Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại trung tâm VNPT Quảng Trị

Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại trung tâm kinh doanh VNPT Quảng Trị giúp tăng cường sự hài lòng và giữ chân khách hàng hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018-2022

91
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

I. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I.1. Lý do chọn đề tài

I.2. Mục tiêu tổng quát

I.3. Mục tiêu cụ thể

I.4. Đối tượng nghiên cứu

I.5. Phạm vi nghiên cứu

I.6. Phương pháp nghiên cứu

I.6.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

I.6.1.1. Dữ liệu thứ cấp
I.6.1.2. Dữ liệu sơ cấp

I.6.2. Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu

I.6.3. Phương pháp chọn mẫu

II. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

1.1. Dịch vụ viễn thông

1.1.1. Khái niệm dịch vụ

1.1.2. Khái niệm dịch vụ viễn thông

1.1.3. Các đặc điểm của dịch vụ viễn thông

1.1.4. Dịch vụ khách hàng trong lĩnh vực viễn thông

1.2. Khách hàng, hành vi của khách hàng, kỳ vọng và sự thỏa mãn của khách hàng

1.2.1. Khách hàng

1.2.2. Hành vi của khách hàng

1.2.3. Kỳ vọng và sự thỏa mãn của khách hàng

1.3. Chất lượng dịch vụ và dịch vụ chăm sóc khách hàng

1.3.1. Chất lượng dịch vụ

1.3.2. Dịch vụ chăm sóc khách hàng

1.3.3. Nguyên lý và phương thức chăm sóc khách hàng

1.4. Cơ sở thực tiễn

1.4.1. Mô hình chất lượng dịch vụ theo thang đo Servperf

1.4.2. Một số nghiên cứu liên quan trước đây

1.4.3. Thực trạng chăm sóc khách hàng tại thị trường Việt Nam

1.4.3.1. Tổng quan về tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam và Trung tâm Kinh doanh - VNPT Quảng Trị
1.4.3.1.1. Khái quát về tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam
1.4.3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của tập đoàn bưu chính Viễn thông
1.4.3.1.3. Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi
1.4.3.1.4. Lịch sử hình thành và phát triển của Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị
1.4.3.1.5. Cơ cấu bộ máy tổ chức
1.4.3.1.6. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận, phòng ban
1.4.3.1.7. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2019-2021
1.4.3.1.8. Tình hình sử dụng lao động của công ty giai đoạn 2019-2021
1.4.3.1.9. Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh, thị trường của công ty
1.4.3.1.9.1. Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị
1.4.3.1.9.2. Đặc điểm về thị trường
1.4.3.1.10. Các hình thức chăm sóc khách hàng
1.4.3.1.10.1. Chăm sóc gián tiếp
1.4.3.1.10.2. Chăm sóc trực tiếp

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CSKH TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH - VNPT QUẢNG TRỊ

2.1. Thực trạng chất lượng dịch vụ CSKH tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị

2.1.1. Nhóm cơ sở vật chất hữu hình

2.1.2. Nhóm mức độ tin cậy

2.1.3. Nhóm năng lực phục vụ

2.1.4. Nhóm mức độ đáp ứng

2.1.5. Nhóm mức độ đồng cảm

2.2. Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ CSKH

2.2.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

2.2.2. Đánh giá sự ảnh hưởng của các biến đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng

2.2.3. Nhận xét chung

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CSKH TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH – VNPT QUẢNG TRỊ

3.1. Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ CSKH

3.1.1. Giải pháp chung

3.1.2. Giải pháp cho từng nhóm cụ thể

3.1.2.1. Giải pháp cho nhóm cơ sở vật chất hữu hình
3.1.2.2. Giải pháp cho nhóm mức độ đáp ứng
3.1.2.3. Giải pháp cho nhóm mức độ đồng cảm
3.1.2.4. Giải pháp cho nhóm năng lực phục vụ

III. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

III.1. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước

III.2. Đối với Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại VNPT Quảng Trị

Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại VNPT Quảng Trị đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển khách hàng. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc nâng cao chất lượng dịch vụ là điều cần thiết. Để đạt được điều này, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của dịch vụ chăm sóc khách hàng

Dịch vụ chăm sóc khách hàng không chỉ là hoạt động hỗ trợ mà còn là yếu tố quyết định sự hài lòng của khách hàng. Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng ảnh hưởng trực tiếp đến sự trung thành và quyết định mua hàng của khách hàng.

1.2. Thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại VNPT Quảng Trị

Hiện tại, VNPT Quảng Trị đã triển khai nhiều hình thức chăm sóc khách hàng, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần cải thiện. Đánh giá từ khách hàng cho thấy sự cần thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng

VNPT Quảng Trị đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh từ các đối thủ, yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ.

2.1. Cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành viễn thông

Sự gia tăng của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác đã tạo ra áp lực lớn lên VNPT Quảng Trị. Để giữ chân khách hàng, cần có những chiến lược chăm sóc khách hàng hiệu quả hơn.

2.2. Yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng

Khách hàng hiện nay không chỉ mong muốn dịch vụ tốt mà còn yêu cầu sự nhanh chóng và tiện lợi. Điều này đặt ra thách thức lớn cho VNPT Quảng Trị trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ.

III. Phương pháp cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại VNPT Quảng Trị

Để nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, VNPT Quảng Trị cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm đào tạo nhân viên, cải tiến quy trình phục vụ và ứng dụng công nghệ mới.

3.1. Đào tạo nhân viên chăm sóc khách hàng

Đào tạo nhân viên là yếu tố then chốt trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

3.2. Cải tiến quy trình phục vụ khách hàng

Cải tiến quy trình phục vụ giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm của khách hàng. VNPT Quảng Trị cần xem xét lại các quy trình hiện tại để tối ưu hóa hiệu quả.

IV. Ứng dụng công nghệ trong chăm sóc khách hàng tại VNPT Quảng Trị

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. VNPT Quảng Trị cần áp dụng các công nghệ mới để cải thiện trải nghiệm khách hàng và tăng cường hiệu quả phục vụ.

4.1. Sử dụng phần mềm quản lý khách hàng

Phần mềm quản lý khách hàng giúp theo dõi và phân tích hành vi của khách hàng, từ đó đưa ra các giải pháp chăm sóc phù hợp. Điều này giúp VNPT Quảng Trị nâng cao chất lượng dịch vụ.

4.2. Ứng dụng công nghệ tự động hóa trong chăm sóc khách hàng

Công nghệ tự động hóa giúp giảm thiểu khối lượng công việc cho nhân viên và nâng cao tốc độ phục vụ. VNPT Quảng Trị có thể áp dụng chatbot và hệ thống tự động để cải thiện dịch vụ.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại VNPT Quảng Trị

Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại VNPT Quảng Trị đã chỉ ra nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

5.1. Đánh giá kết quả cải thiện chất lượng dịch vụ

Sau khi áp dụng các giải pháp, VNPT Quảng Trị đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. Khách hàng đã có những phản hồi tích cực hơn về dịch vụ.

5.2. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu

Nghiên cứu đã cung cấp những thông tin quý giá cho VNPT Quảng Trị trong việc điều chỉnh chiến lược chăm sóc khách hàng. Những ứng dụng thực tiễn này sẽ giúp công ty phát triển bền vững.

VI. Kết luận và hướng đi tương lai cho dịch vụ chăm sóc khách hàng tại VNPT Quảng Trị

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng là cần thiết và cấp bách. VNPT Quảng Trị cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong tương lai.

6.1. Tầm nhìn tương lai cho dịch vụ chăm sóc khách hàng

VNPT Quảng Trị cần xây dựng một tầm nhìn dài hạn cho dịch vụ chăm sóc khách hàng, tập trung vào sự đổi mới và cải tiến liên tục để giữ vững vị thế cạnh tranh.

6.2. Khuyến nghị cho VNPT Quảng Trị

Cần có những khuyến nghị cụ thể cho VNPT Quảng Trị trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/07/2025
Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại trung tâm kinh doanh vnpt quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chƣơng 1: Cơ sở khoa học về dịch vụ chăm sóc khách hàng Chƣơng 2: Phân tích thực trạng chất lƣợng dịch vụ CSKH tại Trung tâm Kinh doanh - VNPT Quảng Trị Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ CSKH tại Trung tâm Kinh doanh -VNPT Quảng Trị Phần III: Kết Luận SVTH: Lê Ngọc Như Phương 4 Khóa luận tốt nghiệp Đại học TS. Nguyễn Thị Diệu Linh PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG 1.1 Dịch vụ viễn thông 1.1 Khái niệm dịch vụ Với tƣ cách là một lĩnh vực kinh tế thì dịch vụ đƣợc hiểu là “bao gồm các hoạt động kinh tế mà kết quả của nó không phải là một sản phẩm hữu hình cụ thể, quá trình tiêu dùng thƣờng đƣợc thực hiện đồng thời với quá trình sản xuất và tạo ra giá trị gia tăng dƣới các dạng nhƣ sự tiện ích, sự thoải mái, thuận tiện hoặc sức khỏe…” Không giống nhƣ các hàng hóa vật chất, sản phẩm dịch vụ có những đặc trƣng cơ bản giúp phân biệt chúng một cách dễ dàng với các hàng hóa hữu hình với 4 đặc trƣng. Tính vô hình: khác với các sản phẩm hàng hóa thông thƣờng, các sản phẩm dịch vụ thƣờng không có hình thái vật chất. Điều này cũng đồng nghĩa với việc các dịch vụ không thể đƣợc cảm nhận trực tiếp bằng các giác quan nhƣ nghe, nếm… trƣớc khi mua.

Tính bất khả phân: với sản phẩm dịch vụ thì quá trình sản xuất và tiêu dùng thƣờng xảy ra đồng thời vì vậy sự giao tiếp giữa khách hàng và nhân viên là 1 phần của dịch vụ. Tính không đồng nhất: tính không đồng nhất của dịch vụ đƣợc thể hiện rõ nét ở chất lƣợng dịch vụ mà nhà sản xuất cung cấp cho khách hàng. Ngoài những yếu tố nhƣ trình độ chuyên môn của nhân viên, sự hiện đại và đầy đủ của tiện nghi, cơ sở vật chất thì chất lƣợng dịch vụ còn phụ thuộc rất lớn vào tâm lý nhân viên cũng nhƣ của khách hàng, môi trƣờng, quy trình dịch vụ, các yếu tố ngoại vi nhƣ mối quan hệ giữa các khách hàng. Tính đồng nhất thƣờng là nguyên nhân dẫn đến sự thiếu hài lòng của khách hàng.

Tính không tồn trữ: dịch vụ không thể tồn kho, cất giữ mỗi khi tiêu thụ đƣợc nhƣ các sản phẩm hữu hình.2 Khái niệm dịch vụ viễn thông Viễn thông (trong các ngôn ngữ châu Âu xuất phát từ tele của tiếng Hy Lạp có SVTH: Lê Ngọc Như Phương 5 Khóa luận tốt nghiệp Đại học TS. Nguyễn Thị Diệu Linh nghĩa là xa và communication của tiếng La tinh có nghĩa là thông báo) miêu tả một cách tổng quát tất cả các hình thức trao đổi thông tin qua một khoảng cách nhất định mà không phải chuyên chở những thông tin này đi một cách cụ thể (thí dụ nhƣ thƣ). Theo nghĩa hẹp hơn, ngày nay viễn thông đƣợc hiểu nhƣ là cách thức trao đổi dữ liệu thông qua kỹ thuật điện, điện tử và các công nghệ hiện đại khác. Các dịch vụ viễn thông đầu tiên theo nghĩa này là điện báo và điện thoại, sau dần phát triển thêm các hình thức truyền đƣa số liệu, hình ảnh.

Nhƣ vậy, dịch vụ viễn thông nói chung là một tập hợp các hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, tạo ra chuỗi giá trị và mang lại lợi ích tổng hợp. Do đó, thực thể dịch vụ viễn thông thƣờng đƣợc phân làm 2 loại: dịch vụ cơ bản (dịch vụ cốt lõi) và dịch vụ giá trị gia tăng (dịch vụ phụ thêm). - Dịch vụ cơ bản là dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp cung cấp cho thị trƣờng. Dịch vụ cơ bản thỏa mãn một loại nhu cầu nhất định vì nó mang lại một loại giá trị sử dụng (hay là giá trị lợi ích) cụ thể.

Dịch vụ cơ bản quyết định bản chất của dịch vụ, nó gắn liền với công nghệ, hệ thống sản xuất và cung ứng dịch vụ. Nói một cách cụ thể hơn viễn thông cơ bản là dịch vụ để kết nối và truyền tín hiệu số giữa các thiết bị đầu cuối. Các dịch vụ cơ bản của viễn thông bao gồm dịch vụ thoại và dịch vụ truyền số liệu. Dịch vụ thoại bao gồm dịch vụ điện cố định, di động.

Dịch vụ truyền số liệu gồm: dịch vụ kênh thuê riêng, dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình. - Dịch vụ giá trị gia tăng là những dịch vụ bổ sung, tạo ra những giá trị vƣợt trội thêm cho khách hàng, làm cho khách hàng có sự cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cơ bản. Dịch vụ giá trị gia tăng của dịch vụ viễn thông là các dịch vụ làm tăng thêm các giá trị thông tin của ngƣời sử dụng dịch vụ bằng cách khai thác thêm các loại hình dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu của ngƣời sử dụng dịch vụ. Dịch vụ giá trị gia tăng của dịch vụ viễn thông bao gồm các dịch vụ gia tăng trên nền thoại đó là: dịch vụ hiển thị số gọi đến, dịch vụ chuyển cuộc gọi tạm thời, dịch vụ báo thức, dịch vụ điện thoại hội nghị ba bên, dịch vụ nhắn tin.; các dịch vụ gia tăng trên nền truyền số liệu nhƣ: dịch vụ truyền âm thanh, hình ảnh, tin nhắn đa phƣơng tiện GPRS (General Packet Radio Services).

SVTH: Lê Ngọc Như Phương 6 Khóa luận tốt nghiệp Đại học TS. Nguyễn Thị Diệu Linh 1.3 Các đặc điểm của dịch vụ viễn thông Dịch vụ viễn thông có những đặc điểm cơ bản sau: Đặc điểm thứ nhất: Dịch vụ viễn thông rất khác với các sản phẩm của ngành sản phẩm công nghiệp, nó không phải là một sản phẩm vật chất chế tạo mới, không phải là hàng hoá cụ thể, mà là kết quả có ích cuối cùng của quá trình truyền đƣa tin tức dƣới dạng dịch vụ. Đặc điểm thứ hai: Đó là sự tách rời của quá trình tiêu dùng và sản xuất dịch vụ viễn thông. Hiệu quả có ích của quá trình truyền đƣa tin tức đƣợc tiêu dùng ngay trong quá trình sản xuất.

Ví dụ: trong đàm thoại điện thoại bắt đầu đăng ký đàm thoại là bắt đầu quá trình sản xuất, sau khi đàm thoại xong tức là sau khi tiêu dùng hiệu quả có ích của quá trình sản xuất thì quá trình sản xuất cũng kết thúc. Trong viễn thông, kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất không thể cất giữ đƣợc ở trong kho, không dự trữ đƣợc, không thể thu hồi sản phẩm cho vào quay vòng, tái sản xuất. Từ đặc điểm này rút ra yêu cầu về chất lƣợng dịch vụ viễn thông phải cao nếu không sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến tiêu dùng. Hơn nữa, để sử dụng dịch vụ viễn thông ngƣời sử dụng phải có mặt ở những vị trí, địa điểm xác định của nhà cung cấp dịch vụ hoặc nơi có thiết bị của nhà cung cấp dịch vụ.

Đặc điểm thứ ba: Xuất phát từ truyền đƣa tin tức rất đa dạng, nó xuất hiện không đồng đều về không gian và thời gian. Thông thƣờng, nhu cầu truyền đƣa tin tức phụ thuộc vào nhịp độ sinh hoạt của xã hội, vào những giờ ban ngày, giờ làm việc của các cơ quan, doanh nghiệp. Trong điều kiện yêu cầu phục vụ không đồng đều, để thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phải dự trữ đáng kể năng lực sản xuất và lực lƣợng lao động. Đặc điểm thứ tư: Đó là sự khác biệt so với ngành sản xuất công nghiệp, nơi mà đối tƣợng chịu sự thay đổi vật chất (về mặt vật lý, hoá học,.) còn trong sản xuất viễn thông, thông tin là đối tƣợng lao động chỉ chịu tác động dời chỗ trong không gian.

Thậm chí, nếu thông tin trong quá trình truyền tải nhờ các thiết bị viễn thông đƣợc biến đổi thành các tín hiệu thông tin điện, thì ở các nơi nhận tín hiệu phải đƣợc khôi phục trở lại trạng thái ban đầu của nó. Mọi sự thay đổi thông tin, đều có nghĩa là sự méo mó, mất đi giá trị sử dụng và dẫn đến tổn thất lợi ích của khách hàng. SVTH: Lê Ngọc Như Phương 7 Khóa luận tốt nghiệp Đại học TS. Nguyễn Thị Diệu Linh Đặc điểm thứ năm: Là quá trình truyền đƣa tin tức luôn mang tính hai chiều giữa ngƣời gửi và ngƣời nhận thông tin.

Nhu cầu truyền đƣa tin tức có thể phát sinh ở mọi điểm dân cƣ, điều đó đòi hỏi phải hình thành một mạng lƣới cung cấp dịch vụ có độ tin cậy, rộng khắp.4 Dịch vụ khách hàng trong lĩnh vực viễn thông Hệ thống kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm mạng lƣới viễn thông làm cơ sở hạ tầng và một hệ thống dịch vụ viễn thông để cung cấp, hỗ trợ khách hàng sử dụng dịch vụ từ mạng lƣới viễn thông. Dịch vụ viễn thông khi đến với ngƣời tiêu dùng là một dịch vụ hoàn hảo và đƣợc gia tăng giá trị thông qua dịch vụ khách hàng. Dịch vụ khách hàng trong doanh nghiệp viễn thông là một bộ phận cơ bản gắn liền với dịch vụ viễn thông, là cầu nối giữa ngƣời tiêu dùng và thiết bị viễn thông. Dịch vụ viễn thông trong các doanh nghiệp thực hiện các quá trình chuyển giao quyền sử dụng dịch vụ viễn thông cho ngƣời tiêu dùng, thực hiện các biện pháp để hổ trợ, khuyến khích và thúc đẩy các quá trình sử dụng dịch vụ của khách hàng.

Dịch vụ khách hàng trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông là một quá trình tổ chức khai thác có hiệu quả mạng viễn thông, cung cấp các giá trị sử dụng về viễn thông cho khách hàng. Ngoài ra nó còn hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ. Quá trình thực hiện dịch vụ viễn thông bao gồm ba công đoạn: - Công đoạn ban đầu: kể từ khi nghiên cứu thị trƣờng, marketing, tổ chức bán hàng đến khi khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông. - Công đoạn hỗ trợ, hƣớng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông: nó bao gồm các chƣơng trình chăm sóc khách hàng trƣớc, trong và sau bán hàng.

- Công đoạn thanh toán: bao gồm việc tính cƣớc, thông báo cƣớc, phát hành hoá đơn và thu tiền cƣớc sử dụng dịch vụ của khách hàng. Ngoài ra dịch vụ khách hàng viễn thông còn có nhiệm vụ giải quyết các khiếu nại của khách hàng về các dịch vụ viễn thông. Số trƣờng hợp khiếu nại có quan hệ tỷ lệ nghịch với chất lƣợng dịch vụ khách hàng đƣợc cung cấp. SVTH: Lê Ngọc Như Phương 8 Khóa luận tốt nghiệp Đại học TS.

Nguyễn Thị Diệu Linh Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào chính khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại VNPT Quảng Trị" tập trung vào việc cải thiện trải nghiệm khách hàng thông qua các chiến lược và phương pháp cụ thể. Nội dung chính của tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của dịch vụ chăm sóc khách hàng trong việc xây dựng lòng trung thành và sự hài lòng của khách hàng. Bằng cách áp dụng các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ, VNPT Quảng Trị không chỉ đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trong ngành viễn thông.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng thông qua trải nghiệm của vinaphone hải phòng, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức cải thiện dịch vụ khách hàng thông qua trải nghiệm thực tế. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh chăm sóc khách hàng tại công ty viễn thông hà nội cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược chăm sóc khách hàng tại một trong những công ty viễn thông lớn nhất Việt Nam. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Chuyên đề thực tập tốt nghiệp giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại ngân hàng tmcp á châu pgd bạch mai, tài liệu này sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể trong lĩnh vực ngân hàng, một lĩnh vực có nhiều điểm tương đồng với viễn thông trong việc chăm sóc khách hàng.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về cách thức nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.