Luận án tiến sĩ các nhân tố tác động đến tính độc lập của kiểm toán viên nghiên cứu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại việt nam

Luận án tiến sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

239
14
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TÓM TẮT LUẬN ÁN

ABSTRACT OF THE THESIS

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Sự cần thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung

1.2.2. Các mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Phạm vi không gian

1.5.2. Phạm vi thời gian

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Đóng góp mới của luận án

1.7.1. Về mặt khoa học

1.7.2. Về mặt thực tiễn

1.8. Kết cấu của luận án

2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan nghiên cứu về TĐLKiTV

2.2. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài về các nhân tố tác động đến TĐLKiTV

2.3. Tiếp cận nghiên cứu

2.3.1. Tiếp cận kinh tế

2.3.2. Tiếp cận hành vi

2.3.3. Tiếp cận rủi ro

2.3.4. Tiếp cận theo khuôn mẫu

2.4. Các nhân tố tác động đến TĐLKiTV

2.4.1. Dịch vụ phi kiểm toán

2.4.2. Mối quan hệ KiTV-khách hàng

2.4.3. Nhiệm kỳ kiểm toán

2.4.4. Phí kiểm toán và sự phụ thuộc kinh tế vào khách hàng

2.4.5. Môi trường cạnh tranh

2.4.6. Quy mô DNKiT

2.4.7. Danh tiếng DNKiT

2.4.8. Môi trường pháp lý

2.4.9. Đặc tính cá nhân của KiTV

2.5. Tổng quan các nghiên cứu trong nước về các nhân tố tác động đến TĐLKiTV

2.6. Đánh giá các nghiên cứu đã thực hiện và xác định khoảng trống nghiên cứu

2.6.1. Các nhân tố ảnh hưởng

2.6.2. Phương pháp nghiên cứu

2.6.3. Lý thuyết được sử dụng

2.6.4. Dữ liệu nghiên cứu

2.6.5. Định hướng nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

3. Các khái niệm nghiên cứu

3.1. Khái niệm, đặc điểm kiểm toán

3.1.1. Khái niệm kiểm toán

3.1.2. Đặc điểm của kiểm toán

3.2. Tính độc lập của kiểm toán viên

3.2.1. Khái niệm TĐLKiTV

3.2.2. Quy định tính độc lập của IFAC

3.2.3. Quy định TĐLKiTV tại Việt Nam

3.3. Nhóm lý thuyết về nhận thức, động cơ, hành vi cá nhân của KiTV

3.4. Nhóm lý thuyết về môi trường DNKiT

3.5. Nhóm lý thuyết về thể chế, phát triển và hội nhập quốc tế

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

4.1.1. Phương pháp nghiên cứu

4.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

4.2. Quy trình nghiên cứu

4.2.1. Khung nghiên cứu

4.2.2. Quy trình nghiên cứu

4.3. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

4.3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

4.3.2. Giả thuyết nghiên cứu

4.3.2.1. Nhóm nhân tố đặc tính cá nhân KiTV
4.3.2.2. Nhóm nhân tố DNKiT
4.3.2.3. Nhóm nhân tố thể chế

4.4. Nghiên cứu định tính

4.4.1. Thiết kế PPNC định tính

4.4.2. Phương pháp

4.4.3. Nguồn số liệu

4.4.4. Phương tiện

4.4.5. Nội dung PPNC định tính

4.4.6. Quy trình nghiên cứu định tính

4.5. Nghiên cứu kiểm định thông qua PPNC định lượng

4.5.1. Xây dựng thang đo

4.5.2. Thiết kế chương trình kiểm định

4.5.3. Công cụ phân tích

4.5.4. Quy trình thu thập dữ liệu

4.5.5. Phân tích, xử lý dữ liệu

4.5.6. Mô hình hồi quy nghiên cứu

4.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

5.1. Khái quát lịch sử kiểm toán độc lập Việt Nam và định hướng phát triển kiểm toán Việt Nam

5.1.1. Lịch sử KiTĐL Việt Nam

5.1.2. Định hướng phát triển KiTĐL Việt Nam

5.2. Thực trạng kiểm toán độc lập tại Việt Nam

5.2.1. DNKiT và KiTV độc lập

5.2.2. Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

5.2.3. Chất lượng dịch vụ kiểm toán

5.2.4. Các vi phạm về hành nghề và TĐLKiTV

5.3. Kết quả từ bước nghiên cứu định tính về nhân tố tác động đến TĐLKiTV trong KiTBCTC

5.3.1. Nguồn số liệu

5.3.2. Những kết luận và điều chỉnh rút ra từ nghiên cứu định tính

5.4. Kết quả nghiên cứu định lượng

5.4.1. Xây dựng thang đo

5.4.2. Biến độc lập

5.4.3. Biến phụ thuộc - TĐLKiTV

5.4.4. Kết quả phân tích dữ liệu

5.4.4.1. Thống kê mô tả
5.4.4.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo các nhân tố
5.4.4.3. Phân tích EFA
5.4.4.4. Phân tích hồi quy đa biến

5.4.5. Sự tương quan và chiều hướng tác động của các nhân tố đến TĐLKiTV

5.4.6. Kiểm định giả thuyết

5.4.6.1. Đối với nhóm giả thuyết đặc tính cá nhân KiTV
5.4.6.2. Đối với nhóm giả thuyết liên quan môi trường DNKiT
5.4.6.3. Đối với nhóm giả thuyết liên quan thể chế

5.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

6. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

6.1. Hàm ý theo các nhân tố tác động đến TĐLKiTV

6.1.1. Nhóm nhân tố đặc tính cá nhân KiTV

6.1.1.1. Tính vị lợi, đạo lý và tính ích kỷ
6.1.1.2. Thâm niên, vị trí
6.1.1.3. Học tập, đào tạo và kỹ năng chuyên sâu

6.1.2. Nhóm nhân tố môi trường DNKiT

6.1.2.1. Dịch vụ phi kiểm toán
6.1.2.2. Mối quan hệ kiểm toán và khách hàng
6.1.2.3. Nhiệm kỳ của kiểm toán
6.1.2.4. Phí kiểm toán và sự phụ thuộc kinh tế của DNKiT vào khách hàng
6.1.2.5. Quản trị công ty tại DNKiT
6.1.2.6. Môi trường cạnh tranh
6.1.2.7. Quy mô và danh tiếng DNKiT

6.1.3. Nhóm nhân tố thể chế, phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế

6.1.3.1. Sự thay đổi quy định pháp lý, giám sát, kiểm soát của hội nghề nghiệp, UNCKNN
6.1.3.2. Rủi ro hành nghề kiểm toán
6.1.3.3. Hội nhập và phát triển kinh tế

6.2. Hàm ý hỗ trợ khác

6.2.1. Đối với các đơn vị có sử dụng dịch vụ của DNKiT

6.2.2. Đối với nhà đầu tư

6.2.3. Đối với cơ sở đào tạo

6.3. Hạn chế nghiên cứu của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo

6.3.1. Hạn chế của nghiên cứu

6.3.2. Hướng nghiên cứu đề xuất

6.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN LUẬN ÁN, GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1. Danh sách 9 tạp chí hàng đầu về kế toán

Phụ lục 2. Danh sách chuyên gia được phỏng vấn

Phụ lục 3. Thảo luận nhóm chuyên gia

Phụ lục 4. Kết quả thảo luận nhóm

Phụ lục 5

Phụ lục 6. Phương pháp nghiên cứu và tóm tắt nghiên cứu chính trong nghiên cứu tổng quan

Phụ lục 7. Nơi làm việc của đối tượng khảo sát là giám đốc kiểm toán, KiTV

Phụ lục 8. Thống kê số lượng DNKiT theo địa bàn đến ngày 31/12/2017

Tóm tắt

I. Giới thiệu về tính độc lập của kiểm toán viên

Tính độc lập của kiểm toán viên (kiểm toán viên) là yếu tố cốt lõi trong việc đảm bảo chất lượng kiểm toán. Nó không chỉ ảnh hưởng đến độ tin cậy của báo cáo tài chính mà còn tác động đến niềm tin của công chúng vào thông tin tài chính. Theo các tiêu chuẩn quốc tế, tính độc lập được định nghĩa là khả năng của kiểm toán viên trong việc thực hiện công việc mà không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài. Tại Việt Nam, tính độc lập của kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài chính (kiểm toán báo cáo tài chính) đã được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật và chuẩn mực kiểm toán. Tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn còn nhiều thách thức trong việc duy trì tính độc lập này. Các yếu tố như mối quan hệ giữa kiểm toán viên và khách hàng, áp lực tài chính và sự phụ thuộc vào phí kiểm toán có thể làm giảm tính độc lập của kiểm toán viên. Điều này dẫn đến việc cần thiết phải nghiên cứu sâu hơn về các nhân tố tác động đến tính độc lập của kiểm toán viên trong bối cảnh Việt Nam.

1.1. Khái niệm và vai trò của tính độc lập

Tính độc lập trong kiểm toán được hiểu là khả năng của kiểm toán viên trong việc đưa ra các ý kiến và đánh giá một cách khách quan, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài. Vai trò của tính độc lập không chỉ nằm ở việc đảm bảo chất lượng kiểm toán mà còn góp phần nâng cao uy tín của nghề kiểm toán. Theo Mautz và Sharaf (1961), tính độc lập là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng dịch vụ kiểm toán. Nếu kiểm toán viên không độc lập, các báo cáo tài chính có thể bị sai lệch, dẫn đến những quyết định sai lầm từ phía nhà đầu tư và các bên liên quan. Do đó, việc duy trì tính độc lập là rất quan trọng trong ngành kiểm toán, đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay khi mà các vụ gian lận tài chính ngày càng gia tăng.

II. Các nhân tố tác động đến tính độc lập của kiểm toán viên

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên. Các nhân tố này có thể được chia thành ba nhóm chính: nhân tố cá nhân, nhân tố môi trường và nhân tố thể chế. Nhóm nhân tố cá nhân bao gồm các yếu tố như thâm niên, trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên. Nhân tố môi trường liên quan đến mối quan hệ giữa kiểm toán viên và khách hàng, phí kiểm toán và sự phụ thuộc kinh tế vào khách hàng. Cuối cùng, nhóm nhân tố thể chế bao gồm các quy định pháp lý và chuẩn mực kiểm toán hiện hành. Việc hiểu rõ các nhân tố này sẽ giúp các công ty kiểm toán có những biện pháp hiệu quả để duy trì và nâng cao tính độc lập của kiểm toán viên.

2.1. Nhân tố cá nhân

Nhân tố cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tính độc lập của kiểm toán viên. Các yếu tố như thâm niên làm việc, trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp có thể ảnh hưởng đến khả năng đưa ra các quyết định độc lập. Kiểm toán viên có nhiều kinh nghiệm thường có khả năng đánh giá tình huống một cách khách quan hơn. Hơn nữa, việc đào tạo và phát triển kỹ năng chuyên môn cũng góp phần nâng cao tính độc lập. Theo nghiên cứu của Saha (2018), kiểm toán viên cần phải có sự hiểu biết sâu sắc về các quy định và chuẩn mực kiểm toán để có thể thực hiện công việc một cách độc lập và hiệu quả.

2.2. Nhân tố môi trường

Môi trường làm việc của kiểm toán viên cũng có ảnh hưởng lớn đến tính độc lập. Mối quan hệ giữa kiểm toán viên và khách hàng có thể tạo ra áp lực, dẫn đến việc kiểm toán viên không thể đưa ra các ý kiến độc lập. Phí kiểm toán và sự phụ thuộc kinh tế vào khách hàng cũng là những yếu tố quan trọng. Nếu phí kiểm toán quá thấp, kiểm toán viên có thể cảm thấy áp lực phải làm hài lòng khách hàng để duy trì hợp đồng. Điều này có thể dẫn đến việc kiểm toán viên không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình trong việc đánh giá tính chính xác của báo cáo tài chính.

III. Kết luận và hàm ý chính sách

Tính độc lập của kiểm toán viên là một yếu tố thiết yếu trong việc đảm bảo chất lượng kiểm toán và niềm tin của công chúng vào thông tin tài chính. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều nhân tố tác động đến tính độc lập này, bao gồm nhân tố cá nhân, môi trường và thể chế. Để nâng cao tính độc lập của kiểm toán viên tại Việt Nam, cần có những chính sách và quy định rõ ràng hơn về mối quan hệ giữa kiểm toán viên và khách hàng, cũng như tăng cường đào tạo và phát triển kỹ năng cho kiểm toán viên. Hơn nữa, các cơ quan quản lý cần phải giám sát chặt chẽ hơn các hoạt động của các công ty kiểm toán để đảm bảo rằng tính độc lập của kiểm toán viên được duy trì.

3.1. Đề xuất chính sách

Để nâng cao tính độc lập của kiểm toán viên, các cơ quan chức năng cần xem xét việc ban hành các quy định nghiêm ngặt hơn về mối quan hệ giữa kiểm toán viên và khách hàng. Cần có các biện pháp bảo vệ kiểm toán viên khỏi áp lực từ phía khách hàng, đồng thời khuyến khích các công ty kiểm toán thực hiện các chương trình đào tạo liên tục cho kiểm toán viên. Hơn nữa, việc tăng cường giám sát và kiểm tra các hoạt động của công ty kiểm toán cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo tính độc lập của kiểm toán viên trong quá trình thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 được thực hiện nhằm hướng đến góc nhìn tổng quát về các nội dung phù hợp với chủ đề nghiên cứu. Khảo lược các nghiên cứu trước làm tiền đề cho tác giả xác định được khoảng trống nghiên cứu và tiến hành lựa chọn triển khai PPNC thích hợp. Tổng quan nghiên cứu về TĐLKiTV Có nhiều nghiên cứu trên thế giới về TĐLKiTV. Theo tác giả tổng kết nghiên cứu trước được chia thành 3 chủ đề nghiên cứu chính sau: (i) Chủ đề nghiên cứu thứ nhất nghiên cứu cấu trúc của TĐLKiTV.

Phạm trù các nghiên cứu khảo lược này cấu thành nên khái niệm TĐLKiTV theo bối cảnh, ngữ cảnh cụ thể. Các nghiên cứu tiêu biểu có thể nêu ra bao gồm: Pat Sucher và Katarzyna Kosmala-MacLullich (2004) xác định các cấu trúc TĐLKiTV trong bối cảnh tại các nước Trung Đông và Cộng Hòa Séc. Từ đây, bức tranh về áp lực kinh tế, xã hội và văn hóa dường như vượt trội hơn bất kỳ biện pháp tự vệ chính thức nào được thực hiện để duy trì tính chính trực và năng lực chuyên môn trong khu vực Trung và Đông Âu (CEE). Mohammad Hudaib và Roszaini Haniffa (2009) nghiên cứu cấu trúc TĐLKiTV tại Ả Rập.

Các tác giả chứng minh rằng KiTV xây dựng ý nghĩa tính độc lập về hình thức và thực tế thông qua các tương tác xã hội của họ ở ba cấp độ: vi mô (cá tính tự phản chiếu thông qua lý luận đạo đức và danh tiếng của KiTV); trung gian (văn hóa tổ chức thông qua các hoạt động thương mại và quản lý) và vĩ mô (Thông qua cấu trúc chính trị, luật pháp, và cấu trúc kinh tế xã hội). (ii) Chủ đề nghiên cứu thứ hai nghiên cứu TĐLKiTV ảnh hưởng đến CLKiT. Các nghiên cứu kết luận TĐLKiTV là một thành phần thiết yếu, cấu thành nên chất lượng của hoạt động kiểm toán. Nhiều nghiên cứu tiêu biểu liên quan được kể đến như sau: DeAngelo (1981a) và Previts & Merino (1998) cho thấy TĐLKiTV liên quan mật thiết đến CLKiT.

Bên cạnh đó, Emmanuel Austin và Siriyama Kanthi Herath luan an 8 (2014) tổng kết 16 công trình trong khoảng 1992 – 2010 về TĐLKiTV, các tác giả rút ra kết luận tính độc lập là một trong những đặc điểm quan trọng nhất của nghề kiểm toán, được đo lường bằng cách KiTV trung thực trong việc báo cáo các chênh lệch trọng yếu trên BCTC của nhà quản lý. Hơn nữa, Tepalagul và Lin (2015) tổng kết những bài báo về các nhân tố tác động của TĐLKiTV và CLKiT đã công bố trên 9 tạp chí chuyên ngành hàng đầu từ năm 1973-2013. Các tác giả trình bày 4 nhân tố: Tầm quan trọng của khách hàng, DVPKiT, nhiệm kỳ kiểm toán, mối quan hệ quen thuộc của khách hàng được kiểm toán và DNKiT, các nhân tố này làm cho TĐLKiTV chịu sự tác động, cũng như CLKiT bị ảnh hưởng. (iii) Chủ đề nghiên cứu thứ ba nghiên cứu các nhân tố có tác động trực tiếp đến TĐLKiTV.

Nội dung chi tiết và các kết quả nghiên cứu thuộc chủ đề này nằm trong phạm vi nghiên cứu của đề tài do đó sẽ được làm rõ trong các nội dung tiếp theo trong chương này. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài về các nhân tố tác động đến TĐLKiTV Tác giả đã tiến hành khảo sát các nghiên cứu liên quan được lưu trữ hoặc công bố dưới dạng các bài báo, luận văn, luận án…Các tài liệu này có thể lưu trữ dưới dạng hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử trong vòng 30 năm trở lại đây. Nguồn tài liệu chủ yếu khai thác qua các thư viện, cơ sở dữ liệu toàn văn, các trang tin điện tử (Website). Tác giả đã lựa chọn 87 nghiên cứu tiêu biểu dựa trên tiêu chí phân loại về chủ đề nghiên cứu (Nội dung về phương pháp nghiên cứu và tóm tắt các nghiên cứu chính được trình bày tại Phụ lục 6).

Tiếp cận nghiên cứu Có rất nhiều nghiên cứu về các nhân tố có tác động đến TĐLKiTV, trong đó các tác giả đã nghiên cứu một nhân tố, hoặc một vài nhân tố tác động đến TĐLKiTV theo những cách tiếp cận khác nhau. Thông thường các nghiên cứu thực hiện theo một trong bốn cách tiếp cận sau đây: luan an 9 1. Tiếp cận kinh tế Theo cách tiếp cận này, mối quan hệ KiTV-Khách hàng dựa trên quan hệ kinh tế thông qua việc ký kết hợp đồng và thực hiện dịch vụ. Doanh nghiệp mong muốn BCTC của họ minh bạch và đáng tin cậy hơn.

Đồng thời, KiTV là bên nhận được lợi ích từ phí kiểm toán do khách hàng chi trả. Từ đó, có khả năng KiTV phụ thuộc vào khách hàng và dẫn đến các nhân tố mang tính lợi ích kinh tế giữa hai bên như giá phí dịch vụ kiểm toán, DVPKiT ảnh hưởng đến TĐLKiTV. Các nghiên cứu tiêu biểu cho cách tiếp cận này: DeAngelo (1981a), Marshall A. Tiếp cận hành vi KiTV và khách hàng có quan hệ, trao đổi, tương tác khi thực hiện kiểm toán.

Ở hướng tiếp cận này, các nghiên cứu (như nghiên cứu của Goldman và Barlev, 1974) đi vào các hành vi tương tác KiTV-khách hàng được kiểm toán mà có tác động đến TĐLKiTV, ví dụ như sự lựa chọn, chỉ định KiTV, nhiệm kỳ kiểm toán, khả năng KiTV bênh vực khách hàng … 1. Tiếp cận rủi ro Rủi ro về tính độc lập đến từ động cơ khiến cho các KiTV phá vỡ các nguyên tắc ĐĐNN hoặc cơ hội là các tình huống khiến cho KiTV đưa ra các đánh giá chuyên môn bị thiên vị và thiếu sự chính trực (thiếu tính toàn vẹn đạo đức của KiTV). Các nghiên cứu theo hướng này đi vào nghiên cứu các mô hình rủi ro phức tạp về TĐLKiTV. Nghiên cứu tiêu biểu như: Johnstone & cộng sự (2001); Turner & cộng sự (2002)… 1.

Tiếp cận theo khuôn mẫu Những nghiên cứu gần đây thường dùng phương pháp tiếp cận theo khuôn mẫu về TĐLKiTV, khuôn mẫu này thông thường được quy định, hướng dẫn trong các CMKiT, chuẩn mực ĐĐNN (như của IFAC). Cách tiếp cận này có thể bao hàm góc nhìn toàn diện hơn về TĐLKiTV vì theo cách thức này sẽ đi từ các nguyên tắc đạo đức cơ bản hình thành nên TĐLKiTV. Các nhân tố tác động đến TĐLKiTV 1.1 Dịch vụ phi kiểm toán DNKiT đương nhiệm đang trong quá trình kiểm toán cho 1 khách hàng và có thể đảm nhiệm thêm dịch vụ khác là DVPKiT. DNKiT sau khi ký hợp đồng DVPKiT sẽ giao cho các nhân viên đảm nhận.

Các nhân viên này có thể cùng làm việc hoặc không cùng trong một nhóm kiểm toán đương nhiệm. DNKiT được cung ứng dịch vụ khác không thuộc hoạt động kiểm toán: Tư vấn về thuế, cổ phần hóa, hoạt động quản lý, hệ thống thông tin; kiểm soát nội bộ; đào tạo; hỗ trợ pháp lý… DVPKiT có khả năng dẫn đến nhiều rủi ro làm tổn hại đến TĐLKiTV như: Nguy cơ tự kiểm tra hay là tư lợi. Bởi vì KiTV ít thận trọng hơn khi chính bản thân là người phụ trách công việc gắn liền trực tiếp đến sự trình bày số liệu trên BCTC hoặc KiTV thiên vị vì lợi ích cá nhân từ doanh nghiệp. Tuy nhiên, cũng có nhiều loại dịch vụ không ảnh hưởng, thậm chí còn hỗ trợ CLKiT gia tăng từ sự lan tỏa kiến thức.

Trong từng bối cảnh khác biệt, kết quả nghiên cứu được tìm thấy là khác nhau. Một số minh họa tiêu biểu sau: a. Các nghiên cứu kết luận tính độc lập bị ảnh hưởng tiêu cực từ hoạt động phi kiểm toán Ở từng loại hoạt động phi kiểm toán nếu DNKiT cùng đảm nhiệm các dịch vụ này với hoạt động KiTBCTC thì làm giảm TĐLKiTV:  Dịch vụ tư vấn các công việc về quản lý: Nghiên cứu của Shockley, R.  Dịch vụ thiết kế hệ thống: Nghiên cứu của Pany K và P.

 Dịch vụ tư vấn thuế: Nghiên cứu của Dahlia Robinson (2008).  Dịch vụ hỗ trợ kiện tụng: Haynes & cộng sự (1998); Brody và Masselli (1996); Trompeter (1994); Crain & cộng sự (1994); Ponemon (1995); Jere R. Francis và Bin Ke (2006); Shaub (2004) và nghiên cứu của Jenkins, Lowe (2011). Gần đây, nghiên cứu của Liempd.

D và cộng sự (2019) cũng kết luận từng hoạt động phi kiểm toán cụ thể có thể ảnh hưởng tiêu cực với mức độ khác nhau đến TĐLKiTV. luan an 11 Không xét về loại dịch vụ thì mức phí của DVPKiT khi DNKiT cùng đảm nhiệm các dịch vụ này thì làm giảm TĐLKiTV: Allen D. Blay và Marshall A. Geiger (2013); Titus, Muturi và Kabiru (2014); Omri và Akrimi (2015) trình bày phí DVPKiT làm sụt giảm tính độc lập, đặc biệt là đối với khách hàng có tình hình hoạt động kinh doanh kém (Kang, S.

và cộng sự, 2018). Các nghiên cứu kết luận DVPKiT không làm yếu đi TĐLKiTV. Các nghiên cứu này hầu như không đi vào chi tiết từng DVPKiT. TĐLKiTV không bị ảnh hưởng gì từ sự tác động của các công việc được thực hiện dưới dạng phi kiểm toán (Nicholas Dopuch & Ronald R.

King, 1991; Nicole Ratzinger-Sakel, 2013) và hơn nữa, thị trường kiểm toán sẽ bị bất lợi nếu nhà chính sách hạn chế hoặc thậm chí ngăn cấm cung cấp các dịch vụ này (Nicholas Dopuch & Ronald R. Với kết quả tương tự, Mark L. Defond & cộng sự (2002), Hollis Ashbaugh & cộng sự (2003), Aloke (Al) Ghosh (2009) kết luận tính độc lập không bị chi phối đáng kể từ giá phí dịch vụ được cung cấp theo hình thức phi kiểm toán. Bên cạnh đó, tiền phí của DVPKiT cũng không ảnh hưởng nhiều đến việc KiTV phát hành BCKiT dưới dạng chấp nhận toàn phần (Joseph Callaghan và cộng sự, 2009).

Các KiTV có cảm nhận khác nhau về sự ảnh hưởng tiêu cực của DVPKiT đến tính độc lập trong mối quan hệ với quy mô DNKiT của họ đang làm việc, sự ảnh hưởng tiêu cực có khả năng nảy sinh đáng kể khi họ làm việc trong DNKiT có quy mô nhỏ (Philip Beaulieu và Alan Reinstein, 2010). Mối quan hệ KiTV-khách hàng Có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ KiTV- khách hàng. Với những nghiên cứu này, có bằng chứng hỗn hợp tác động tới TĐLKiTV và CLKiT. Trong các giai đoạn kiểm toán, KiTV đương nhiệm sẽ tiếp xúc và làm việc với các nhân sự cấp cao của khách hàng (như Ban giám đốc, trưởng các bộ phận liên quan…), và nhân viên đang có vị trí quan trọng mà có thể có sự quyết định đối với việc hạch toán kế toán cũng như lập BCTC.

Sự tiếp xúc nào có thể tạo ra mối quan hệ quen thuộc. Một số nghiên cứu khám phá rằng mối quan hệ này làm ảnh hưởng đến TĐLKiTV và CLKiT như các nghiên cứu của Ping Ye và cộng sự (2011), Reiner luan an 12 Quick và Bent Warming-Rasmussen (2015) cho kết luận nguy cơ quen thuộc cao và nguy cơ tự kiểm tra cao cũng có thể làm suy yếu TĐLKiTV về mặt hình thức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Việt Nam" của tác giả Lê Đoàn Minh Đức, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Ngọc Dung và TS. Nguyễn Đình Hùng, tập trung vào việc phân tích các yếu tố tác động đến tính độc lập của kiểm toán viên trong bối cảnh kiểm toán báo cáo tài chính tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên mà còn giúp nâng cao chất lượng kiểm toán, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành kiểm toán tại Việt Nam.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán theo nhận thức của kiểm toán viên", nơi nghiên cứu về các yếu tố quyết định chất lượng kiểm toán, hay "Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IAS/IFRS tại Việt Nam", giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong kiểm toán. Cuối cùng, "Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng kiểm toán nội bộ đến hành vi quản trị lợi nhuận tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp cái nhìn về mối liên hệ giữa kiểm toán nội bộ và quản trị lợi nhuận. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến kiểm toán và tính độc lập của kiểm toán viên.