Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam phát triển và đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa, ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò then chốt trong việc kiến tạo cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng các doanh nghiệp tham gia thị trường tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt. Đối với các đơn vị nhận thầu thi công, việc kiểm soát, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là yếu tố quyết định hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh.

Hoạt động xây lắp mang nhiều đặc thù: sản phẩm có quy mô lớn, giá trị cao, kết cấu kỹ thuật phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài ngoài trời và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện tự nhiên, địa chất. Quá trình sản xuất được thực hiện theo hợp đồng giao nhận thầu và thanh toán theo tiến độ hoặc công trình hoàn thành; đồng thời cơ chế giao khoán được áp dụng phổ biến. Những đặc điểm này khiến công tác hạch toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp có sự khác biệt rõ rệt so với các ngành sản xuất công nghiệp thông thường.

Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành không chỉ cung cấp thông tin kiểm soát nguồn lực nội bộ phục vụ việc ra quyết định của ban lãnh đạo, mà còn là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đặc điểm hoạt động xây lắp, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
    2. Khảo sát, phản ánh và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị thực tập.
    3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng UQC Việt Nam.
    • Thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát qua các năm 2014, 2015 (trọng tâm quý 3 năm 2015, minh họa cụ thể qua Công trình 05 – Nhà Văn phòng Hoàng Mai).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp theo các quy định hiện hành của Nhà nước, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Văn bản pháp lý và chế độ kế toán áp dụng:
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
    • Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
    • Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH (căn cứ pháp lý thành lập công ty).
  • Khung lý thuyết hạch toán chi phí xây lắp:
    • Khái niệm: Chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa, chi phí dịch vụ và chi phí khác phát sinh trong quá trình thi công xây lắp trong một kỳ nhất định.
    • Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế: Chi phí nguyên liệu, vật liệu; Chi phí nhân công; Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác.
    • Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng (khoản mục giá thành): Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (NVLTT); Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT); Chi phí sử dụng máy thi công (MTC); Chi phí sản xuất chung (SXC).
    • Công thức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí dự toán:

$$\text{CP thực tế của KL dở dang cuối kỳ} = \frac{\text{CP thực tế dở dang đầu kỳ} + \text{CP thực tế phát sinh trong kỳ}}{\text{Giá trị dự toán KL hoàn thành trong kỳ} + \text{Giá trị dự toán KL dở dang cuối kỳ}} \times \text{Giá trị dự toán KL dở dang cuối kỳ}$$

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp chứng từ kế toán và hạch toán tài khoản: Quan sát, thu thập và đối chiếu các biểu mẫu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, bảng chấm công, bảng tính khấu hao) và hệ thống tài khoản kế toán (TK 621, 622, 623, 627, 154, 632, 155).
    • Phương pháp ghi sổ kế toán: Trình bày quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp: So sánh số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giữa năm 2014 và năm 2015 của công ty để đánh giá biến động tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng UQC Việt Nam

Chương 1 làm rõ mối liên hệ giữa các yếu tố đặc thù của ngành xây lắp với quy trình hạch toán kế toán, đồng thời giới thiệu tổng quan về tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý và kết quả kinh doanh của đơn vị thực tập.

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng UQC Việt Nam tiền thân là một Xí nghiệp trực thuộc Công ty TNHH Xây dựng công trình Hoàng Hà (Tập đoàn Hoàng Hà), thành lập ngày 12/01/2004 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0101442477 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp. Lĩnh vực kinh doanh chính là thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông, hạ tầng kỹ thuật và thi công bằng phương tiện cơ giới.
  • Cơ cấu tổ chức và quy trình sản xuất:
    • Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình Trực tuyến – Chức năng: Đại hội đồng Cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát $\rightarrow$ Ban Giám đốc $\rightarrow$ Các phòng chức năng (Hành chính – Tổ chức, Kế hoạch – Kỹ thuật, Tài chính – Kế toán) $\rightarrow$ Đội xây lắp 1, 2, 3.
    • Quy trình thi công gồm 5 giai đoạn: Khảo sát, thiết kế $\rightarrow$ Lập dự án khả thi và lựa chọn $\rightarrow$ Tổ chức thi công xây lắp $\rightarrow$ Nghiệm thu và bàn giao $\rightarrow$ Thanh quyết toán và bảo hành.
  • Bộ máy kế toán và chính sách kế toán:
    • Tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp Kế toán tiền mặt & tiền gửi, Kế toán vật tư & TSCĐ, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương, Kế toán tổng hợp.
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Kỳ kế toán gồm tháng, quý, năm; Đơn vị tiền tệ VNĐ; Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Thông tư 203/2009/TT-BTC); Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; Tính giá xuất kho theo giá thực tế.
  • Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh (2014 - 2015):
STT Chỉ tiêu (Đơn vị tính: Đồng) Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch tuyệt đối Chênh lệch (%)
1 Tổng giá trị tài sản 31.879.524.110 35.725.148.960 3.845.624.850 +12,06%
2 Tổng doanh thu 7.210.150.000 22.538.930.000 15.328.780.000 +212,60%
3 Doanh thu thuần 7.210.150.000 22.538.930.000 15.328.780.000 +212,60%
4 Giá vốn hàng bán 5.153.380.000 16.658.120.000 11.504.740.000 +223,25%
5 Lợi nhuận gộp 2.056.770.000 5.880.810.000 3.824.040.000 +178,36%
6 Doanh thu tài chính 139.050.000 57.736.000 -81.314.000 -58,48%
7 Chi phí tài chính 3.787.000 85.012.000 81.225.000 +2139,61%
8 Chi phí QLDN 1.701.690.000 3.200.080.000 1.498.390.000 +88,05%
9 Tổng LN kế toán trước thuế 918.493.000 2.932.454.000 2.013.961.000 +219,27%
10 Chi phí thuế TNDN 174.513.670 557.983.260 383.469.590 +219,27%
11 LN kế toán sau thuế TNDN 743.979.330 1.949.470.740 1.205.491.410 +219,27%
12 Số công nhân viên (người) 123 145 22 +17,89%
13 Thu nhập bình quân (đ/người/tháng) 4.232.000 4.825.000 593.000 +14,01%

Chương 2: Thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng UQC Việt Nam

Chương 2 trình bày chi tiết phương pháp hạch toán từng khoản mục chi phí cấu thành giá thành xây lắp tại doanh nghiệp, minh họa thông qua chứng từ, sổ sách của Công trình 05 – Nhà Văn phòng Hoàng Mai (Quý 3/2015).

  • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng công trình, hạng mục công trình cụ thể. Chi phí phát sinh trực tiếp cho công trình nào được tập hợp riêng cho công trình đó; chi phí dùng chung được phân bổ theo tiêu thức phù hợp.
  • Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (TK 621):
    • Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành công trình (khoảng 60% – 80%).
    • Bao gồm vật liệu chính (gạch, cát, đá, xi măng, sắt, thép...), vật liệu phụ (đinh, bạt, dây buộc, giàn giáo) và nhiên liệu (xăng, dầu).
    • Hạch toán: Xuất kho sử dụng ghi Nợ TK 621 / Có TK 1521 (ví dụ: Phiếu xuất kho số 71 ngày 16/9/2015 xuất thép phi 8 và phi 10 trị giá 16.820.000 đồng); Mua sử dụng ngay không qua kho ghi Nợ TK 621, Nợ TK 1331 / Có TK 331, 111, 112 (ví dụ: Hóa đơn GTGT số 0002234 ngày 12/9/2015 mua 300 m³ cát đen trị giá chưa thuế 24.000.000 đồng, thuế GTGT 2.400.000 đồng). Cuối kỳ, kết chuyển chi phí: Nợ TK 154 / Có TK 621 (tổng quý 3/2015 công trình 05 là 1.151.000.000 đồng).
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
    • Chiếm tỷ trọng 10% – 15% tổng giá thành. Bao gồm tiền lương chính, lương phụ, làm thêm giờ và phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công.
    • Lưu ý nghiệp vụ: Các khoản trích bảo hiểm theo lương của công nhân trực tiếp không hạch toán vào TK 622 mà đưa vào chi phí sản xuất chung (TK 627).
    • Hình thức tiền lương: Trả lương theo thời gian dựa trên Bảng chấm công đối với công nhân trong danh sách; trả lương khoán theo khối lượng hoàn thành nghiệm thu đối với lao động thời vụ thuê ngoài.
    • Hạch toán tiền lương tháng 9/2015 cho công trình 05 ghi Nợ TK 622 / Có TK 334 (83.407.000 đồng); Tạm ứng chi phí ghi Nợ TK 622 / Có TK 141 (20.000.000 đồng). Cuối quý 3/2015 kết chuyển sang TK 154 là 247.150.000 đồng.
  • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623):
    • Chiếm tỷ trọng 3% – 7% tổng chi phí. Bao gồm tiền lương công nhân điều khiển máy (TK 6231), chi phí khấu hao máy thi công (TK 6234), chi phí nhiên liệu/dịch vụ mua ngoài/thuê máy ngoài (TK 6237).
    • Hạch toán chi phí chạy máy: Mua dầu chạy máy ghi Nợ TK 6237 / Có TK 1111 (1.000.000 đồng); Lương công nhân lái máy tháng 9 ghi Nợ TK 6231 / Có TK 334 (12.000.000 đồng); Khấu hao máy thi công (máy ủi) tháng 9 ghi Nợ TK 6234 / Có TK 214 (12.657.000 đồng); Thuê máy ngoài 24 ca máy đơn giá 250.000 đ/ca ghi Nợ TK 6237 / Có TK 111 (6.000.000 đồng). Cuối quý 3/2015 kết chuyển chi phí máy thi công sang TK 154 công trình 05 là 66.150.000 đồng (tổng phát sinh 66.971.000 đồng).
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
    • Chiếm tỷ trọng 5% – 10% tổng giá thành. Bao gồm lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương của toàn bộ nhân lực tại đội (quản lý, CN trực tiếp, CN lái máy), khấu hao tài sản dùng cho đội, chi phí CCDC, tiền điện nước, chi phí tiếp khách, kiểm nghiệm.
    • Tỷ lệ trích các khoản theo lương thực hiện theo quy định:
Khoản trích nộp Tính vào chi phí doanh nghiệp Trừ vào lương người lao động Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0% 8,0% 26,0%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 24,0% 10,5% 34,5%
  • Tập hợp chi phí và tính giá thành (TK 154, TK 632):
    • Chi phí sản xuất dở dang được tổng hợp trên TK 154 mở chi tiết theo từng công trình. Cuối kỳ hạch toán, toàn bộ chi phí hợp lý từ TK 621, 622, 623, 627 được kết chuyển sang TK 154.
    • Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao và xác định tiêu thụ ngay, giá trị công trình được kết chuyển trực tiếp từ TK 154 sang TK 632 (Giá vốn hàng bán).

Chương 3: Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng UQC Việt Nam

Chương 3 tổng kết các ưu điểm, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại trong thực tế hạch toán chi phí tại doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

  • Nhận xét và đánh giá:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, gọn nhẹ; hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ cơ bản tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; công tác luân chuyển chứng từ từ đội thi công về phòng kế toán được duy trì tương đối chặt chẽ; việc xác định đối tượng tập hợp chi phí theo từng công trình/hạng mục là phù hợp với đặc thù sản xuất xây lắp.
    • Tồn tại: Một số khoản chi phí phân bổ (đặc biệt là chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công dùng chung) chưa thực sự có tiêu thức phân bổ tối ưu; công tác trích trước chi phí hoặc theo dõi chi phí theo định mức kinh tế - kỹ thuật tại công trường đôi khi chưa kịp thời.
  • Ý kiến đề xuất:
    • Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí chung và chi phí sử dụng máy thi công cho các công trình thi công đồng thời.
    • Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu trực tiếp tại các tổ đội, hạn chế thất thoát vật tư tại hiện trường.
    • Nâng cao tính kịp thời trong việc lập chứng từ và luân chuyển chứng từ thanh quyết toán khối lượng khoán của nhân công thuê ngoài.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả phân tích tài chính và hạch toán tại doanh nghiệp:
    • Phản ánh sự tăng trưởng quy mô của Công ty UQC Việt Nam trong giai đoạn 2014 – 2015: Doanh thu thuần đạt 22.538.930.000 đồng (tăng 212,60%), Lợi nhuận sau thuế đạt 1.949.470.740 đồng (tăng 219,27%), thu nhập bình quân người lao động tăng lên 4.825.000 đồng/người/tháng.
    • Làm rõ cơ cấu chi phí thực tế tại công ty xây lắp: Chi phí NVLTT chiếm 60% – 80%, Chi phí NCTT chiếm 10% – 15%, Chi phí SXC chiếm 5% – 10%, Chi phí MTC chiếm 3% – 7%.
  • Đóng góp về mặt chuyên môn:
    • Mô tả chi tiết và hoàn chỉnh quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ phát sinh từ cấp công trường/đội thi công đến hệ thống sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa.
    • Minh chứng thực tế cách xử lý đặc thù ngành xây dựng: các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp và công nhân lái máy được kết chuyển vào chi phí sản xuất chung (TK 627) thay vì hạch toán trực tiếp vào TK 622 hay TK 623.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu mang tính chất nghiên cứu tình huống (case study) tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng UQC Việt Nam, chưa tiến hành đối chiếu, so sánh với các mô hình kế toán của các tổng công ty xây dựng quy mô lớn.
    • Dữ liệu minh họa chi tiết sổ kế toán chủ yếu tập trung vào số liệu Quý 3 năm 2015 cho một công trình đại diện (Công trình 05 – Nhà Văn phòng Hoàng Mai).
  • Hướng mở rộng:
    • Khảo sát việc ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng trong ngành xây dựng để tự động hóa khâu phân bổ chi phí và kết chuyển giá thành theo từng giai đoạn nghiệm thu.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn và kiểm soát chênh lệch chi phí thực tế so với dự toán trúng thầu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng cơ bản.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng, nhà thầu thi công cần tài liệu tham khảo về biểu mẫu sổ sách (Mẫu S38-DN, S03b-DN), chứng từ luân chuyển và quy trình hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán chi tiết các tài khoản chi phí (Sơ đồ 1 đến Sơ đồ 5, Sơ đồ 9) cùng các trích đoạn sổ chi tiết, sổ cái thực tế tại công trình xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp và công nhân điều khiển máy thi công được hạch toán vào tài khoản nào?

Theo thực tế hạch toán tại doanh nghiệp, các khoản trích theo lương (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% tính vào chi phí doanh nghiệp) của công nhân trực tiếp thi công và công nhân điều khiển máy thi công không hạch toán vào TK 622 hay TK 623 mà được tập hợp toàn bộ vào Chi phí sản xuất chung (TK 627).

3. Tỷ trọng các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty được phân bổ như thế nào?

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (TK 621) chiếm tỷ trọng lớn nhất từ 60% – 80%; Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) chiếm từ 10% – 15%; Chi phí sản xuất chung (TK 627) chiếm từ 5% – 10%; Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) chiếm từ 3% – 7% tổng chi phí sản xuất.

4. Chi phí máy thi công thuê ngoài được ghi nhận trên cơ sở chứng từ nào và hạch toán vào tài khoản nào?

Chi phí thuê máy thi công trọn gói theo khối lượng công việc được ghi nhận dựa trên Hợp đồng thuê máy, Biên bản nghiệm thu thanh quyết toán khối lượng ca máy hoàn thành và Hóa đơn GTGT từ bên cho thuê, được hạch toán vào TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc chi phí sử dụng máy thi công).

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng UQC Việt Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Công trình 05 – Nhà Văn phòng Hoàng Mai, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán các tài khoản chi phí trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung trong mối liên hệ với đặc thù ngành xây lắp. Các nhận xét và kiến nghị được đưa ra mang tính thực tiễn, đóng góp giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát chi phí cho doanh nghiệp.