Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính Việt Nam, cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng trở nên quyết liệt. Tính đến ngày 30/06/2018, theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước, toàn hệ thống có 49 ngân hàng đang hoạt động, bao gồm 4 ngân hàng thương mại nhà nước, 31 ngân hàng thương mại cổ phần, 9 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 2 ngân hàng liên doanh, 2 ngân hàng chính sách và 1 ngân hàng hợp tác xã. Trong bối cảnh công nghệ phát triển và thu nhập người dân cải thiện, các sản phẩm và giá dịch vụ giữa các ngân hàng dần có sự tương đồng, khiến chất lượng dịch vụ và hoạt động chăm sóc khách hàng trở thành yếu tố cốt lõi để giữ chân người dùng.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) – Phòng giao dịch (PGD) Bạch Mai (trực thuộc Chi nhánh Hà Nội), hoạt động kinh doanh duy trì tăng trưởng nhưng lượng khách hàng trung thành thường xuyên giao dịch chiếm tỷ trọng rất thấp, chỉ khoảng 4% trên tổng số tài khoản và thẻ đã phát hành. Tỷ lệ khách hàng thực tế giao dịch thấp dẫn đến tình trạng lãng phí tài nguyên dữ liệu, thời gian lao động và chi phí quản lý hồ sơ. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả Lê Thị Kim Khánh đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Phòng giao dịch Bạch Mai".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về khách hàng, vai trò của khách hàng, hoạt động chăm sóc khách hàng và mối quan hệ giữa chăm sóc khách hàng với chất lượng dịch vụ ngân hàng.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại ACB - PGD Bạch Mai giai đoạn 2015 – 2017 và năm 2018; chỉ ra các kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại PGD Bạch Mai trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động chăm sóc khách hàng và chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. Phạm vi nghiên cứu về không gian là PGD Bạch Mai (địa chỉ số 329 phố Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội); phạm vi thời gian sử dụng số liệu tài chính nội bộ từ năm 2015 đến năm 2017 cùng dữ liệu khảo sát thực tế thu thập năm 2018.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các mô hình áp dụng

Đề tài dựa trên các quan điểm học thuật về khách hàng và chất lượng dịch vụ:

  • Quan điểm quản trị: Trích dẫn quan điểm của Tom Peters (xem khách hàng là tài sản gia tăng giá trị), quan điểm kinh doanh của Wal-Mart (bán thứ khách hàng cần), và quan điểm quản trị của Peter Drucker ("Cái gì đo lường được thì cải thiện được").
  • Khái niệm chất lượng dịch vụ: Tiếp cận định nghĩa của Armand Feigenbaum (1945), American Society for Quality, và quan điểm phân tách chất lượng kỹ thuật - chất lượng chức năng của Christian Gronroos (1984).
  • Mối quan hệ chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Dựa trên các nghiên cứu của Oliver (1999), Zineldin (2000), Philip Kotler (2003) và mô hình của Spreng & Mackoy (1996).
  • Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ: Tác giả phân tích mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (Parasuraman và cộng sự, 1985) cùng mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992). Nghiên cứu lựa chọn thang đo SERVQUAL rút gọn với 5 thành phần (22 biến quan sát) làm nền tảng khảo sát:
    1. Sự tin tưởng (Reliability): 5 biến quan sát (thực hiện đúng cam kết thời gian, hỗ trợ kịp thời, đúng dịch vụ lần đầu, an toàn bảo mật, hạn chế sai sót).
    2. Sự phản hồi (Responsiveness): 4 biến quan sát (thông báo thời gian thực hiện, xử lý nhanh chóng, thái độ sẵn sàng hỗ trợ, không quá bận rộn).
    3. Mức độ đáp ứng / Đảm bảo (Assurance): 4 biến quan sát (cư xử tạo niềm tin, an toàn khi giao dịch, thái độ niềm nở, năng lực chuyên môn giải đáp thắc mắc).
    4. Mức độ thấu cảm (Empathy): 5 biến quan sát (chủ động liên hệ hỏi thăm, cải tiến sản phẩm, chương trình tri ân, nắm bắt nhu cầu khách hàng, thời gian giao dịch phù hợp).
    5. Sự hữu hình (Tangibles): 4 biến quan sát (cơ sở vật chất tiện nghi, thiết bị sắp xếp khoa học, tài liệu/tờ rơi bắt mắt, trang phục nhân viên gọn gàng).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính nội bộ giai đoạn 2015 – 2017 của PGD Bạch Mai, báo cáo thường niên của ACB, số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước, các tài liệu sách báo và nghiên cứu liên quan.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phát bảng hỏi khảo sát trực tiếp tại quầy trong thời gian khách chờ giao dịch, phỏng vấn khi gặp gỡ khách hàng bên ngoài và gửi bảng hỏi trực tuyến. Tổng số phiếu phát ra là 110 phiếu, thu về 107 phiếu hợp lệ (3 phiếu bị loại do trùng lặp hoặc đánh giá thiếu khách quan).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS để xử lý thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các khái niệm lý luận:

  • Phân loại khách hàng ngân hàng: Phân chia theo đối tượng gồm Khách hàng cá nhân (KHCN - số lượng lớn, nhu cầu đa dạng, dễ bị tác động bởi cảm tính/khuyến mãi) và Khách hàng doanh nghiệp (KHDN - chia thành doanh nghiệp vừa và nhỏ SMEs có doanh thu dưới 400 tỷ đồng/năm và doanh nghiệp lớn MMLC có doanh thu từ 400 tỷ đồng/năm trở lên). Phân loại theo môi trường gồm khách hàng nội bộ (cán bộ nhân viên) và khách hàng bên ngoài.
  • Vai trò của hoạt động chăm sóc khách hàng (CSKH): CSKH giữ vai trò tăng doanh thu (trích dẫn nghiên cứu của Gartner: 80% doanh số tương lai đến từ 20% khách hàng hiện tại; nghiên cứu của Sumall: khách hàng cũ quay lại chi tiêu nhiều hơn 20%), hoàn thiện chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí (chi phí tìm kiếm khách hàng mới gấp từ 4 đến 10 lần so với duy trì khách hàng cũ), tăng năng lực cạnh tranh và tạo hiệu ứng truyền miệng tích cực.
  • Quy trình và kỹ năng CSKH: Giới thiệu quy trình bán hàng 7 bước kết hợp chăm sóc trước - trong - sau bán hàng; phân tích các kỹ năng cần thiết của nhân viên giao dịch như kiên nhẫn, giao tiếp, xử lý tình huống bất ngờ, quản lý thời gian.
  • Các đặc trưng của chất lượng dịch vụ: Gồm tính vượt trội, tính đặc trưng, tính cung ứng, tính thỏa mãn nhu cầu và tính tạo ra giá trị.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - PGD BẠCH MAI

Chương II trình bày bức tranh chi tiết về hoạt động kinh doanh và kết quả khảo sát sự hài lòng tại đơn vị nghiên cứu:

1. Tổng quan hoạt động kinh doanh của PGD Bạch Mai

PGD Bạch Mai thành lập ngày 10/05/2011, là một trong sáu PGD trực thuộc ACB - Chi nhánh Hà Nội. Nhân sự tính đến tháng 12/2018 gồm 20 cán bộ nhân viên chính thức (tổng quy mô có 22 người bao gồm nhân sự hỗ trợ), cơ cấu gồm Ban Giám đốc, Bộ phận vận hành, Bộ phận tư vấn tài chính, Bộ phận quan hệ khách hàng và Tổ hỗ trợ an ninh, tạp vụ.

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng doanh thu 18,5 22,6 25,0
- Thu lãi cho vay 11,3 12,1 13,4
- Thu lãi huy động 3,7 4,8 5,2
- Thu nhập ngoài lãi 2,1 3,3 3,7
- Thu bảo lãnh 0,8 1,2 1,4
- Thu lãi thẻ 0,6 1,2 1,3
Tổng chi phí 8,9 10,2 11,8
- Chi phí hoạt động 7,6 8,5 9,4
- Chi phí dự phòng rủi ro 1,3 1,7 2,4
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) 9,6 12,4 13,2
Dư nợ tín dụng (Tổng) 375,0 430,0 470,0
- Tín dụng khách hàng doanh nghiệp 225,0 250,0 270,0
- Tín dụng khách hàng cá nhân 150,0 180,0 200,0
Huy động vốn (Tổng) 230,0 254,0 300,0
- Huy động khách hàng cá nhân 185,0 202,0 240,0
- Huy động khách hàng doanh nghiệp 45,0 52,0 60,0
Số lượng tài khoản mở (Tài khoản)
- Khách hàng cá nhân 6.000 8.000 ~10.000
- Khách hàng doanh nghiệp 100 120 280

2. Kết quả khảo sát thực nghiệm 107 khách hàng

  • Đặc điểm mẫu: Tỷ lệ giới tính gồm 51 Nam (47,7%) và 56 Nữ (52,3%). Độ tuổi tập trung lớn nhất từ 21 đến dưới 30 tuổi với 78 người (72,9%), dưới 21 tuổi có 16 người (15,0%), từ 30 đến dưới 50 tuổi có 13 người (12,1%). Nghề nghiệp gồm 40 sinh viên (37,4%), 34 nhân viên văn phòng (31,8%), 24 người làm kinh doanh (22,4%) và 9 đối tượng khác (8,4%). Về thâm niên giao dịch tại PGD: dưới 1 năm chiếm 57,9% (62 người), từ 1 đến 3 năm chiếm 20,6% (22 người), từ 3 đến 5 năm chiếm 16,8% (18 người), và trên 5 năm chỉ chiếm 4,7% (5 người).
  • Tình hình sử dụng tài khoản ngân hàng khác: Khách hàng đồng thời sử dụng tài khoản tại BIDV (40,9%), VietinBank (35,5%), Vietcombank (27,3%), Techcombank (16,4%), VPBank (10,9%), MB Bank (0,9%) và các ngân hàng khác (17,3%).
  • Kiểm định độ tin cậy và phân tích EFA:
    • Hệ số Cronbach's Alpha của cả 5 nhóm biến đều đạt mức chuẩn quy định (> 0,7 và > 0,8).
    • Hệ số KMO đạt 0,887 > 0,5 và kiểm định Bartlett có giá trị Sig = 0,000 (< 0,05). Phân tích trích được 4 nhân tố có giá trị Eigenvalue > 1 với tổng phương sai trích đạt 69,601%. Tuy nhiên, kết quả xoay ma trận nhân tố (Varimax) cho thấy các biến quan sát bị xáo trộn, chưa hội tụ rõ ràng theo từng nhóm định trước.
  • Cảm nhận của khách hàng theo các nhóm yếu tố:
    • Sự tin tưởng: Khoảng 60% hài lòng và rất hài lòng; trong đó bảo mật thông tin được đánh giá rất tốt (56 người rất hài lòng, 38 người hài lòng). Khoảng 15% chưa hài lòng về việc thực hiện đúng giao dịch ngay lần đầu và đúng hạn cam kết.
    • Sự phản hồi: 60% hài lòng về sự nhanh chóng và sẵn sàng phục vụ; 30% đánh giá bình thường; 10% chưa hài lòng.
    • Mức độ đáp ứng: Đánh giá cao thái độ niềm nở, cách cư xử tạo lòng tin và năng lực chuyên môn của giao dịch viên.
    • Mức độ thấu cảm: Khoảng 40% khách hàng không hài lòng về việc nhân viên thiếu chủ động gọi điện thăm hỏi tình hình sử dụng; các chương trình tri ân và cải tiến sản phẩm chưa được đánh giá cao; thời gian giao dịch được ghi nhận là thuận tiện.
    • Sự hữu hình: Trên 80% hài lòng với trang phục nhân viên; khoảng 50% hài lòng với cơ sở vật chất; chỉ có khoảng 20% đánh giá cao tờ rơi, tài liệu hướng dẫn.
    • Đánh giá chung: Khoảng 60% đồng ý/rất đồng ý chất lượng dịch vụ tại PGD là tốt và phù hợp nhu cầu (31,8% đánh giá bình thường); trên 70% sẵn lòng giới thiệu cho bạn bè, người thân.
  • Phản ánh và khiếu nại cụ thể của khách hàng: Khách hàng góp ý ghế ngồi tại quầy quá cao, không gian quầy nhỏ và thiếu cây ATM. Đáng chú ý có 2 phản ánh về sai sót nghiệp vụ: một trường hợp mở tài khoản doanh nghiệp được tư vấn miễn phí chuyển tiền 3 tháng nhưng khi giao dịch online lại bị trừ 10.000 đồng tiền phí; một trường hợp tài khoản thương gia bị trừ 50.000 đồng phí cấp lại mã PIN trái với chính sách miễn phí, không được giao giấy hẹn và không nhận được cuộc gọi thông báo.

3. Đánh giá chung về kết quả, hạn chế và nguyên nhân

  • Kết quả: Quy mô khách hàng tăng trưởng (đến ngày 31/10/2018 có 6.280 khách hàng mở tài khoản, gồm 280 KHDN và gần 6.000 KHCN). Duy trì được các khách hàng doanh nghiệp lớn như Công ty Dược phẩm CPC1 (với hơn 500 nhân viên mở tài khoản), Công ty Lương thực Hà Việt, Công ty TNHH Thái Bình Dương. Đội ngũ nhân sự có 10/22 cán bộ gắn bó từ khi thành lập.
  • Hạn chế: Không gian giao dịch chật chội (chỉ bố trí 6 ghế giao dịch và 8 ghế chờ cho 6 giao dịch viên và 1 lễ tân); tỷ lệ khách hàng giao dịch thực tế thấp (dưới 40%); trình độ nhân viên không đồng đều; PGD chưa được trang bị các giải pháp tự động hóa hiện đại như hệ thống CDM (máy nộp tiền tự động) hay LiveBank.
  • Nguyên nhân: Nhân sự bộ phận kinh doanh biến động thường xuyên theo chu kỳ 1 năm hoặc dưới 1 năm; công tác đào tạo kỹ năng xử lý tình huống chưa đồng bộ; áp lực hiệu suất làm việc của giao dịch viên quá cao (đạt 150% - 200% định mức).

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU - PGD BẠCH MAI

Chương III đề xuất phương hướng hoàn thiện dựa trên định hướng chung của ACB:

  • Xây dựng bộ chuẩn mực dịch vụ khách hàng chi tiết cho từng vị trí tiếp xúc.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp và chính sách giữ chân nhân viên kinh doanh.
  • Hoàn thiện cơ sở vật chất, sắp xếp lại không gian quầy giao dịch, bổ sung cây ATM/CDM tại PGD và cải tiến tài liệu tờ rơi giới thiệu sản phẩm.
  • Tăng cường chính sách chăm sóc phân tầng cho nhóm khách hàng thân thiết và khách hàng tiềm năng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu nghiên cứu

  1. Làm rõ thực trạng tài chính của PGD Bạch Mai giai đoạn 2015 – 2017: Doanh thu tăng từ 18,5 tỷ đồng lên 25 tỷ đồng; LNTT tăng từ 9,6 tỷ đồng lên 13,2 tỷ đồng. Hoạt động cho vay KHDN chiếm tỷ trọng tín dụng lớn nhất (270 tỷ đồng năm 2017, chiếm ~57,4% tổng dư nợ), trong khi nguồn vốn huy động chủ yếu đến từ KHCN (240 tỷ đồng năm 2017, chiếm 80% tổng huy động).
  2. Đo lường định lượng mức độ hài lòng của 107 khách hàng qua thang đo SERVQUAL: Hệ số KMO đạt 0,887, phương sai trích đạt 69,601%. Khách hàng đánh giá cao nhất ở yếu tố trang phục nhân viên (>80%) và tính bảo mật thông tin (94/107 khách hàng hài lòng và rất hài lòng). Điểm yếu nhất nằm ở sự thấu cảm (khoảng 40% không hài lòng về việc thăm hỏi sau bán hàng) và tài liệu thông tin sản phẩm (chỉ 20% hài lòng).
  3. Xác định rõ cơ cấu khách hàng tại đơn vị có tính phân tán cao: 57,9% khách hàng mới giao dịch dưới 1 năm, tỷ lệ khách hàng trung thành trên 5 năm chỉ đạt 4,7%, và khách hàng có xu hướng sử dụng đồng thời nhiều tài khoản ngân hàng khác (BIDV 40,9%, VietinBank 35,5%, Vietcombank 27,3%).

Giải pháp và kiến nghị

  • Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, xử lý phản hồi và giải quyết khiếu nại nhằm tránh lặp lại các sai sót về phí chuyển tiền và phí cấp lại mã PIN.
  • Nâng cao tính chủ động chăm sóc khách hàng sau bán hàng bằng cách định kỳ liên hệ, hướng dẫn các tiện ích ngân hàng điện tử và gửi thông báo nhắc hạn.
  • Đề xuất trang bị máy giao dịch tự động CDM tại PGD Bạch Mai để giảm tải áp lực công việc cho nhân viên quầy giao dịch (hiện đạt mức 150% - 200%).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu và xử lý mô hình: Dung lượng mẫu khảo sát còn nhỏ (N = 107) do giới hạn về thời gian và kinh phí thực tập; kết quả xoay ma trận nhân tố EFA bị xáo trộn, các biến chưa hội tụ chặt chẽ theo 5 nhóm nhân tố ban đầu do kỹ thuật xử lý số liệu của tác giả còn hạn chế.
  • Phạm vi khảo sát: Mẫu khảo sát tập trung phần lớn vào nhóm khách hàng trẻ từ 21 đến 30 tuổi (72,9%) gồm sinh viên và nhân viên văn phòng, chưa bao quát sâu nhóm khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát cho toàn bộ các PGD trực thuộc Chi nhánh Hà Nội; hoàn thiện kỹ thuật phân tích hồi quy đa biến để xác định mức độ tác động của từng nhân tố chất lượng dịch vụ đến lòng trung thành của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề cung cấp giá trị tham khảo cụ thể:

  • Đối với sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp ứng dụng thang đo SERVQUAL để khảo sát và chạy kiểm định Cronbach's Alpha, EFA trên phần mềm SPSS trong môi trường ngân hàng thương mại.
  • Đối với cán bộ quản lý tại các PGD ngân hàng thương mại: Cung cấp bức tranh thực tế về các điểm nghẽn trong khâu chăm sóc khách hàng tại cấp cơ sở (sự quá tải của giao dịch viên, sai lệch thông tin tư vấn biểu phí, không gian quầy giao dịch) và gợi ý các chính sách tri ân theo từng phân khúc khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu của PGD Bạch Mai giai đoạn 2015 – 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh thu của PGD chủ yếu đến từ lãi cho vay, chiếm tỷ trọng cao nhất khoảng 60% tổng doanh thu (năm 2017 đạt 13,4 tỷ đồng trên tổng số 25 tỷ đồng doanh thu). Thu lãi huy động đứng thứ hai, chiếm khoảng 20% (đạt 5,2 tỷ đồng năm 2017).

2. Tỷ lệ khách hàng trung thành và thời gian giao dịch tại ACB - PGD Bạch Mai qua khảo sát như thế nào?
Khảo sát 107 khách hàng cho thấy có tới 57,9% khách hàng mới giao dịch dưới 1 năm (62 người), 20,6% giao dịch từ 1 đến 3 năm (22 người), 16,8% giao dịch từ 3 đến 5 năm (18 người) và chỉ có 4,7% khách hàng giao dịch trên 5 năm (5 người).

3. Khách hàng tại PGD Bạch Mai phản ánh những sai sót nghiệp vụ cụ thể nào?
Khách hàng phản ánh 2 sai sót nghiệp vụ: (1) Mở tài khoản doanh nghiệp được tư vấn miễn phí chuyển tiền 3 tháng nhưng khi chuyển online vẫn bị trừ phí 10.000 đồng; (2) Mở tài khoản thương gia được miễn phí cấp lại mã PIN nhưng thực tế bị trừ 50.000 đồng phí và không nhận được giấy hẹn cũng như cuộc gọi nhận kết quả.

4. Kết quả kiểm định EFA trong nghiên cứu đạt các chỉ số kỹ thuật nào?
Phân tích EFA cho thấy hệ số KMO đạt 0,887 > 0,5; kiểm định Bartlett có giá trị Sig = 0,000; có 4 nhân tố có giá trị Eigenvalue > 1 với tổng phương sai trích đạt 69,601%.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Kim Khánh đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ và thực hiện khảo sát định lượng thực tế tại Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Bạch Mai. Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù PGD duy trì kết quả kinh doanh tăng trưởng và đảm bảo tính an toàn bảo mật, nhưng chất lượng chăm sóc khách hàng vẫn còn hạn chế ở sự thấu cảm, tỷ lệ khách hàng trung thành thấp và cơ sở vật chất chưa tối ưu. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình phục vụ, đào tạo nhân sự và tăng cường ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho đơn vị.