CHƯƠNG 1 C ơ S Ở L Ý L U Ậ N V À T H ự C T IÊ N V È C H Á T L Ư Ợ N G Đ À O T Ạ O T R O N G C Á C C ơ S Ở G IÁ O D Ụ C Đ Ạ I H Ọ C 1. K hái niệm, m ục tiêu, nhiệm vụ của trư ờng cao đẳng 1. Khái niệm Theo điều 7 khoản 1, luật giáo dục đại học (2012), C ơ sờ giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân gôm : - T ruờng cao đăng; - Trường đại học, học viện; - Đại học vùng, đại học quốc gia; - Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ. N hư vậy truờ ng cao đẳng là m ột bộ phận nam trong hệ thống giáo dục đại học.
T heo điều 38, khoản 1, luật giáo dục (2005): " Đ ào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tùy th eo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tố t nghiệp trung học phổ thông hoặc bàng tố t nghiệp trung cấp; từ m ột năm rưỡi đến hai năm học đối với người có băng trung cấp cùng chuyên ngành”. Mục tiêu giáo dục cao đăng Đ iều 5, Luật giáo dục đại học (2012), nêu rõ: M ục tiêu của giáo dục đại học là: (i) Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bôi dưỡng nhân tài, nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm m ới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; (ii) Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc, có ý thức phục vụ nhân dân. 5 T rong đó m ục tiêu đào tạo trinh độ cao đăng: “Đê sinh viên có kiên thức chuyên m ôn cơ bản, kỹ năng thực hành thành thạo, hiêu biêt được tác động của các nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội trong thực tiễn và có khả năng giải quyết những vấn đề thông thường thuộc ngành được đào tạo” 1. Nhiệm vụ của trường cao đãng Theo điều 6, T hông tư số 14/2009/TT-BGDĐT, nhiệm vụ của trướng cao đẳng bao gồm: - Đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp phù hợp, đáp ứng nhu cầu của xã hội, có khả năng hợp tác trong hoạt động nghề nghiệp, tự tạo được việc làm cho m ình và cho xã hội.
- Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, triển khai nghiên cứu khoa học; phát triển và chuyển giao công nghệ, thực hiện các loại hình dịch vụ khoa học, công nghệ và sản xuất; sử dụng có hiệu quả kinh phi đầu tư phát triển khoa học và công nghệ. - Thực hiện dân chủ, bình đăng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động tài chính; quản lý giảng viên, cán bộ, công nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ về số lượng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Đ ãng ký, tố chức triến khai kiểm định chất lượng giáo dục và chịu sự quản lý chất lượng của cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục. - Tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định của Bộ trường Bộ Giáo dục và Đ ào tạo.
- Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ cán bộ giảng viên của trường. - Q uàn lý, sử dụng đất đai, cơ sờ vật chất, trang thiết bị và tài sản theo quy định của pháp luật. 6 - Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của người học trong hoạt động giáo dục. - Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo.
Chăm lo đời sống và bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của cán bộ, giảng viên nhà trường. - G iữ gìn và phát triển những di sản văn hoá dân tộc. - Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý các cấp về các hoạt động của trường theo quy định hiện hành. - Công khai những cam kết của trường về chất lượng đào tạo, chât lượng đào tạo thực tế của trường, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi tài chính hàng năm của trường.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định cùa pháp luật. K hái niệm về đào tạo và chất lư ợng đào tạo 1. Đào tạo Đào tạo là m ột quá trinh hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành m ột cách có hệ thống các tri thức, kỹ năng, thái độ đế hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề đe có thế vào đời hành nghề, có năng suất và hiệu quả. N hư vậy, đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến m ột lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, k ĩ năng, nghề nghiệp m ột cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được m ột công việc nhất định.
Chat lượng đào tạo T rong sự nghiệp phát triển giáo dục đào đạo của mỗi quốc gia, chất lượng đào tạo được coi là m ột yếu tố quan trọng hàng đầu. N ó không chỉ m ang tính quyết định đối với sự phát triển của mỗi nhà trường, của sự nghiệp giáo dục đào tạo, mà cao hơn nữa, nó còn quyết định đến sự phát triển của m ột nền 7 kinh tế của m ột đất nước. Vì vậy việc chú trọng đến vấn đề chất lượng giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo đã được coi là “ quốc sách ” hàng đâu của bất cứ quốc gia nào. Do đó, các cơ sờ giáo dục - nơi trực tiêp thực hiện hoạt động đào tạo phải lấy chất lượng giáo dục làm nhiệm vụ trọng tâm trong công tác đào tạo của mình.
Tuy nhiên, đê có được sản phâm đào tạo có chât lượng trước hết cần phải hiểu thế nào là chất lượng đào tạo. H iện nay, có rât nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng đào tạo, cụ thể : - Lê Đức Ngọc (2005): “Chất lượng đào tạo được hiểu là m ức độ đạt được mục tiêu đề ra đối với m ột chương trình đào tạo”. - Trần Khánh Đức (2002): “Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phấm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với m ục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể - D ựa vào 05 yếu tố đánh giá chất lượng đào tạo ( Đầu vào, quá trinh đào tạo, kết quả đào tạo, đầu ra và hiệu quả ) của mô hình các yếu tố tổ chức, các học giả đã đưa ra 05 khái niệm về chất lượng giáo dục đại học như sau: - Chất lượng đau vào: Trinh độ đầu vào thòa mãn các tiêu chí, mục tiêu đề ra. - C hất lượng quá trinh đào tạo: Mức độ đáp ứng yêu cầu của quá trình dạy và học và các quá trình đào tạo khác.
- Chất lượng đầu ra: M ức độ đạt được của đầu ra (sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu khoa học và các dịch vụ khác) so với Bộ tiêu chi hoặc so với các m ục tiêu đã định sẵn. - C hât lượng sản phấm: M ức độ đạt các yêu cầu công tác của sinh viên tốt nghiệp qua đánh giá của chinh bản thân sinh viên, của cha m ẹ, của cơ quan công tác và của xã hội. - C hất lượng giá trị gia tăng: Mức độ năng lực của sinh viên tốt nghiệp (kiến thức, kỹ năng, quan điểm ) đóng góp cho xã hội và đặc biệt hệ thống giáo dục đại học. (Trần Khánh Đức, 2002) T ừ các khái niệm trên có thể thấy chất lượng đào tạo là m ột khái niệm đa chiều, với những người ờ cương vị khác nhau có thể có những ưu tiên khác nhau khi xem xét nó.
Ví dụ: đối với cán bộ giảng dạy thì ưu tiên của khái niệm chất lượng đào tạo phải là ờ quá trinh đào tạo, còn đối với người học và những người sử dụng lao động, ưu tiên về chất lượng đào tạo của họ lại ở đâu ra, tức là trinh độ, năng lực, và kiến thức của sinh viên khi ra trư ờ n g. Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phâm là "con người" và được thể hiện ờ phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành đào tạo trong hệ thống đào tạo. Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo trong nhà trường không chỉ gắn những điều kiện đảm bảo nhất định từ bên trong như: cơ sờ vật chất, đội ngữ giáo viên, trung tâm thư viện. mà còn phải được kiểm chứng qua quá trình sử dụng thực tiễn sản phẩm đào tạo đáp ứng được yêu cầu của thị trường sức lao động.
Chát lượng giáo dục trường cao đắng T heo điều 2, khoản 1, Q uyết định số 66 /2007/Q Đ -B G D Đ T đã nêu: "Chất lượng giáo dục trường cao đẳng là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đê ra, đảm bảo các yêu cẩu về mục tiêu giáo dục đại học trình độ cao đẳng của L uật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của ngành. Quản lý chất tượng đào tạo và các m ô hình quản lý chất lượng đào tạo 1.