloitte, EY, KPMG) và nhóm CTKT ngoài Big Four. Nhóm Big Four áp dụng quy trình kiểm toán theo chuẩn quốc tế dựa trên rủi ro chặt chẽ, sử dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng và có bộ phận chuyên gia tính toán định phí hỗ trợ. Nhóm CTKT ngoài Big Four còn lúng túng, việc đánh giá KSNB chu trình bảo hiểm mang tính hình thức, nặng về kiểm tra chi tiết chứng từ.
    • Phân tích thống kê kết quả khảo sát qua kiểm định Independent-Samples T-Test chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm CTKT trong việc vận dụng các kỹ thuật phân tích phức tạp, xác lập mức trọng yếu thực hiện và chọn mẫu kiểm toán chi phí bồi thường.
  • Kết quả phân tích định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC DNBH:
    • Dữ liệu 186 quan sát được xử lý trên SPSS 22. Thang đo 21 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố độc lập được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha (đều đạt yêu cầu > 0,6 và tương quan biến tổng > 0,3).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Chỉ số KMO đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett's Test có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), tổng phương sai trích đạt chuẩn, trích xuất được 6 nhân tố.
    • Kết quả kiểm định mô hình hồi quy đa biến: Mô hình giải thích được sự biến thiên của biến phụ thuộc "Chất lượng kiểm toán BCTC DNBH". Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các nhân tố từ cao đến thấp được xếp loại:
      1. Năng lực và kinh nghiệm chuyên môn của kiểm toán viên (ảnh hưởng mạnh nhất).
      2. Tính độc lập của kiểm toán viên và công ty kiểm toán.
      3. Quy trình kiểm toán và phương pháp tiếp cận rủi ro.
      4. Công tác kiểm soát chất lượng của công ty kiểm toán.
      5. Môi trường pháp lý và sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước.
      6. Đặc điểm và sự phối hợp của doanh nghiệp bảo hiểm (tính hiệu lực của KSNB DNBH).
  • Đánh giá thực trạng:
    • Kết quả đạt được: Các CTKT đã từng bước chuyển đổi sang tiếp cận rủi ro; chất lượng kiểm toán của nhóm Big Four đáp ứng yêu cầu của các tập đoàn bảo hiểm đa quốc gia; KTV đã quan tâm nhiều hơn đến các ước tính kế toán và rủi ro gian lận.
    • Hạn chế tồn tại: Nhiều CTKT ngoài Big Four chưa xây dựng được chương trình kiểm toán mẫu đặc thù cho DNBH; việc đánh giá rủi ro kinh doanh và KSNB trong môi trường công nghệ thông tin còn yếu; tỷ lệ sử dụng công việc chuyên gia tính toán định phí còn thấp; kỹ thuật phân tích dữ liệu bảo hiểm chưa chuyên sâu; kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán còn mang tính hình thức.
    • Nguyên nhân: Do bảo hiểm là lĩnh vực hẹp, chi phí đào tạo KTV chuyên ngành cao; thiếu tài liệu hướng dẫn kiểm toán chuyên ngành từ cơ quan quản lý và hội nghề nghiệp; cạnh tranh phí kiểm toán dẫn đến cắt giảm thủ tục; hệ thống thông tin kế toán của một số DNBH chưa tích hợp đồng bộ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các doanh nghiệp bảo hiểm

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ kết quả nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng:

  • Định hướng, nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện: Đảm bảo tuân thủ hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và thông lệ quốc tế; phù hợp với định hướng tái cấu trúc thị trường bảo hiểm Việt Nam; đảm bảo tính khả thi và hiệu quả kinh tế.
  • Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán theo hướng tiếp cận rủi ro:
    • Xây dựng mẫu giấy tờ làm việc (GTLV) chuẩn hóa về nhận diện rủi ro kinh doanh bảo hiểm và bảng hệ số rủi ro cho từng chu trình (khai thác, bồi thường, tái bảo hiểm, đầu tư).
    • Hoàn thiện phương pháp xác lập và phân bổ mức trọng yếu thực hiện (TYTH) cho các khoản mục đặc thù như dự phòng nghiệp vụ, nợ phải thu phí bảo hiểm, tài sản tái bảo hiểm.
    • Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát chuyên sâu đối với hệ thống công nghệ thông tin lõi (Core Insurance) và quy trình phê duyệt chi trả bồi thường, cấp đơn tự động.
    • Tăng cường các thủ tục phân tích nâng cao (phân tích tỷ lệ bồi thường thực tế so với ước tính, tỷ lệ phí giữ lại, tỷ suất lợi nhuận đầu tư theo danh mục) kết hợp sử dụng chuyên gia tính toán định phí độc lập theo ISA/VSA 620.
  • Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chất lượng kiểm toán: Tăng cường soát xét độc lập của thành viên Ban Giám đốc không tham gia cuộc kiểm toán; thiết lập cơ chế giám sát tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và tính độc lập.
  • Giải pháp theo nhóm chủ thể:
    • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Cục Quản lý Giám sát Bảo hiểm, VACPA): Hoàn thiện khung pháp lý về kế toán bảo hiểm theo hướng tiệm cận IFRS; ban hành cẩm nang hướng dẫn kiểm toán BCTC DNBH; tăng cường kiểm tra, thanh tra chất lượng kiểm toán định kỳ và xử lý nghiêm sai phạm.
    • Đối với công ty kiểm toán: Xây dựng nhóm kiểm toán chuyên trách ngành bảo hiểm; đầu tư phần mềm kiểm toán và công cụ phân tích dữ liệu lớn; đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật định phí và đánh giá KSNB trong môi trường tin học hóa.
    • Đối với doanh nghiệp bảo hiểm: Nâng cao hiệu lực của hệ thống KSNB, bộ phận kiểm toán nội bộ và quản trị rủi ro; minh bạch hóa thông tin và phối hợp chặt chẽ, cung cấp đầy đủ tài liệu cho KTV độc lập.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kiểm toán BCTC DNBH theo phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro, phân tích rõ tác động của các đặc thù kinh doanh và kế toán bảo hiểm đến mục tiêu, kỹ thuật và quy trình kiểm toán.
  • Xây dựng khung nhận diện rủi ro có SSTY và rủi ro gian lận ở cả cấp độ tổng thể BCTC và cấp độ CSDL cho các chu trình hoạt động cốt lõi của DNBH.
  • Thiết lập mô hình lý thuyết về các nhân tố tác động đến chất lượng kiểm toán BCTC DNBH phù hợp với bối cảnh các nước đang phát triển và thị trường bảo hiểm mới nổi.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng kiểm toán BCTC DNBH do các CTKT độc lập tại Việt Nam thực hiện, chỉ rõ sự khác biệt giữa nhóm Big Four và ngoài Big Four thông qua kiểm định thống kê.
  • Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 6 nhóm nhân tố đến chất lượng kiểm toán BCTC DNBH từ dữ liệu điều tra thực tế 186 KTV, khẳng định năng lực chuyên môn của KTV và tính độc lập là hai yếu tố giữ vai trò quyết định nhất.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp kỹ thuật cụ thể (mẫu GTLV, bảng hệ số rủi ro, quy trình phân bổ trọng yếu, chỉ dẫn thủ tục kiểm toán khoản mục đặc thù) cùng các kiến nghị đồng bộ đối với Nhà nước, CTKT và DNBH nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC DNBH tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi mẫu khảo sát: Khảo sát định lượng tập trung chủ yếu vào các KTV và CTKT tại khu vực Hà Nội; khảo sát DNBH cũng giới hạn tại 26 đơn vị có trụ sở ở Hà Nội, chưa bao phủ toàn diện khu vực phía Nam (TP. Hồ Chí Minh) - nơi có nhiều chi nhánh và văn phòng bảo hiểm hoạt động sôi động.
  • Nội dung nghiên cứu: Luận án tiếp cận kiểm toán BCTC DNBH ở mức độ tổng quát chung cho các loại hình DNBH, chưa đi sâu phân tách chi tiết quy trình kiểm toán riêng biệt cho từng lĩnh vực đặc thù sâu như DNBH nhân thọ, DNBH phi nhân thọ, công ty tái bảo hiểm hoặc BCTC hợp nhất của các tập đoàn tài chính - bảo hiểm.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng trên toàn quốc, gia tăng kích thước mẫu KTV và khảo sát thêm ý kiến từ các bên sử dụng thông tin BCTC DNBH (nhà đầu tư, cơ quan quản lý, ngân hàng).
  • Đi sâu nghiên cứu thiết kế quy trình kiểm toán chi tiết cho từng loại hình bảo hiểm đặc thù, đặc biệt là kiểm toán BCTC hợp nhất tập đoàn bảo hiểm và kiểm toán bảo hiểm nhân thọ với các sản phẩm liên kết đầu tư phức tạp.
  • Nghiên cứu tác động của việc áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế IFRS 17 (Hợp đồng bảo hiểm) và IFRS 9 (Công cụ tài chính) đối với công tác kế toán và quy trình kiểm toán BCTC DNBH tại Việt Nam trong giai đoạn hội nhập.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên: Làm tài liệu tham khảo chuyên sâu trong giảng dạy và nghiên cứu về kiểm toán tài chính, kiểm toán ngành đặc thù và quản trị rủi ro doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Kiểm toán viên và các công ty kiểm toán độc lập: Sử dụng khung nhận diện rủi ro, quy trình tiếp cận rủi ro và các mẫu GTLV minh họa để thiết kế, soát xét chương trình kiểm toán BCTC DNBH trong thực tế.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Cục Quản lý Giám sát Bảo hiểm, VACPA): Làm căn cứ thực tiễn để xây dựng cẩm nang hướng dẫn kiểm toán chuyên ngành bảo hiểm và hoàn thiện cơ chế giám sát chất lượng dịch vụ kiểm toán.
  • Doanh nghiệp bảo hiểm: Giúp ban quản trị và bộ phận kiểm toán nội bộ, quản trị rủi ro nhận diện các điểm yếu kiểm soát thường gặp trong các chu trình nghiệp vụ để hoàn thiện hệ thống KSNB.

Phần nội dung đáng tham khảo

  • Khung nhận diện rủi ro có SSTY và thủ tục kiểm soát tương ứng trong các chu trình nghiệp vụ bảo hiểm (Chương 1).
  • Kết quả kiểm định mô hình hồi quy đa biến về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC DNBH (Chương 2).
  • Các mẫu biểu GTLV nhận diện rủi ro kinh doanh, bảng hệ số rủi ro và phương pháp phân bổ mức trọng yếu thực hiện (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao kinh doanh bảo hiểm được coi là có chu trình hạch toán đảo ngược và điều này ảnh hưởng thế nào đến kiểm toán BCTC?

Kinh doanh bảo hiểm thu phí bảo hiểm trước (ghi nhận doanh thu trước) nhưng việc chi trả tiền bồi thường hoặc quyền lợi bảo hiểm chỉ phát sinh sau đó khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra (ghi nhận chi phí sau). Đặc điểm này khiến DNBH không thể xác định chính xác ngay chi phí thực tế tại thời điểm bán sản phẩm, phá vỡ nguyên tắc phù hợp thông thường giữa doanh thu và chi phí trong kỳ nếu không trích lập dự phòng. Đối với KTV, điều này làm tăng rủi ro có SSTY đối với cơ sở dẫn liệu tính toán, đúng kỳ và tính đầy đủ của các khoản mục doanh thu phí, chi phí bồi thường và các khoản dự phòng nghiệp vụ trên BCTC.

2. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu định lượng của luận án được thực hiện như thế nào?

Nghiên cứu định lượng sử dụng mẫu khảo sát gồm 250 phiếu phát trực tiếp đến các KTV độc lập thuộc các CTKT có kiểm toán BCTC DNBH tại Hà Nội trong 2 năm 2015–2016. Tác giả thu về 191 phiếu, sau khi làm sạch thu được 186 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 74,4%). Thang đo sử dụng thang Likert 5 điểm để đo lường 21 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc chất lượng kiểm toán.

3. Những nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến chất lượng kiểm toán BCTC DNBH theo kết quả hồi quy của luận án?

Theo kết quả phân tích hồi quy đa biến trên SPSS 22, cả 6 nhân tố đều có ảnh hưởng cùng chiều đến chất lượng kiểm toán BCTC DNBH, trong đó hai nhân tố có mức độ tác động mạnh nhất lần lượt là: (1) Năng lực và kinh nghiệm chuyên môn của kiểm toán viên; (2) Tính độc lập của kiểm toán viên và công ty kiểm toán. Tiếp theo là quy trình kiểm toán theo hướng tiếp cận rủi ro, kiểm soát chất lượng của CTKT, môi trường pháp lý và tính hiệu lực của hệ thống KSNB tại DNBH.

4. Tại sao kiểm toán khoản mục dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc KTV phải sử dụng chuyên gia tính toán định phí?

Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm (như dự phòng toán học, dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi thường, dự phòng dao động lớn) chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nợ phải trả của DNBH và được xác lập dựa trên các ước tính kế toán phức tạp, mô hình toán học và xác suất thống kê về tần suất, quy mô tổn thất trong tương lai. Kỹ thuật tính toán này nằm ngoài chuyên môn kế toán - kiểm toán thuần túy của KTV, do đó việc tuân thủ ISA/VSA 620 để sử dụng công việc của chuyên gia tính toán định phí (Actuary) là bắt buộc nhằm đảm bảo thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về tính chính xác và đánh giá của khoản mục.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp kỹ thuật trọng tâm nào để hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC DNBH?

Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật trọng tâm: (1) Xây dựng mẫu GTLV nhận diện rủi ro kinh doanh và bảng xác định hệ số rủi ro cho từng chu trình nghiệp vụ bảo hiểm; (2) Chuẩn hóa quy trình phân bổ mức trọng yếu thực hiện riêng cho các khoản mục nhạy cảm và tuân thủ biên khả năng thanh toán; (3) Thiết kế chi tiết các thử nghiệm kiểm soát đối với hệ thống công nghệ thông tin và quy trình giải quyết bồi thường; (4) Tăng cường thủ tục phân tích chuyên sâu các tỷ số tài chính đặc thù kết hợp sử dụng chuyên gia định phí độc lập.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Mai Anh là công trình nghiên cứu hệ thống về kiểm toán BCTC doanh nghiệp bảo hiểm theo phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro tại Việt Nam. Luận án đã kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên mẫu 186 kiểm toán viên để làm rõ thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán, đồng thời lượng hóa thứ tự tác động của 6 nhóm nhân tố đến chất lượng kiểm toán. Các phát hiện và hệ thống giải pháp của luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn hữu ích cho các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty kiểm toán độc lập và các doanh nghiệp bảo hiểm trong việc hoàn thiện quy trình kiểm toán và nâng cao tính minh bạch tài chính của thị trường bảo hiểm.