Chương I Luận văn thạc sĩ 1. Các yêu cầu ñối với việc lựa chọn phương tiện dạy học a. Tính khoa học sư phạm Phương tiện dạy học phải ñảm bảo: + Học sinh tiếp thụ ñược các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp tương xứng với chương trình học, giúp cho thầy giáo truyền ñạt cho học sinh các kiến thức phức tạp, kỹ xảo tay nghề một cách thuận lợi, làm cho họ phát triển khả năng nhận thức và tư duy logic. + Nội dung và cấu tạo của phương tiện dạy học phải ñảm bảo các ñặc trưng của viêc dạy lý thuyết, thực hành và các nguyên lý sư phạm cơ bản.
+ Phù hợp với nhiệm vụ sư phạm và phương pháp giảng dạy, thúc ñẩy khả năng tiếp thụ của học sinh. + Tập hợp thành bộ phận phải có mối liên hệ chặt chẽ về nội dung, bố cục và hình thức trong ñó mỗi loại trong một bộ phải có vai trò, chỗ ñứng riêng. + Thúc ñẩy sử dụng các phương pháp dạy học hiện ñại và các hình thái tổ chức dạy học tiên tiến. Tính nhân trắc học Phương tiện dạy học phải ñảm bảo: + ðủ lớn ñể học sinh ngồi ở hàng ghế cuối lớp cũng nhìn thấy.
+ Không chiếm nhiều chỗ trên bàn học. + Phù hợp với tâm sinh lý của học sinh và thầy giáo. + Màu sắc của phương tiện phải hài hòa, không làm chói mắt, làm cho học sinh khó phân biệt; tốt nhất là màu sắc phương tiện phải gần giống như thật. + Tất cả các yêu cầu kỹ thuật an toàn và khi sử dụng không ñược gây ñộc hại hay nguy hiểm cho thầy và trò.
Tính thẩm mỹ - Phương tiện dạy học phải có tỉ lệ các ñường nét, hình khối phải cân xứng, hài hòa giống như các công trình nghệ thuật. - Phải ñảm bảo cho thầy giáo và học sinh thích thú khi sử dụng, kích thích tính yêu nghề, yêu môn học, tạo cho họ nâng cao sự cảm thụ chân, thiện, mỹ. Tính khoa kĩ thuật 13 Chương I Luận văn thạc sĩ - Chất lượng vật liệu dùng ñể chế tạo phương tiện dạy học phải ñảm bảo tuổi thọ cao và ñộ bền chắc. - Phương tiện dạy học phải thể hiện các thành tựu mới nhất của khoa học kĩ thuật và phải có kết cấu thuận lợi cho việc bảo quản và chuyên chở.
Tính kinh tế - Nội dung và ñặc tính kết cấu của phương tiện dạy học phải sao cho số lượng ít, chi phí tài chính nhỏ nhất mà vẫn ñảm bảo hiệu quả sử dụng cao nhất. - Phương tiện dạy học phải bền chắc, chi phí bảo quản thấp. Thiết kế phương tiện dạy học 1. Cơ sở thiết kế phương tiện dạy học Phương tiện dạy học ñược thiết kế dựa trên cơ sở của các lý thuyết học tập và các mô hình dạy học.
Các lý thuyết học tập như thuyết hành vi của B. Skinner; thuyết nhận thức của Lev Vygotsky, Jean Piaget, Jerome Bruner); Các thuyết kiến tạo ñược chọn ñể làm cơ sở cho việc thiết kế phương tiện dạy học bởi vì: - Vận dụng thuyết hành vi sẽ ñạt hiệu quả cao khi muốn cho người học thông thạo nội dung cụ thể. - Với dạy học giải quyết vấn ñề thì thuyết nhận thức rất hữu ích, nó làm cơ sở cho việc học là ñồng hóa kiến thức mới vào cấu trúc nhận thức có sẵn. - Thuyết kiến tạo thích hợp cho việc tích cực hóa người học, khuyến khích người học tự tìm kiếm và tự hình thành kiến thức cho mình.
Với xu hướng dạy học tích cực hóa cũng như trong việc thiết kế phương tiện dạy học thì chủ yếu dựa trên cơ sở thuyết kiến tạo, và ñồng thời thực chất cũng có cả sự kết hợp giữa thuyết hành vi và thuyết nhận thức, bởi vì bất kì hoạt ñộng nào cũng bắt ñầu từ hành vi và nhận thức của con người. Các mô hình học tập như: mô hình học tập thông thạo, học tập hợp tác, học tập khám phá, mô hình học tập ñối thoại. ðặc biệt với phương tiện dạy học là bài giảng ñiện tử thì ñựa trên cơ sở mô hình học tập ñối thoại và mô hình học tập ñối thoại ñã ñược Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục chuyên nghiệp ñiều chỉnh. Thiết kế và ñánh gía phương tiện dạy học Có rất nhiều mô hình ñược dùng ñể thiết kế phương tiện dạy học.
Ở ñây mô hình lý thuyết hệ thống ñược lựa chọn sử dụng ñể thiết kế phương tiện dạy học. Mô 14 Chương I Luận văn thạc sĩ hình ñó là A-D-D-I-E (Analysis – Design – Development – Implementation – Evaluation) với qui trình thiết kế phương tiện dạy học gồm các giai ñoạn: Phân tích (Analysis): Phân tích mục tiêu cần ñạt sau khi kết thúc một ñơn vị học tập ñối với học sinh. Phân tích các yếu tố con người sử dụng phương tiện và môi trường sư phạm. Thiết kế (Design): Chuẩn bị: Chọn các tài liệu, chọn phương tiện kết hợp với nội dung; mục tiêu cụ thể của bài học; chức năng dạy học.
Biên soạn các tiêu chuẩn kỹ thuật của phương tiện.Tiến hành thiết kế. Phát triển (Development): Sử dụng các kỹ thuật, công nghệ phù hợp ñể thiết kế phương tiện. Phát triển phương tiện dạy học cùng kỹ thuật cao hơn, có sự sửa ñổi ñiều chỉnh cho tốt hơn. Thực hiện (Implementation): Tham khảo ý kiến giáo viên và các chuyên gia sư phạm.
Thử nghiệm sư phạm. Phản hồi các nhận xét cho nơi nghiên cứu thiết kế và sản xuất. ðánh giá (Evaluation): Việc ñánh giá nhằm xem xét, xác ñịnh tính hiệu quả của phương tiện dạy học ñã ñược thiết kế và phải ñảm bảo các yêu cầu như: ðảm bảo tính sư phạm. Dễ tổ chức dạy và học.
ðảm bảo tính nhân trắc học. Phù hợp tâm sinh lý người học. ðảm bảo tính kỹ thuật.Tạo ñiều kiện cho việc tiếp thu và kích thích người học. Dễ lắp ñặt, chuyên chở.
ðảm bảo tính kinh tế, chi phí thấp nhưng hiệu quả cao. Cần ít phương tiện hỗ trợ khác. Sử dụng phương tiện dạy học7 ðể nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện dạy học các nhà sư phạm ñã nêu ra nguyên tắc như sau: ðúng lúc; ñúng chỗ; ñủ cường ñộ. Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học ñúng lúc - Nghĩa là phương tiện dạy học ñược ñưa vào lúc cần thiết, lúc học sinh mong muốn nhất ñược quan sát, gợi nhớ trong trạng thái tâm sinh lý thuận lợi nhất.
- Hiệu quả của phương tiện dạy học ñược nâng cao nến nó xuất hiện vào ñúng lúc mà nội dung, phương pháp của bài giảng cần ñến nó. 7 Tô Xuân Giáp. Phương tiện dạy học – Hướng dẫn chế tạo và sử dụng. NXB ðại học và Giáo dục chuyên nghiệp, trang 81.
15 Chương I Luận văn thạc sĩ - Cần bố trí lịch sử dụng phương tiện dạy học hợp lý, ñúng lúc, thuận lợi trong một ngày, một tuần…nhằm nâng cao hiệu quả của từng chủng loại phương tiện. Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học ñúng chỗ - Nghĩa là tìm vị trí ñể giới thiệu, trình bày phương tiện trên lớp học hợp lý nhất, giúp học sinh có thể ñồng thời sử dụng nhiều giác quan ñể tiếp thu bài giảng một cách ñồng ñều ở mọi vị trí trong lớp. - Cần phải tìm vị trí lắp ñặt phương tiện dạy học sao cho toàn thể lớp ñều có thể quan sát rõ. Vị trí trình bày phương tiện dạy học phải ñảm bảo các yêu cầu chung và riêng của nó về phương tiện chiếu sáng, thông gió và các yêu cầu kỹ thuật riêng biệt khác.
- Các phương tiện dạy học phải ñặt ở những vị trí an toàn cho giáo viên và học sinh trong cũng như ngoài giờ giảng và không gây ảnh hưởng ñến các lớp học khác. - Phương tiện dạy học phải ñược cất giữ ở những nơi gần với lớp học, sao cho giáo viên dễ vận chuyển và ñỡ mất thời gian khi cần sử dụng. Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học ñủ cường ñộ - Việc sử dụng thường xuyên các phương tiện nghe nhìn ở trên lớp dẫn tới quá tải thông tin ñối với học sinh do họ chưa ñủ thời gian ñể chuyển hóa lượng thông tin ñó. Sự quá tải của thị giác sẽ làm ảnh hưởng ñến chức năng của mắt, làm giảm thị lực và ảnh hưởng xấu ñến hiệu quả dạy và học.
- Sử dụng phương tiện nghe nhìn không quá 3 – 4 lần trong một tuần và kéo dài không quá 20 – 25 phút trong một giờ dạy. Ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học 1. Các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học - Computer-based learning (dạy học dựa vào máy tính, thường trên lớp): Bài giảng trên lớp có một số khai thác ứng dụng CNTT dưới sự hướng dẫn của giáo viên (sự tương tác người học-máy còn hạn chế). ðặc ñiểm của dạy học có ứng dụng CNTT là tính tương tác (interactive) giữa người học với phương tiện CNTT.
16 Chương I Luận văn thạc sĩ 1. Phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông ứng dụng cho bài giảng trên lớp - Máy móc, thiết bị ñiện tử. - Phần mềm trình chiếu Lecture Maker - Các phần mềm dạy học như phần mềm Photo Story 3 for Window ñể xây dựng câu chuyện bằng hình ảnh… - Các công cụ thể hiện multimedia. Một sản phẩm, một phần mềm, một thiết bị tin học ñược cho là multimedia khi nó cho phép khai thác thông tin ña thức, nhiều kiểu như: văn bản văn bản (text), âm thanh (sound), tiếng nói (voice), hình ảnh tĩnh (image), video-clip, hình ñộng (animation), ñồ hoạ (graphic).
Tiêu chí ñánh giá ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy-học Tính dễ sử dụng: Học sinh dễ dàng tiếp cận và tự di chuyển dễ dàng trong bài học. Nội dung bài học: Bài học có ñủ nội dung chủ yếu, ñược tổ chức hợp lý, thứ tự và trình bày rõ ràng, có tính sư phạm, học sinh ghi chép ñược bài. Sử dụng multimedia: Xem xét hiệu quả của các phương tiện multimedia (text, graphic, audio, animation, video,.) trong việc hỗ trợ học tập (minh họa, mô phỏng, so sánh,. Sự tương tác: Ngoài việc xem nội dung, cần bảo ñảm yêu cầu tương tác với bài học thông qua các bài tập, bài thực hành nhỏ (kỹ năng kéo thả, ñiền vào chỗ trống, chọn câu trả lời,.), ñồng thời có phản hồi kết quả nhanh.
Tính hấp dẫn: Việc trình bày và tương tác có hấp dẫn và kích thích việc học và luyện tập. ðáp ứng mục ñích yêu cầu: Các nội dung và hoạt ñộng của bài giảng ñáp ứng ñược các mục tiêu ñề ra. ðánh giá chung: ðánh giá chung về hiệu quả của bài giảng so với việc sử dụng phương tiện truyền thống. 17 Chương I Luận văn thạc sĩ 1.
Thiết kế bài giảng ñiện tử theo hướng tích cực 1.