Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường Bưu chính Viễn thông Việt Nam có tốc độ tăng trưởng nhanh và tiềm năng phát triển lớn, đồng thời đối mặt với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Đối với các doanh nghiệp viễn thông, việc mở rộng quy mô kinh doanh luôn đi kèm các rào cản lớn: sự thâm nhập của các đối thủ cạnh tranh mới, đòi hỏi ngày càng khắt khe từ phía khách hàng và sự biến động liên tục của môi trường kinh doanh. Trong bối cảnh đó, tư duy kinh doanh hướng về khách hàng trở thành định hướng then chốt nhằm duy trì thị phần và bảo đảm sự phát triển bền vững. Công tác chăm sóc khách hàng (CSKH) đóng vai trò là công cụ chiến lược giúp doanh nghiệp khác biệt hóa hình ảnh dịch vụ, giữ chân khách hàng hiện hữu, phát triển nhóm khách hàng trung thành, thu hút khách hàng tiềm năng và tối ưu hóa chi phí kinh doanh (chi phí tìm kiếm khách hàng mới cao gấp 5 lần chi phí duy trì khách hàng hiện tại).

Tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị (chi nhánh Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông - VNPT Vinaphone), hoạt động chăm sóc khách hàng đã được triển khai dưới nhiều hình thức trực tiếp và gián tiếp. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế mang lại chưa đạt mức tối ưu so với tiềm năng và yêu cầu cạnh tranh trên địa bàn. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị" được tác giả Lê Ngọc Như Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Diệu Linh tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (lớp K52B Kinh doanh thương mại, niên khóa 2018–2022).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ CSKH tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ và hoạt động chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp bưu chính viễn thông.
    • Mục tiêu 2: Nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác chăm sóc khách hàng của Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị trong giai đoạn 2019–2021.
    • Mục tiêu 3: Khảo sát và phân tích mức độ đánh giá của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ CSKH của trung tâm.
    • Mục tiêu 4: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của đơn vị trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị.
  • Phạm vi không gian: Khách hàng cá nhân và tổ chức đang sử dụng các dịch vụ viễn thông của VNPT trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và tổng hợp trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021; dữ liệu sơ cấp phục vụ điều tra bảng hỏi được tiến hành thu thập từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm và mô hình lý thuyết quản trị dịch vụ và hành vi khách hàng:

  • Khái niệm và đặc trưng dịch vụ viễn thông: Dịch vụ mang 4 đặc trưng cơ bản bao gồm tính vô hình, tính bất khả phân, tính không đồng nhất và tính không tồn trữ. Dịch vụ viễn thông được chia thành dịch vụ cơ bản (thoại cố định, di động, truyền số liệu, kênh thuê riêng...) và dịch vụ giá trị gia tăng (hiển thị số gọi đến, chuyển cuộc gọi, tin nhắn đa phương tiện GPRS...). Dịch vụ viễn thông mang 5 đặc điểm vận hành: không phải sản phẩm vật chất chế tạo mới; quá trình tiêu dùng diễn ra đồng thời với quá trình sản xuất; nhu cầu phát sinh không đồng đều theo thời gian và không gian; thông tin là đối tượng lao động chỉ chịu sự dịch chuyển không gian; quá trình truyền đưa thông tin mang tính chất hai chiều.
  • Quy trình dịch vụ khách hàng viễn thông: Gồm 3 công đoạn chính: công đoạn ban đầu (nghiên cứu thị trường, tiếp thị, đăng ký dịch vụ), công đoạn hỗ trợ/hướng dẫn sử dụng (chăm sóc trước, trong và sau bán hàng), và công đoạn thanh toán (tính cước, thông báo cước, thu nợ, giải quyết khiếu nại).
  • Khung lý thuyết đo lường chất lượng dịch vụ: Nghiên cứu ứng dụng mô hình SERVPERF do Cronin và Taylor (1992) phát triển dựa trên việc hiệu chỉnh từ mô hình khoảng cách chất lượng SERVQUAL của Parasuraman (1988). SERVPERF xác định: Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng. Khung đánh giá bao gồm 5 thành phần chất lượng với 20 biến quan sát:
    1. Mức độ tin cậy (Reliability - ký hiệu TC1 đến TC4): Thực hiện dịch vụ đúng cam kết, thông báo chính xác thời gian giao dịch, phục vụ chu đáo và giải quyết nhanh chóng khiếu nại.
    2. Mức độ đáp ứng (Responsiveness - ký hiệu DU1 đến DU4): Kênh thông tin quảng bá đa dạng, danh mục dịch vụ phong phú, thực hiện đúng yêu cầu ngay lần đầu và mức phí tương xứng giá trị nhận được.
    3. Năng lực phục vụ (Assurance - ký hiệu PV1 đến PV4): Thái độ lịch thiệp, kỹ năng giao tiếp tốt, cung cấp đầy đủ thông tin dịch vụ và trình độ chuyên môn giải đáp thắc mắc.
    4. Mức độ đồng cảm (Empathy - ký hiệu DA1 đến DA4): Quan tâm nhu cầu cá nhân, thấu hiểu nhu cầu đặc biệt, nhận biết khách hàng thân thiết và thực hiện các chương trình tri ân dịp lễ, tết, sinh nhật.
    5. Phương tiện hữu hình (Tangibles - ký hiệu HH1 đến HH4): Địa điểm giao dịch thuận tiện, đồng phục nhân viên gọn gàng, quầy giao dịch sạch sẽ và cơ sở vật chất khang trang, tiện nghi.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo cơ cấu lao động giai đoạn 2019–2021 của đơn vị, tài liệu nội bộ, sách báo và số liệu thống kê thị trường viễn thông.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp thông qua bảng hỏi khảo sát khách hàng sử dụng dịch vụ VNPT tại Quảng Trị.
  • Phương pháp chọn mẫu: Kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện với quy mô mẫu là $n = 100$ khách hàng (dựa trên giới hạn tiếp cận chi phí và thời gian).
  • Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) để lượng hóa các chỉ tiêu đánh giá chất lượng; kết hợp thang đo định danh và thứ bậc để phân loại mẫu nhân khẩu học.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm), phương pháp đối chiếu và so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn/định gốc để phân tích diễn biến tài chính và nhân sự qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về dịch vụ chăm sóc khách hàng

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về dịch vụ, dịch vụ viễn thông, hành vi người tiêu dùng, mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn (Philip Kotler, Cronin & Taylor 1992, Zeithaml 1996) và lòng trung thành khách hàng (Gremler & Brown 1996). Tác giả phân tích nội dung chăm sóc khách hàng qua 3 giai đoạn: trước bán hàng (tư vấn, truyền thông, định hình kỳ vọng), trong bán hàng (giao dịch tại quầy, phục vụ tiện ích đi kèm) và sau bán hàng (quản trị cơ sở dữ liệu, hỗ trợ kỹ thuật, xử lý khiếu nại, tri ân).

Chương này trình bày cơ sở thực tiễn thông qua mô hình SERVPERF và hệ thống 20 biến quan sát; điểm luận các công trình nghiên cứu liên quan trước đây (đề tài của tác giả Nguyễn Thị Hồng Quyên tại Viettel Hà Nội I và Vũ Xuân Dương tại Viễn thông Nam Định); đồng thời phân tích bức tranh tổng quan thị trường CSKH tại Việt Nam (dẫn số liệu khảo sát AC Nielsen với hơn 50 doanh nghiệp CSKH và nhận định của đại diện Hoa Sao Group về tỷ lệ hài lòng khách hàng trong nước mới đạt 20–30%).

Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ CSKH tại Trung tâm Kinh doanh - VNPT Quảng Trị

Chương 2 trình bày chi tiết về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh, nguồn nhân lực và thực trạng công tác chăm sóc khách hàng tại đơn vị.

1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị có nguồn gốc từ Bưu điện Bình Trị Thiên (1976), tách thành Bưu điện tỉnh Quảng Trị (1989), thành lập Viễn thông Quảng Trị (2008) và chính thức chuyển đổi thành Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị trực thuộc Tổng Công ty VNPT Vinaphone từ ngày 01/10/2015 theo đề án tái cơ cấu của Tập đoàn VNPT. Trụ sở đặt tại số 20 đường Trần Hưng Đạo, thành phố Đông Hà. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (phụ trách khối Khách hàng cá nhân và khối Khách hàng doanh nghiệp); Khối tham mưu gồm 3 phòng (Kế hoạch - Kế toán, Điều hành - Nghiệp vụ, Nhân sự - Tổng hợp); Khối sản xuất gồm các Phòng bán hàng khu vực, Đài Hỗ trợ khách hàng và Phòng Khách hàng tổ chức - doanh nghiệp.

2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019–2021:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (+/-) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng doanh thu Tỷ đồng 320,00 332,00 347,00 +12,00 103,75% +15,00 104,50%
Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 11,871 12,050 12,600 +0,623 101,60% +0,681 105,40%

(Nguồn: Số liệu thống kê của Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị)

Hoạt động kinh doanh của đơn vị duy trì mức tăng trưởng ổn định: Doanh thu năm 2021 đạt 347 tỷ đồng (tăng 4,5% so với năm 2020), lợi nhuận đạt 12,6 tỷ đồng (tăng 5,4% so với năm 2020).

3. Cơ cấu và tình hình sử dụng lao động giai đoạn 2019–2021:

Tiêu chí phân loại Năm 2019 (Người) Tỷ lệ 2019 (%) Năm 2020 (Người) Tỷ lệ 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ lệ 2021 (%) Biến động 2021/2020 (%)
Tổng số lao động 208 100,0% 206 100,0% 205 100,0% -0,5%
1. Theo tính chất công việc
- Lao động gián tiếp 32 15,4% 31 15,0% 30 14,6% -3,1%
- Lao động trực tiếp 176 84,6% 175 85,0% 175 85,4% 0,0%
2. Theo trình độ học vấn
- Trên đại học 10 4,8% 10 4,9% 10 4,9% 0,0%
- Đại học 112 53,8% 110 53,4% 110 53,7% 0,0%
- Cao đẳng - Trung cấp 62 29,8% 62 30,1% 62 30,2% 0,0%
- Công nhân 24 12,0% 24 11,7% 23 11,2% -4,0%
3. Theo độ tuổi
- Dưới 30 tuổi 22 10,6% 16 7,8% 15 7,8% -2,3%
- Từ 30 đến 50 tuổi 172 82,7% 176 85,4% 176 85,4% 0,0%
- Từ 50 đến 60 tuổi 14 6,7% 14 6,8% 14 6,8% 0,0%
4. Theo giới tính
- Nam 191 91,8% 189 91,7% 188 91,7% -1,0%
- Nữ 17 8,2% 17 8,3% 17 8,3% 0,0%
5. Theo chức vụ
- Lãnh đạo 23 11,1% 23 11,2% 23 11,2% 0,0%
- Cán bộ / Nhân viên 185 88,9% 183 88,8% 182 88,8% -1,1%

(Nguồn: Báo cáo nhân sự Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị)

Lực lượng lao động có xu hướng tinh giản nhẹ (từ 208 người năm 2019 xuống 205 người năm 2021). Cơ cấu lao động mang tính đặc thù ngành kỹ thuật viễn thông với tỷ lệ lao động nam chiếm trên 91,7%, độ tuổi 30–50 tuổi chiếm 85,4%, và lao động hợp đồng không xác định thời hạn chiếm trên 85% tổng số nhân sự.

4. Phân tích thực trạng hoạt động và đánh giá chất lượng CSKH:

  • Hình thức thực hiện:
    • CSKH gián tiếp: Qua các tổng đài chuyên trách 18001091, 18001166, 0233800126; đầu số 119 tiếp nhận báo hỏng sửa chữa 24/24h; cổng thông tin giải đáp 1080; và website chính thức vienthongquangtri.vn.
    • CSKH trực tiếp: Thực hiện ký hợp đồng dịch vụ tại nhà thông qua lực lượng cán bộ nhân viên ngoài giờ; tổ chức tiếp thị bán hàng tại hội chợ thương mại, sự kiện và chợ phiên.
  • Thực trạng theo 5 nhóm nhân tố chất lượng:
    • Phương tiện hữu hình: Trụ sở chính tại vị trí trung tâm thành phố Đông Hà cùng 9 phòng bán hàng khu vực tại các huyện, quầy giao dịch khang trang, trang bị đầy đủ máy vi tính, máy in, máy fax, bàn ghế chờ, tài liệu hướng dẫn và có nhân viên bảo vệ trông giữ xe.
    • Mức độ tin cậy: Khai thác thế mạnh thương hiệu lâu năm, dịch vụ hỗ trợ thông tin 1080 tạo được sự tin cậy cao cho người dân.
    • Năng lực phục vụ: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ định kỳ 2 lần/năm tại các trung tâm đào tạo của tập đoàn ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; nhân viên thử việc trải qua 3 tháng đào tạo văn hóa doanh nghiệp và quy trình giải quyết vấn đề khách hàng (quy định thời gian truy xuất thông tin không quá 3 phút).
    • Mức độ đáp ứng và đồng cảm: Xử lý tốt các yêu cầu tại khu vực đô thị, nhưng công tác lắp đặt, sửa chữa tại các huyện miền núi vùng xa còn gặp tình trạng chậm trễ do nhân sự kỹ thuật tuyến huyện phân tán.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ CSKH tại Trung tâm Kinh doanh - VNPT Quảng Trị

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng và khảo sát khách hàng, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Giải pháp chung: Đẩy mạnh công tác giáo dục tư tưởng, nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ nhân viên về triết lý lấy khách hàng làm trung tâm; gắn kết quả chăm sóc khách hàng vào tiêu chí đánh giá thi đua.
  • Giải pháp cho nhóm cơ sở vật chất hữu hình: Tiếp tục đầu tư nâng cấp không gian quầy giao dịch tại các chi nhánh huyện; trang bị thêm biển báo chỉ dẫn, tài liệu biểu mẫu rõ ràng; duy trì quy chuẩn trang phục gọn gàng, lịch sự.
  • Giải pháp cho nhóm mức độ đáp ứng: Tối ưu hóa quy trình tiếp nhận và xử lý sự cố kỹ thuật; rút ngắn thời gian sửa chữa thuê bao tại các địa bàn huyện; tăng cường ứng dụng công nghệ để giải quyết nhanh khiếu nại.
  • Giải pháp cho nhóm mức độ đồng cảm: Thiết lập hệ thống phân loại khách hàng chi tiết; hoàn thiện chính sách ưu đãi riêng biệt cho từng nhóm đối tượng; nâng cao tính chu đáo trong các chương trình tặng quà, thăm hỏi dịp lễ, tết, ngày kỷ niệm.
  • Giải pháp cho nhóm năng lực phục vụ: Đổi mới nội dung đào tạo kỹ năng mềm, giao tiếp ứng xử và xử lý tình huống cho điện thoại viên, giao dịch viên; tăng cường kiểm tra định kỳ kiến thức chuyên môn về sản phẩm dịch vụ mới.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và số liệu đạt được:
    • Tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính và nhân sự của Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị: Doanh thu tăng trưởng liên tục từ 320 tỷ đồng (2019) lên 332 tỷ đồng (2020) và 347 tỷ đồng (2021); lợi nhuận trước thuế tăng từ 11,871 tỷ đồng (2019) lên 12,6 tỷ đồng (2021).
    • Phản ánh cơ cấu lao động có trình độ cao (đại học và trên đại học chiếm 58,6% năm 2021), lực lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo (85,4%), tạo nền tảng nhân sự phục vụ hoạt động vận hành và tiếp xúc khách hàng.
    • Phân loại rõ nét hệ thống kênh CSKH đa dạng gồm trực tiếp (tại nhà, tại điểm giao dịch) và gián tiếp (tổng đài 119, 1080, 18001091, website).
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Xây dựng hệ thống giải pháp bám sát 4 nhóm nhân tố hạn chế theo mô hình SERVPERF và đề xuất kiến nghị cụ thể đối với Cơ quan quản lý Nhà nước (về quy hoạch hạ tầng viễn thông) và Ban Giám đốc Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị (về cơ chế phân bổ nguồn lực).
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Kế thừa các khung lý thuyết từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Quyên (Viettel Hà Nội I) và Vũ Xuân Dương (VNPT Nam Định), đề tài đã vận dụng thành công bộ thang đo SERVPERF gồm 20 biến quan sát vào bối cảnh thị trường viễn thông cấp tỉnh tại Quảng Trị trong giai đoạn tái cơ cấu tổ chức và cạnh tranh dịch vụ số (2019–2021).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Quy mô mẫu khảo sát còn hạn chế ($n = 100$ khách hàng) do các ràng buộc về mặt kinh phí và thời gian thực hiện của sinh viên.
    • Kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện khiến tính đại diện cho toàn bộ tổng thể người sử dụng dịch vụ viễn thông tại các địa bàn huyện vùng sâu, vùng xa chưa thực sự đồng đều.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp chủ yếu tập trung vào thống kê mô tả tần số và so sánh tỷ lệ, chưa thực hiện các phân tích định lượng chuyên sâu như kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động của từng nhân tố.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo khu vực địa lý và nhóm dịch vụ (di động, băng rộng, dịch vụ số doanh nghiệp).
    • Ứng dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) hoặc hồi quy đa biến để kiểm định định lượng mức độ ảnh hưởng của từng thành phần chất lượng dịch vụ CSKH đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Marketing dịch vụ; các cán bộ quản lý đang công tác trong lĩnh vực chăm sóc khách hàng tại các doanh nghiệp bưu chính viễn thông.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống thang đo 20 biến quan sát được điều chỉnh theo mô hình SERVPERF dành riêng cho loại hình dịch vụ viễn thông.
    • Phương pháp phân tích số liệu thứ cấp kết hợp giữa các báo cáo tài chính - nhân sự giai đoạn 2019–2021 và khảo sát ý kiến khách hàng.
    • Khung tham chiếu thực tiễn về mô hình tổ chức bộ máy kinh doanh và quy trình vận hành kênh hỗ trợ khách hàng đa kênh (tổng đài 119, 1080, giao dịch viên tại quầy, chăm sóc tại nhà).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết và thang đo nào để đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng?

Khóa luận sử dụng mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) (được hiệu chỉnh từ thang đo SERVQUAL của Parasuraman, 1988) với nguyên lý chất lượng dịch vụ bằng mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng. Khung đánh giá gồm 5 thành phần (Mức độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ, Mức độ đồng cảm, Phương tiện hữu hình) với tổng cộng 20 biến quan sát được đo lường bằng thang đo khoảng Likert 5 điểm.

2. Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu khảo sát được tác giả thực hiện như thế nào?

Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (dựa trên giới hạn về chi phí và thời gian) với quy mô mẫu khảo sát là $n = 100$ khách hàng đang sử dụng dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2022.

3. Tình hình hoạt động kinh doanh (doanh thu và lợi nhuận) của Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị trong giai đoạn 2019–2021 đạt kết quả ra sao?

Trong giai đoạn 2019–2021, kết quả kinh doanh của đơn vị tăng trưởng đều qua các năm: Tổng doanh thu đạt 320 tỷ đồng (2019), 332 tỷ đồng (2020) và 347 tỷ đồng (2021, tăng 4,5% so với 2020). Lợi nhuận trước thuế tương ứng đạt 11,871 tỷ đồng (2019), 12,050 tỷ đồng (2020) và 12,600 tỷ đồng (2021, tăng 5,4% so với 2020).

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị gồm những khối phòng ban nào?

Cơ cấu tổ chức của trung tâm gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc phụ trách Khối khách hàng cá nhân và Khối khách hàng doanh nghiệp); Khối tham mưu gồm 3 phòng: Phòng Kế toán - Kế hoạch, Phòng Điều hành - Nghiệp vụ, Phòng Nhân sự - Tổng hợp; Khối sản xuất gồm các Phòng bán hàng khu vực (huyện, thị xã, thành phố), Đài Hỗ trợ khách hàng và Phòng Khách hàng tổ chức - doanh nghiệp.

5. Đơn vị đang triển khai những đầu số tổng đài nào phục vụ công tác chăm sóc khách hàng gián tiếp?

Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị vận hành hệ thống chăm sóc qua các đầu số chuyên trách: 18001091 (tổng đài hỗ trợ dịch vụ di động VinaPhone), 18001166 (hỗ trợ dịch vụ Internet, truyền hình), 0233800126, đầu số 119 (tiếp nhận thông tin báo hỏng, sửa chữa đường dây và máy thuê bao hoạt động 24/24h) và dịch vụ giải đáp thông tin tổng hợp 1080.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Như Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trong ngành bưu chính viễn thông và vận dụng mô hình SERVPERF vào điều kiện thực tế tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019–2021 và số liệu khảo sát 100 khách hàng, đề tài đã làm rõ thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu nhân lực cùng các mặt đạt được và tồn tại trong công tác CSKH của đơn vị. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ nâng cấp cơ sở vật chất, rút ngắn thời gian đáp ứng, nâng cao năng lực chuyên môn nhân sự đến cá nhân hóa chính sách chăm sóc nhằm gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng và củng cố vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.