Tổng quan nghiên cứu
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế năng động bậc nhất cả nước, đóng góp hơn 22% tổng sản phẩm quốc nội (GRDP), hơn 27% tổng thu ngân sách quốc gia và tập trung hơn 400.000 doanh nghiệp đang hoạt động. Trong bức tranh giao thương quốc tế sôi động đó, Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn khu vực 1 giữ vai trò đầu mối chiến lược khi xử lý sản lượng hàng hóa khai thác chiếm tới 50% thị phần cả nước, đóng góp từ 35% đến 45% tổng số thu thuế của toàn Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh và tiếp nhận các thế hệ tàu container tải trọng lên đến 165 nghìn DWT với tổng công suất hàng năm vượt 3,7 triệu TEUs.
Tuy nhiên, áp lực khối lượng giao dịch gia tăng liên tục đã dẫn đến tình trạng ùn tắc hàng hóa cục bộ tại các kho bãi và bến cảng Cát Lái, làm phát sinh chi phí lưu kho bãi và rủi ro chậm trễ chuỗi cung ứng cho các đơn vị xuất nhập khẩu. Điển hình trong năm 2023, số thu ngân sách của Chi cục chỉ đạt gần 41.000 tỷ đồng so với chỉ tiêu giao 51.000 tỷ đồng (đạt trên 78% kế hoạch). Đứng trước định hướng lấy sự hài lòng của doanh nghiệp làm thước đo hiệu quả hoạt động, đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đo lường các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ hành chính công.
Nghiên cứu được triển khai tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn khu vực 1 thông qua khảo sát thực tế từ ngày 01/6/2024 đến ngày 30/8/2024 kết hợp dữ liệu thống kê giai đoạn 2021 - 2023. Kết quả phân tích giúp xác lập hệ thống giải pháp quản trị khoa học, hướng đến mục tiêu gia tăng chỉ số hài lòng của hơn 95% khách hàng và tối ưu hóa thời gian thông quan hàng hóa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên các lý thuyết và mô hình đo lường dịch vụ kinh điển. Trọng tâm là mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) với 5 thành phần gốc: Tính hữu hình, Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ và Sự đồng cảm. Bên cạnh đó, tác giả kế thừa mô hình đánh giá hiệu suất SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), mô hình chất lượng kỹ thuật - chức năng của Gronroos (1984) cùng mô hình chỉ số hài lòng khách hàng ACSI của Fornell (1996).
Trong bối cảnh quản lý nhà nước đặc thù, ba khái niệm cốt lõi được làm rõ gồm: dịch vụ công hải quan, chất lượng dịch vụ công và sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp. Dựa trên tham vấn 10 chuyên gia gồm 2 giảng viên đại học và 8 lãnh đạo chuyên trách tại Chi cục, mô hình nghiên cứu chính thức được điều chỉnh bổ sung thêm 2 thành phần đặc thù là Tính minh bạch và Quy trình thủ tục, hình thành bộ thang đo 7 nhân tố độc lập tác động đến sự hài lòng chung.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu ứng dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ. Nghiên cứu định tính thông qua thảo luận nhóm với 10 chuyên gia để sàng lọc, hiệu chỉnh 34 biến quan sát sơ bộ. Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng câu hỏi khảo sát chi tiết theo thang đo Likert 5 điểm. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện với 250 phiếu phát ra cho các khách hàng là nhân viên doanh nghiệp và đại lý hải quan đến giao dịch trực tiếp, thu về 239 mẫu hợp lệ (đạt tỷ lệ 95,6%). Cỡ mẫu này hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát theo công thức của Hair và cộng sự (170 mẫu).
Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các bước: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính bội. Phương pháp hồi quy OLS được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc xác định chính xác độ lớn tác động của từng nhân tố và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Trong quá trình kiểm định thang đo, biến quan sát DB1 bị loại bỏ do có hệ số tương quan biến tổng chỉ đạt 0,225 (dưới ngưỡng 0,30), 33 biến quan sát còn lại đều đạt chuẩn tin cậy cao và được đưa vào phân tích EFA trích xuất 7 nhân tố với hệ số KMO đạt 0,807 và tổng phương sai trích đạt 63,219%.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Mô hình hồi quy đa biến đạt độ tương thích cao với hệ số R bình phương hiệu chỉnh là 0,593, khẳng định 7 nhóm yếu tố trong mô hình giải thích được 59,3% sự biến thiên của mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ công tại Chi cục. Cả 7 nhân tố đều có ý nghĩa thống kê và tác động dương đến sự hài lòng theo thứ tự trọng số chuẩn hóa Beta giảm dần:
Thứ nhất, Cơ sở vật chất là nhân tố tác động mạnh nhất với hệ số Beta = 0,258. Thống kê giai đoạn 2021 - 2023 cho thấy hệ thống máy soi container được bổ sung từ 3 máy lên 5 máy (tăng 66,67%), hệ thống camera giám sát tăng 36,84% lên 26 mắt camera và hệ thống phần mềm nghiệp vụ tăng từ 16 lên 23 phần mềm.
Thứ hai, Quy trình thủ tục có mức độ ảnh hưởng lớn thứ hai với hệ số Beta = 0,244. Sự rõ ràng của biểu mẫu và tính tiện ích của cổng dịch vụ công trực tuyến là điểm mấu chốt quyết định tốc độ thông quan.
Thứ ba, Năng lực phục vụ giữ vị trí thứ ba với hệ số Beta = 0,202, phản ánh vai trò chuyên môn và thái độ giải quyết linh hoạt của đội ngũ cán bộ công chức.
Thứ tư, bốn nhân tố còn lại lần lượt đóng góp vào mô hình gồm: Tính minh bạch (Beta = 0,187), Độ tin cậy (Beta = 0,153), Sự đồng cảm (Beta = 0,149) và Sự đảm bảo (Beta = 0,137). Mẫu khảo sát ghi nhận cơ cấu đáp viên gồm 60,3% nam giới, 55,2% là nhân viên trực tiếp của doanh nghiệp và 44,8% là đại diện từ các đại lý hải quan chuyên nghiệp.
Thảo luận kết quả
Kết quả hồi quy chỉ rõ Cơ sở vật chất và Quy trình thủ tục là hai đòn bẩy chi phối mạnh nhất đến nhận thức của khách hàng. Tại một cửa khẩu cảng biển tiếp nhận trên 3,7 triệu TEUs mỗi năm như Cát Lái, việc nghẽn mạng CNTT hoặc thiếu hụt máy tính trạm (số lượng máy trạm giảm nhẹ từ 263 máy năm 2021 xuống 250 máy năm 2023) sẽ gây ách tắc dây chuyền, gia tăng tổn thất tài chính cho doanh nghiệp logistics.
Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Nguyễn Xuân Minh và Nguyễn Thị Kim Anh (2021) tại Hải quan Tây Ninh hay Đào Duy Huân và Đào Duy Tùng (2016) tại Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh. Điểm mới nổi bật của luận văn là chứng minh vai trò then chốt của Tính minh bạch trong thu thuế điện tử và việc công khai biểu mẫu, giúp loại bỏ các chi phí không chính thức. Các kết quả phân tích này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện hệ số hồi quy chuẩn hóa của 7 nhân tố kết hợp bảng ma trận phân phối mức độ hài lòng theo từng loại hình doanh nghiệp để các nhà hoạch định chính sách dễ dàng theo dõi.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn khu vực 1:
Thứ nhất, nâng cấp đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin và trang thiết bị chuyên dụng. Ban lãnh đạo Chi cục cần phối hợp Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh thay thế 100% hệ thống máy trạm cũ, duy trì 23 phần mềm nghiệp vụ ổn định 24/7 và đầu tư nâng số lượng máy soi container tự động lên tối thiểu 7 máy trước quý 4/2025, phấn đấu nâng tỷ lệ tờ khai thông quan luồng xanh tự động đạt trên 75%.
Thứ hai, chuẩn hóa và số hóa toàn diện quy trình thủ tục nghiệp vụ. Đội Quản lý thuế và Đội Giám sát cần chủ động rà soát, cắt giảm 20% thời gian kiểm tra hồ sơ giấy tờ, tích hợp đồng bộ dữ liệu vào hệ thống VNACCS/VCIS, đảm bảo giải quyết đúng hẹn 98% hồ sơ thủ tục hành chính trong giai đoạn 2025 - 2026.
Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và văn hóa ứng xử của cán bộ công chức. Đội Tổng hợp xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ 2 lần mỗi năm cho 228 cán bộ công chức về kỹ năng mềm, giải quyết vướng mắc thuế và công tâm thi hành công vụ, hướng đến mục tiêu nâng chỉ số đánh giá hài lòng về thái độ phục vụ lên trên 85% vào cuối năm 2025.
Thứ tư, gia tăng tính minh bạch và hoàn thiện kênh tương tác tiếp nhận khiếu nại. Tổ kiểm soát phối hợp Đội Tổng hợp niêm yết công khai 100% quy trình thu thuế điện tử qua ngân hàng thương mại, đồng thời thiết lập cơ chế giám sát đường dây nóng xử lý 100% kiến nghị của doanh nghiệp trong vòng 24 giờ kể từ khi tiếp nhận.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:
- Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý ngành Hải quan: Cung cấp khung đánh giá 7 nhân tố thực chứng để làm căn cứ chỉ đạo điều hành, tối ưu hóa nguồn lực đầu tư trang thiết bị và tinh gọn quy trình hành chính tại các đơn vị hải quan cửa khẩu trên toàn quốc.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu và đại lý thủ tục hải quan: Giúp các nhà quản trị chuỗi cung ứng nắm vững các tiêu chuẩn dịch vụ, quy trình nộp thuế điện tử và cơ chế phối hợp thông quan, từ đó lập kế hoạch làm thủ tục cho 100% các lô hàng xuất nhập khẩu đạt hiệu quả cao nhất.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu hàn lâm, cách xây dựng thang đo thích ứng từ mô hình SERVQUAL và kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS/EFA trên mẫu khảo sát 239 đối tượng.
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics và kho bãi cảng biển: Sử dụng các số liệu thực trạng về lưu lượng hàng hóa và hạ tầng máy soi để xây dựng phương án điều phối phương tiện vận tải ra vào cảng Cát Lái, giúp cắt giảm từ 10% đến 15% chi phí lưu bãi phát sinh.
Câu hỏi thường gặp
Nhân tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng của doanh nghiệp tại Chi cục Cảng Sài Gòn khu vực 1?
Yếu tố Cơ sở vật chất tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta = 0,258. Trong thực tế thông quan tại cảng Cát Lái, việc trang bị 5 máy soi chuyên dụng hiện đại và hệ thống đường truyền CNTT vận hành liên tục 24/7 là yếu tố tiên quyết giúp hàng hóa lưu thông nhanh chóng.
Kích thước mẫu 239 phản hồi có đủ điều kiện đảm bảo tính đại diện thống kê không?
Quy mô mẫu 239 hoàn toàn hợp lệ và có độ tin cậy khoa học cao. Theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự, với 34 biến quan sát ban đầu, số mẫu tối thiểu cần đạt là 170. Mẫu khảo sát gồm 239 khách hàng thực tế đạt tỷ lệ phản hồi hợp lệ 95,6%, đảm bảo độ vững chắc cho phân tích EFA và hồi quy.
Vì sao biến quan sát DB1 lại bị loại khỏi mô hình nghiên cứu chính thức?
Biến DB1 (đo lường cách cư xử tạo niềm tin) có hệ số tương quan biến tổng là 0,225, thấp hơn mức chuẩn 0,30 theo quy định kiểm định Cronbach's Alpha. Việc loại bỏ biến DB1 giúp nâng cao độ tin cậy nội hàm của thang đo Sự đảm bảo lên mức hệ số Alpha đạt 0,844.
Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS hỗ trợ cải thiện chất lượng dịch vụ như thế nào?
Hệ thống VNACCS/VCIS giúp tự động hóa khâu tiếp nhận, phân luồng tờ khai và tính thuế xuất nhập khẩu, giảm thiểu tối đa sự can thiệp thủ công. Kết quả nghiên cứu chứng minh Quy trình thủ tục có hệ số tác động lớn thứ hai (Beta = 0,244), phản ánh rõ nét tính hiệu quả của nền tảng số hóa này.
Chi cục có giải pháp gì để cải thiện kết quả thu ngân sách vốn chỉ đạt 78% kế hoạch năm 2023?
Luận văn đề xuất đồng bộ hóa hạ tầng máy tính trạm, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục và nâng cao năng lực phục vụ của 228 cán bộ công chức. Những cải tiến này giúp thu hút luồng hàng hóa qua cảng, tạo thuận lợi thương mại và phục hồi nguồn thu đạt mức kế hoạch trên 50.000 tỷ đồng mỗi năm.
Kết luận
- Hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về chất lượng dịch vụ công và xây dựng mô hình SERVQUAL điều chỉnh gồm 7 nhân tố phù hợp đặc thù hải quan.
- Xác định và kiểm định mô hình thực chứng giải thích được 59,3% sự biến thiên của mức độ hài lòng khách hàng thông qua khảo sát 239 doanh nghiệp.
- Khẳng định Cơ sở vật chất (Beta = 0,258) và Quy trình thủ tục (Beta = 0,244) là hai trụ cột có mức độ tác động chi phối mạnh nhất.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình triển khai cụ thể cho 228 cán bộ công chức tại đơn vị đến năm 2026.
- Đóng góp nguồn dữ liệu thực nghiệm giá trị giúp ngành Hải quan nâng cao năng lực cạnh tranh và hoàn thành mục tiêu cải cách hành chính quốc gia.
Đóng góp chính của luận văn là cung cấp cả luận cứ khoa học lẫn giải pháp quản trị thực tiễn giúp nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ công tại cửa khẩu cảng biển trọng điểm. Về kế hoạch tiếp theo, Chi cục cần triển khai thí điểm các giải pháp hạ tầng và chuẩn hóa quy trình từ quý 1/2025 đến hết năm 2026, đồng thời mở rộng phạm vi khảo sát định kỳ sang các cảng lân cận. Quý bạn đọc, nhà quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết bộ dữ liệu và phương pháp luận ứng dụng.