Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng chi nhánh huế

Chuyên khảo kinh tế phân tích Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

107
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN I. PHẦN I: ĐẶT VẤ ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.2. Kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu

1.4.2.1. Phương pháp phân tích dữ liệu
1.4.2.2. Phương pháp so sánh
1.4.2.3. Phương pháp phân tích - tổng hợp
1.4.2.4. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

1.4.3. Kỹ thuật xử lý số liệu

1.5. Bố cục của đề tài

PHẦN II. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2. Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. Tín dụng ngân hàng

1.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng

1.2.2. Bản chất và đặc điểm của tín dụng ngân hàng

1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng

1.2.4. Phân loại tín dụng ngân hàng

1.2.5. Tín dụng ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.5.1. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. Vai trò của tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4. Thực trạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

1.5. Chất lượng dịch vụ tín dụng ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.5.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ tín dụng

1.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.5.2.1. Chỉ tiêu định tính
1.5.2.2. Chỉ tiêu định lượng

1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

1.6.1. Nhân tố chủ quan

1.6.2. Nhân tố khách quan

1.6.3. Các nhân tố khác

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH HUẾ

2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

2.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi

2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Huế

2.1.4. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức

2.1.5. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

2.1.6. Ngành nghề kinh doanh và những sản phẩm, dịch vụ

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế

2.2.1. Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế

2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế

2.3. Thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế

2.3.1. Khái quát tình hình cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế

2.3.2. Quy trình tín dụng cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3.3. Điều kiện cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3.4. Thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế

2.3.4.1. Chỉ tiêu định lượng
2.3.4.2. Chỉ tiêu định tính

2.3.5. Đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế

2.3.5.1. Kết quả đạt được
2.3.5.2. Những hạn chế
2.3.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH HUẾ

3.1. Định hướng kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

3.2. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế

3.3. Định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế

3.4. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế

3.4.1. Hiện đại hóa trang thiết bị và phát triển công nghệ ngân hàng

3.4.2. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ nhân viên

3.4.3. Tăng cường thu hút nguồn vốn để cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.4.4. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định, kiểm soát hoạt động tín dụng

3.4.5. Xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt

PHẦN III. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Một số kiến nghị

3.1.1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước

3.1.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước

3.1.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chất lượng dịch vụ tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DN N VV) tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng. Để nâng cao chất lượng dịch vụ, ngân hàng cần hiểu rõ nhu cầu và thách thức mà các DN N VV đang đối mặt. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ không chỉ giúp ngân hàng thu hút khách hàng mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

1.1. Định nghĩa và vai trò của dịch vụ tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Dịch vụ tín dụng là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nó không chỉ cung cấp nguồn vốn cần thiết mà còn giúp DN N VV duy trì hoạt động và mở rộng quy mô. Theo nghiên cứu, khoảng 70% DN N VV phụ thuộc vào nguồn vốn từ ngân hàng để phát triển.

1.2. Tình hình hiện tại của dịch vụ tín dụng tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng đã có những bước tiến trong việc cung cấp dịch vụ tín dụng cho DN N VV. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế trong quy trình xét duyệt và giải ngân, dẫn đến việc nhiều DN N VV không thể tiếp cận được nguồn vốn cần thiết.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Mặc dù có nhiều nỗ lực, nhưng ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho DN N VV. Những thách thức này bao gồm quy trình phê duyệt tín dụng phức tạp, lãi suất cao và thiếu thông tin về khách hàng.

2.1. Quy trình phê duyệt tín dụng phức tạp

Quy trình phê duyệt tín dụng hiện tại tại ngân hàng còn nhiều bước rườm rà, khiến thời gian chờ đợi của DN N VV kéo dài. Điều này không chỉ làm giảm sự hài lòng của khách hàng mà còn ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng.

2.2. Lãi suất tín dụng cao và ảnh hưởng đến doanh nghiệp

Lãi suất tín dụng cao là một trong những rào cản lớn đối với DN N VV. Nhiều doanh nghiệp không thể chi trả lãi suất cao, dẫn đến việc không dám vay vốn để mở rộng sản xuất.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Để nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng, ngân hàng cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện quy trình mà còn tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

Việc áp dụng công nghệ mới trong quy trình tín dụng sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu thời gian xử lý hồ sơ và nâng cao độ chính xác. Công nghệ cũng giúp ngân hàng theo dõi và quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả hơn.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực nhân viên

Đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp và hiểu biết về nhu cầu của DN N VV là rất quan trọng. Nhân viên được đào tạo tốt sẽ có khả năng tư vấn và hỗ trợ khách hàng hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chất lượng dịch vụ tín dụng

Nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng đã mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng và DN N VV. Các ngân hàng có chiến lược rõ ràng trong việc phục vụ DN N VV thường có tỷ lệ khách hàng trung thành cao hơn.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu trước đây

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ tín dụng có mối liên hệ chặt chẽ với sự hài lòng của khách hàng. Các ngân hàng có dịch vụ tốt thường có tỷ lệ nợ xấu thấp hơn.

4.2. Các mô hình thành công trong nâng cao chất lượng dịch vụ

Một số ngân hàng đã áp dụng thành công các mô hình dịch vụ khách hàng, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng. Những mô hình này thường tập trung vào việc cải thiện trải nghiệm của khách hàng.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho dịch vụ tín dụng tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

Để nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho DN N VV, ngân hàng cần có những chiến lược dài hạn và linh hoạt. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ không chỉ giúp ngân hàng phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần xác định rõ mục tiêu và chiến lược phát triển dịch vụ tín dụng cho DN N VV. Điều này bao gồm việc cải thiện quy trình và tăng cường hỗ trợ khách hàng.

5.2. Tăng cường hợp tác với các tổ chức khác

Hợp tác với các tổ chức tài chính và phi tài chính sẽ giúp ngân hàng mở rộng mạng lưới và cung cấp dịch vụ tốt hơn cho DN N VV.

16/07/2025
Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại &gân hàng thương mại cổ phần Việt &am Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế. Chương 3: Giải pháp nâng có chất lượng dịch vụ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại &gân hàng thương mại cổ phần Việt &am Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế. SVTH: Hà Thị Kiều Oanh 4 Khóa luận tốt nghiệp PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ VỀ CHẤT LƯỢ G DNCH VỤ TÍ DỤ G ĐỐI VỚI KHÁCH HÀ G DOA H GHIỆP HỎ VÀ VỪA CỦA GÂ HÀ G THƯƠ G MẠI 1.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Các doanh nghiệp được xem là lực lượng chủ chốt trong nền kinh tế của đất nước, giúp cho nền kinh tế ổn định và phát triển, làm tăng nguồn thu ngân sách nhà nước, tạo điều kiện cho sự phát triển của đất nước. Vậy doanh nghiệp là gì? Theo khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp (2020), “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”. Có nhiều tiêu chí để phân loại các loại hình doanh nghiệp, tùy thuộc vào mục tiêu và cách thức tiếp cận mà sẽ có cách phân chia không giống nhau như theo hình thức pháp lý, theo tính chất sở hữu tài sản, theo ngành nghề kinh doanh, theo mô quy mô, … N ếu dựa vào quy mô, doanh nghiệp có thể chia thành doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình doanh nghiệp chiếm tỉ trọng cao và hoạt động trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội với quy môi nhỏ về vốn, số lượng lao động không cao. Tại Việt N am, DN N VV đóng vai trò rất lớn trong quá trình phát triển nền kinh tế, nó được xem là động lực để phát triển kinh tế, góp phần vào quá trình giải quyết các vấn đề an ninh xã hội của đất nước. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là thuật ngữ dùng để chỉ những doanh nghiệp có quy mô vừa, nhỏ hoặc siêu nhỏ. Tùy theo điều kiện cụ thể mà các quốc gia trên thế giới sẽ quy định các tiêu chí để xác định quy mô của loại doanh nghiệp này.

Ở Việt N am, DN N VV được định nghĩa là những doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và có tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng. SVTH: Hà Thị Kiều Oanh 5 Khóa luận tốt nghiệp Theo khoản 1 Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (2017), “Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng”. Có nhiều quan điểm khác nhau về DN N VV nhưng nhìn chung việc đánh giá, phân loại mô hình doanh nghiệp này sẽ dựa vào 3 phương diện chủ yếu: nguồn vốn, nhân lực và doanh thu. Trên thực tế, việc đưa ra các định nghĩa về DN N VV sẽ phụ thuộc vào từng điều kiện, quy mô nền kinh tế - xã hội cụ thể ở mỗi quốc gia cũng như từng thời điểm của các quốc gia đó mà sẽ có những định nghĩa khác nhau.

Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa Căn cứ vào quy mô về vốn, nhân sự, doanh thu, doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia ba loại là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp siêu nhỏ. Theo điều 6 tại N ghị định 39/2018/N Đ-CP của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (2018) quy định về đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: Doanh nghiệp siêu nhỏ - Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. - Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp nhỏ - Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng.

SVTH: Hà Thị Kiều Oanh 6 Khóa luận tốt nghiệp - Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng. SVTH: Hà Thị Kiều Oanh 7 Khóa luận tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa - Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng. - Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Đặc điểm của doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa tương đối giống nhau về mô hình kinh doanh, năng lực quản lý doanh ngiệp, ….

Tuy nhiên, hai đối tượng này cũng có nhiều điểm khác nhau như: Đối với doanh nghiệp siêu nhỏ - Quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp siêu nhỏ chủ yếu là hộ kinh doanh lớn hoặc các doanh nghiệp có quy mô rất nhỏ, có số lượng người lao động dưới 10 người; - Các doanh nghiệp này có phạm vi hoạt động nhỏ, chủ yếu là hoạt động trong một khu vực nhất định; - Quá trình hoạt động kinh doanh của nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ khó tách bạch được với các hoạt động của cá nhân chủ sở hữu hoặc hộ kinh doanh của chủ sở hữu và doanh nghiệp; - Về báo cáo tài chính, các doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ có báo cáo tài chính nhưng việc hạch toàn lại chưa đầy đủ hoặc chưa phù hợp với chuNn mực kế toán, còn đối với hộ kinh doanh thì không có báo cáo tài chính; - N hu cầu về tài chính của các doanh nghiệp siêu nhỏ là thực hiện một số sản phNm thông thường, chủ yếu là hoạt động cho vay. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa - Các doanh nghiệp này có quy mô kinh doanh vừa, có số lượng lao động từ 10 đến 200 người đối với doanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 người đối với doanh nghiệp vừa; SVTH: Hà Thị Kiều Oanh 8 Khóa luận tốt nghiệp - Phạm vi hoạt động của nhóm doanh nghiệp này là từ nhỏ đến vừa, trong một số trường hợp hoạt động cá nhân của chủ sở hữu, hộ kinh doanh của chủ sở hữu đan xen với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; - Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể có báo cáo tài chính kiểm toán nhưng mức độ tin cậy lại chưa cao, hách toán có thể chưa đầy đủ hoặc chưa phù hợp với chuNn mực kế toán. - N hu cầu về tài chính đa dạng với các sản phNm như cho vay, bảo lãnh, LC, … 1. Tín dụng ngân hàng 1.

Khái niệm về tín dụng ngân hàng Để tăng trưởng kinh tế - xã hội thì hoạt động tín dụng là một hình thức không thể thiếu đối với một quốc gia, nó có vai trò rất quan trọng trong quá trình điều hòa dòng vốn trong nền kinh tế của quốc gia đó. Tín dụng chính là sự chuyển nhượng tài sản có giá trị từ người sở hữu sang người mượn để sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, sau khi hết thời gian đó thì tài sản này sẽ trả lại cho người sở hữu và sẽ cộng thêm phần lợi nhuận trong quá trình cho mượn. Đầu tiên, đối với khái niệm về tín dụng, theo tiếng Latinh là “Creditim”, có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau. Dựa theo ngôn ngữ dân gian Việt N am, “tín dụng là sự vay mượn”.

Theo Luật các tổ chức tín dụng (2010) cho rằng: “Tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị hay hiện vật theo những điều kiện mà hai bên thoả thuận”. Tín dụng ngân hàng là một thuật ngữ đã xuất hiện, tồn tại và phát triển từ lâu cùng với sự phát triển của nền kinh tế. Hiện nay, tín dụng có rất nhiều nghĩa được đưa ra và sử dụng tùy phụ thuộc theo từng bối cảnh của nó, ngữ cảnh khác nhau sẽ có những cách giải thích không giống nhau. Tóm lại, tín dụng ngân hàng chính là sự vay mượn từ các chủ thể với nhau.

Từ trước đến nay, ngân hàng vẫn được xem là trung gian tín dụng khi ngân hàng vừa chủ thể đi vay cũng là chủ thể cho vay trong nền kinh tế. Tuy nhiên, khi đề cập đến hoạt động tín dụng thì một trong những chức năng cơ bản về tín dụng của ngân hàng là nghiệp vụ cho vay. Có nghĩa, ngân hàng sẽ thực hiện hoạt động cho vay dưới nhiều hình thức theo thỏa thuận của hai bên để khách hàng có thể dùng khoản tiền đó với nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi. SVTH: Hà Thị Kiều Oanh 9 Khóa luận tốt nghiệp Về tín dụng ngân hàng, theo N guyễn Minh Kiều (2009): “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định”.

N goài ra, theo một số cách hiểu thông thường thì tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng (TCTD) với các doanh nghiệp hay các cá nhân (bên đi vay).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng" tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ tín dụng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín dụng, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả phục vụ và đáp ứng nhu cầu của DNNVV. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm cái nhìn sâu sắc về thực trạng dịch vụ tín dụng hiện tại, cũng như các chiến lược có thể áp dụng để cải thiện dịch vụ, từ đó giúp DNNVV phát triển bền vững hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh bắc hải dương, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về chất lượng cho vay cho DNNVV. Bên cạnh đó, tài liệu Giải pháp gia tăng tỷ trọng thu phí dịch vụ ở các ngân hàng thương mại việt nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược tài chính có thể áp dụng. Cuối cùng, tài liệu Giải pháp phát triển hoạt động dịch vụ phi tín dụng ở các ngân hàng thương mại việt nam sẽ cung cấp thêm thông tin về các dịch vụ ngân hàng khác có thể hỗ trợ DNNVV. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực tín dụng và dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam.