Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò là trung gian tài chính quan trọng bậc nhất, là trụ cột nâng đỡ và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, mức sống và thu nhập của các tầng lớp dân cư ngày càng được cải thiện, kéo theo sự gia tăng mạnh mẽ về nhu cầu mua sắm trang thiết bị, phương tiện đi lại, xây dựng và sửa chữa nhà ở. Để tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùng này, bên cạnh nguồn vốn tự có tích lũy, người dân có xu hướng tìm đến các khoản tín dụng ngân hàng. Hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD) do đó trở thành một phân khúc thị trường bán lẻ đầy tiềm năng, mang lại nguồn thu nhập và biên lợi nhuận đáng kể cho các ngân hàng thương mại, đồng thời kích thích tiêu dùng nội địa và thúc đẩy sản xuất kinh doanh lưu thông hàng hóa.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) Chi nhánh Thừa Thiên Huế (tiền thân là Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Huế thành lập ngày 02/11/1993) đã liên tục hoàn thiện và phát triển danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Tuy nhiên, hoạt động cho vay tiêu dùng mang đặc thù rủi ro cao do quy mô từng món vay nhỏ lẻ, số lượng khách hàng đông, thông tin cá nhân khó kiểm soát toàn diện và nguồn trả nợ phụ thuộc hoàn toàn vào thu nhập tương lai của người vay. Do đó, việc nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng, kiểm soát nợ quá hạn và nợ xấu nhằm bảo đảm an toàn nguồn vốn là nhiệm vụ chiến lược dài hạn. Đề tài "Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế" được tác giả Phan Phước Boon thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Mục tiêu cụ thể (được xác định thành 3 nhiệm vụ theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng và chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Huế giai đoạn 2013 - 2016.
    3. Nghiên cứu những khó khăn, hạn chế còn tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính (số 78 Hùng Vương, thành phố Huế) và hệ thống 5 phòng giao dịch trực thuộc (PGD Số 1, PGD Số 2, PGD Mai Thúc Loan, PGD Hương Thủy, PGD Bến Ngự tại số 48F Nguyễn Huệ, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 4 năm từ 2013 đến 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, tiếp cận các khái niệm và chuẩn mực đánh giá tín dụng tiêu dùng từ các công trình học thuật và văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng:

  • Khái niệm và đặc trưng cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng được định nghĩa là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu sinh hoạt của cá nhân và hộ gia đình. Tác giả phân tích 5 đặc điểm cốt lõi của tín dụng tiêu dùng: (1) Số lượng món vay nhiều nhưng quy mô giá trị từng khoản vay nhỏ; (2) Mức độ rủi ro cao hơn cho vay sản xuất kinh doanh do nguồn trả nợ gắn liền với sự biến động thu nhập cá nhân; (3) Tính nhạy cảm cao và phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế; (4) Chi phí quản lý, thẩm định và giám sát món vay trên một đơn vị vốn cao; (5) Khả năng sinh lời cao do lãi suất cho vay tiêu dùng thường được định giá cao hơn các khoản tín dụng thông thường.
  • Phân loại cho vay tiêu dùng:
    • Căn cứ mục đích: Cho vay tiêu dùng cư trú (Residential Mortgage Loan) và cho vay tiêu dùng phi cư trú (Non-residential Mortgage Loan).
    • Căn cứ phương thức hoàn trả: Cho vay trả góp (Installment Consumer Loan), cho vay phi trả góp (Non-installment Consumer Loan), và cho vay tuần hoàn (Revolving Consumer Credit - điển hình qua hạn mức thẻ tín dụng).
    • Căn cứ nguồn gốc khoản vay: Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct Consumer Loan) và cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect Consumer Loan thông qua hợp đồng liên kết/mua nợ với doanh nghiệp bán lẻ).
    • Căn cứ hình thức bảo đảm: Tín dụng không có tài sản bảo đảm (cho vay tín chấp dựa trên uy tín và lương/thu nhập) và tín dụng có tài sản bảo đảm (thế chấp bất động sản, cầm cố giấy tờ có giá/tiền gửi, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay với tỷ lệ tài trợ thông thường từ 60% - 80% giá trị tài sản).
  • Khung công thức tính toán nghĩa vụ trả nợ định kỳ theo phương thức trả góp: $$\text{Số tiền trả nợ mỗi kỳ } (A) = \frac{G \times i \times (1+i)^n}{(1+i)^n - 1}$$ Trong đó: $G$ là tổng nợ gốc ban đầu; $i$ là lãi suất tính theo kỳ trả nợ; $n$ là tổng số kỳ trả nợ; nợ gốc kỳ thứ nhất $P_1 = A - (G \times i)$; nợ gốc kỳ thứ $t$ là $P_t = P_1 \times (1+i)^{t-1}$.
  • Khái niệm chất lượng tín dụng: Trích dẫn định nghĩa của PGS. Nguyễn Minh Kiều (2005, Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội), khẳng định chất lượng tín dụng là sự đáp ứng kịp thời, hợp lý các yêu cầu về vốn phù hợp với pháp luật, mức chi phí hợp lý, bảo đảm an toàn lợi nhuận cho ngân hàng và thúc đẩy kinh tế phát triển.
  • Khung pháp lý điều chỉnh: Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro. Nợ xấu được xác định gồm các nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn - trích 25%), nhóm 4 (nợ nghi ngờ - trích 50%), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn - trích 100%), bên cạnh nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý - trích 2%) và tỷ lệ trích dự phòng chung 0,75%.
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng CVTD: Doanh số cho vay; Doanh số thu nợ; Dư nợ CVTD; Tỷ trọng dư nợ CVTD trên tổng dư nợ; Tỷ lệ nợ quá hạn; Tỷ lệ nợ xấu; Hệ số thu nợ (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay); Tỷ trọng thu lãi CVTD trên tổng thu lãi; Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích (Số vốn dùng sai mục đích / Tổng dư nợ CVTD).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp định tính: Tiến hành trao đổi, phỏng vấn chuyên sâu và thảo luận với cán bộ tín dụng, lãnh đạo Phòng Khách hàng bán lẻ và Phòng Quản lý nợ tại Vietcombank Chi nhánh Thừa Thiên Huế; kết hợp phương pháp quan sát thực địa trong quá trình thực tập để nắm bắt quy trình luân chuyển hồ sơ và điều chỉnh thang đo phù hợp với thực tiễn ngân hàng.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê nội bộ của Vietcombank Huế (Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động tín dụng, báo cáo thu hồi nợ, báo cáo nhân sự giai đoạn 2013 - 2016 do Phòng Kế toán, Phòng Khách hàng bán lẻ và Phòng Hành chính Nhân sự cung cấp) và dữ liệu thứ cấp bên ngoài (văn bản của Ngân hàng Nhà nước, số liệu kinh tế địa phương). Dữ liệu được phân loại, kiểm tra và xử lý bằng phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối) và phương pháp phân tích cơ cấu tỷ trọng qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về những vấn đề chung về chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về tín dụng tiêu dùng. Tác giả làm rõ quá trình hình thành loại hình tín dụng tiêu dùng từ cuối thế kỷ XX xuất phát từ sự mở rộng của các hình thức bán trả góp của các hãng bán lẻ, sau đó được các ngân hàng thương mại chuyên môn hóa thành các bộ phận độc lập. Chương này phân tích chi tiết vai trò của cho vay tiêu dùng trên 4 phương diện: đối với ngân hàng thương mại (đa dạng hóa nguồn thu, gia tăng tỷ suất sinh lời); đối với người tiêu dùng (trang trải kịp thời nhu cầu thiết yếu và nâng cao chất lượng cuộc sống); đối với doanh nghiệp sản xuất (giải quyết ứ đọng hàng hóa, tăng tốc độ chu chuyển vốn); và đối với nền kinh tế (kích thích sản xuất và lưu thông hàng hóa).

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích hệ thống các nhân tố tác động đến chất lượng cho vay tiêu dùng:

  • Nhân tố khách quan: Thu nhập và tâm lý người dân; áp lực cạnh tranh từ 3 nhóm tổ chức tín dụng (nhóm NHTM nhà nước, nhóm ngân hàng nước ngoài/liên doanh, và nhóm NHTM cổ phần); môi trường xã hội và việc làm; các chính sách tiền tệ, lãi suất của Đảng và Nhà nước.
  • Nhân tố chủ quan: Chính sách tín dụng của ngân hàng; chất lượng công tác thẩm định hồ sơ và đạo đức của cán bộ tín dụng; năng lực huy động nguồn vốn; cơ sở vật chất và trình độ ứng dụng công nghệ ngân hàng. Đồng thời, chương 1 cụ thể hóa công thức xác định của 9 chỉ tiêu định lượng làm tiêu chuẩn đánh giá thực trạng ở chương kế tiếp.

Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Vietcombank – Chi nhánh Huế từ năm 2012-2016

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Vietcombank Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Đơn vị chuyển đổi từ chi nhánh cấp 1 theo Quyết định số 421/QĐ-TCCB-ĐT ngày 02/06/2008 của Hội đồng quản trị Vietcombank. Bộ máy quản lý gồm 1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc điều hành 7 phòng chuyên môn (Khách hàng doanh nghiệp, Khách hàng bán lẻ, Quản lý nợ, Ngân quỹ, Kế toán, Dịch vụ khách hàng, Hành chính Nhân sự) và 5 phòng giao dịch.

   PHÓ GIÁM ĐỐC 1          PHÓ GIÁM ĐỐC 2          PHÓ GIÁM ĐỐC 3

Về cơ cấu nhân sự năm 2016, chi nhánh có tổng cộng 186 cán bộ nhân viên (64 nam và 122 nữ). Phân bổ trình độ chuyên môn gồm: Đại học đạt 147 người (chiếm 79,03%), Trên đại học 32 người (17,20%), Cao đẳng và trung cấp 5 người (2,69%), Lao động phổ thông 2 người (1,08%).

Về quy mô tài sản và nguồn vốn, tổng tài sản của chi nhánh tăng từ gần 4.000 tỷ đồng (2013) lên hơn 5.300 tỷ đồng (2016), mức tăng trưởng 34,38%. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2016 được phản ánh qua bảng số liệu huy động vốn và hoạt động tín dụng:

Chỉ tiêu huy động vốn (Triệu đồng) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Tăng trưởng 2014/2013 (%) Tăng trưởng 2015/2014 (%) Tăng trưởng 2016/2015 (%)
Tổng nguồn vốn huy động 3.110.000 3.356.000 3.970.000 4.350.000 7,91 18,30 9,57
Theo loại tiền:
- VND 2.708.000 2.973.000 3.474.000 4.051.000 9,79 16,85 16,60
- Ngoại tệ (quy VND) 402.000 383.000 496.000 299.000 -4,73 29,50 -39,65
Theo tính chất tiền gửi:
- Tổ chức kinh tế 1.131.000 1.020.000 1.107.000 1.258.000 -9,81 8,53 13,64
- Tiền gửi dân cư 1.979.000 2.336.000 2.863.000 3.092.000 18,04 22,56 8,00
Chỉ tiêu tín dụng (Triệu đồng) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Tăng trưởng 2014/2013 (%) Tăng trưởng 2015/2014 (%) Tăng trưởng 2016/2015 (%)
Tổng doanh số cho vay 1.923.000 2.018.000 2.414.000 2.850.000 4,94 19,62 18,06
- Cho vay ngắn hạn 838.000 790.000 937.000 1.251.000 -5,73 18,61 33,51
- Cho vay trung và dài hạn 1.085.000 1.226.000 1.477.000 1.599.000 13,00 20,47 8,26

Về kết quả tài chính tổng hợp: Năm 2013, tổng thu nhập đạt 430.905,80 triệu đồng, tổng chi phí 336.541,29 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 94.363,51 triệu đồng. Năm 2014, thu nhập tăng hơn 3.500 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt trên 96.000 triệu đồng. Năm 2015 ghi nhận thu nhập giảm hơn 13.000 triệu đồng và lợi nhuận giảm hơn 23.000 triệu đồng. Đến năm 2016, hoạt động kinh doanh phục hồi khi thu lãi tăng trưởng 12,18% (đạt gần 52.000 triệu đồng thu lãi tăng thêm).

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Huế gồm 9 bước:

  1. Tiếp nhận và hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn: Cán bộ tín dụng tiếp nhận giấy đề nghị vay vốn, giấy tờ tùy thân (CMND/hộ chiếu, hộ khẩu), hồ sơ nhân thân (đăng ký kết hôn), chứng từ công tác, bảng lương/sao kê thu nhập, phương án sử dụng vốn và hồ sơ tài sản bảo đảm.
  2. Thẩm định và đề xuất cho vay: Kiểm tra tính pháp lý, năng lực dân sự, phân tích khả năng tài chính và tính khả thi của nguồn trả nợ.
  3. Xếp hạng tín dụng khách hàng: Chấm điểm tín dụng theo hệ thống nội bộ Vietcombank.
  4. Xét duyệt của Trưởng phòng Khách hàng bán lẻ.
  5. Quyết định cho vay của Ban Giám đốc: Phê duyệt cấp tín dụng hoặc ra thông báo từ chối nêu rõ lý do.
  6. Hoàn tất thủ tục bảo đảm tiền vay: Công chứng hợp đồng thế chấp/cầm cố và đăng ký giao dịch bảo đảm.
  7. Lập hồ sơ tín dụng và giải ngân: Chuyển tiền giải ngân trực tiếp cho bên thụ hưởng hoặc khách hàng.
  8. Kiểm tra, giám sát sau giải ngân: Kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích và giám sát biến động tài chính của người vay.
  9. Thu nợ gốc, lãi, xử lý nợ và thanh lý hợp đồng: Thu nợ định kỳ, xử lý phát sinh nợ quá hạn và giải chấp tài sản bảo đảm khi tất toán khoản vay.

Bên cạnh đó, chương 2 phân tích các chỉ tiêu chất lượng cho vay tiêu dùng thông qua: cơ cấu dư nợ theo mục đích (mua nhà, xây sửa nhà ở, mua ô tô, mua sắm đồ dùng sinh hoạt); cơ cấu theo tài sản bảo đảm (có TSĐB và không có TSĐB); cơ cấu kỳ hạn cho vay; thu lãi từ CVTD; tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu phân loại từ nhóm 1 đến nhóm 5; và tỷ lệ khách hàng sử dụng vốn sai mục đích. Tác giả đúc kết các thành tựu, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân xuất phát từ khâu thu thập thông tin khách hàng, cạnh tranh lãi suất và quy trình kiểm tra sau giải ngân.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Vietcombank – Chi nhánh Huế

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp về quy trình cho vay tiêu dùng: Chuẩn hóa và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn, thiết lập cơ chế kiểm tra chéo thông tin chứng minh thu nhập của khách hàng nhằm ngăn ngừa khai khống bảng lương, tăng cường tính chặt chẽ trong khâu định giá và quản lý tài sản bảo đảm.
  2. Nâng cấp và phát triển công nghệ ngân hàng: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản trị tín dụng tự động, tích hợp hệ thống nhắc nợ tự động qua tin nhắn/email, nâng cấp nền tảng ngân hàng điện tử để xử lý các khoản vay thấu chi tiêu dùng và vay qua thẻ nhanh chóng, chính xác.
  3. Nghiên cứu phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng mới: Thiết kế các gói vay linh hoạt về thời hạn và phân kỳ trả nợ phù hợp với từng phân khúc khách hàng (cán bộ công chức hưởng lương ngân sách, hộ kinh doanh cá thể, nhân viên văn phòng), đa dạng hóa sản phẩm liên kết với các đại lý bán lẻ ô tô và vật liệu xây dựng.
  4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng: Thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ thẩm định tín dụng cá nhân, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, đạo đức nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm cho cán bộ tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro tác nghiệp và rủi ro đạo đức.
  5. Đẩy mạnh công tác Marketing ngân hàng: Xây dựng chiến lược quảng bá hình ảnh các sản phẩm tín dụng tiêu dùng của Vietcombank Huế trên các phương tiện truyền thông địa phương, tổ chức các chương trình ưu đãi lãi suất và tri ân khách hàng cá nhân.
  6. Mở rộng mạng lưới phân phối và phòng giao dịch: Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất của 5 phòng giao dịch hiện hữu, khảo sát mở rộng thêm các điểm giao dịch tại các khu vực đông dân cư và địa bàn kinh tế trọng điểm lân cận nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận vốn vay.
  7. Tăng cường công tác huy động vốn: Thực hiện chính sách lãi suất huy động linh hoạt, phát triển các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm đa dạng nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trung và dài hạn từ dân cư, tạo nền tảng vốn vững chắc tài trợ cho danh mục cho vay tiêu dùng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ dữ liệu văn bản:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh tăng trưởng quy mô nguồn vốn và tín dụng của Vietcombank Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong 4 năm (2013 - 2016): Tổng vốn huy động tăng từ 3.110 tỷ đồng năm 2013 lên 4.350 tỷ đồng năm 2016 (tăng 39,87% sau 4 năm); Tổng doanh số cho vay tăng từ 1.923 tỷ đồng năm 2013 lên 2.850 tỷ đồng năm 2016 (tăng 48,21%).
  • Cơ cấu tín dụng ghi nhận tỷ trọng cho vay trung và dài hạn luôn cao hơn cho vay ngắn hạn qua các năm (năm 2016: cho vay trung dài hạn đạt 1.599 tỷ đồng, chiếm 56,11% tổng dư nợ cho vay).
  • Phản ánh sự dịch chuyển nguồn vốn ngoại tệ khi chính sách lãi suất tiền gửi USD 0% của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực từ ngày 29/08/2015, khiến quy mô huy động ngoại tệ quy VND tại chi nhánh sụt giảm từ 496 tỷ đồng (năm 2015) xuống 299 tỷ đồng (năm 2016), giảm 39,65%.
  • Chuẩn hóa sơ đồ quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng 9 bước và cơ cấu phân bổ 186 nhân sự với trình độ đại học và trên đại học chiếm 96,23%.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Tác giả đã xây dựng đồng bộ 7 nhóm giải pháp bao quát từ khâu hoàn thiện quy trình thẩm định, ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới danh mục sản phẩm, phát triển nguồn nhân lực, xúc tiến tiếp thị, phát triển kênh phân phối đến mở rộng quy mô huy động vốn. Các giải pháp gắn chặt với điều kiện vận hành thực tế tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu lý luận đánh giá chất lượng tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng thương mại, cung cấp mô hình tính toán nghĩa vụ trả nợ định kỳ và cơ chế vận hành của hai phương thức cho vay trực tiếp và gián tiếp.
  • Cung cấp bộ số liệu thống kê chi tiết, chân thực về thực trạng tín dụng tiêu dùng tại Vietcombank Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2013 - 2016, phân loại nợ theo các nhóm rủi ro và nhận diện các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến nợ quá hạn và việc sử dụng vốn sai mục đích.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi khảo sát dữ liệu thứ cấp tại một đơn vị kinh doanh là Vietcombank Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2013 - 2016; các phân tích định tính chủ yếu dựa trên quan sát thực tập và phỏng vấn nội bộ chưa thực hiện khảo sát bảng hỏi định lượng diện rộng trên tập khách hàng cá nhân; chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng (như hồi quy Logistic/Probit) để lượng hóa xác suất vỡ nợ của khách hàng vay tiêu dùng.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng khoảng thời gian thu thập dữ liệu sang các năm tiếp theo để đánh giá chu kỳ tín dụng dài hạn; mở rộng phạm vi so sánh đối chiếu giữa Vietcombank với các ngân hàng thương mại cổ phần khác cùng hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; ứng dụng các mô hình định lượng hiện đại để đo lường mức độ tác động của các nhân tố vi mô và vĩ mô đến rủi ro tín dụng tiêu dùng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về hoạt động tín dụng bán lẻ, cho vay tiêu dùng và quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
    • Cán bộ tín dụng, chuyên viên quản trị rủi ro và nhân viên quan hệ khách hàng cá nhân tại các chi nhánh ngân hàng thương mại đang tìm kiếm tài liệu tham khảo về quy trình cấp tín dụng và kiểm soát nợ vay tiêu dùng.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Khung lý thuyết và công thức toán tài chính tính toán lịch trả nợ định kỳ trong cho vay tiêu dùng trả góp ở Chương 1.
    • Sơ đồ vận hành 9 bước của quy trình thẩm định và phê duyệt cho vay tiêu dùng kèm danh mục hồ sơ kiểm soát ở Chương 2.
    • Bộ số liệu chuỗi thời gian về nguồn vốn, phân loại nợ và cơ cấu tín dụng trung dài hạn giai đoạn 2013 - 2016 tại Vietcombank Chi nhánh Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những tiêu chí nào để phân loại các hình thức cho vay tiêu dùng trong ngân hàng thương mại?
Tác giả phân loại cho vay tiêu dùng dựa trên 4 tiêu thức chính: (1) Căn cứ theo mục đích vay: cho vay cư trú và cho vay phi cư trú; (2) Căn cứ theo phương thức hoàn trả: cho vay trả góp, cho vay phi trả góp và cho vay tuần hoàn; (3) Căn cứ theo nguồn gốc khoản vay: cho vay tiêu dùng trực tiếp và cho vay tiêu dùng gián tiếp; (4) Căn cứ theo hình thức bảo đảm: cho vay không có bảo đảm (tín chấp) và cho vay có bảo đảm (thế chấp, cầm cố, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, bảo đảm bằng lương).

2. Quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Chi nhánh Thừa Thiên Huế gồm những bước nào?
Theo sơ đồ quy trình trong khóa luận, hoạt động cho vay tiêu dùng gồm 9 bước liên hoàn: Bước 1 - Tiếp nhận và hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn; Bước 2 - Cán bộ tín dụng thẩm định và đề xuất cho vay; Bước 3 - Chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng; Bước 4 - Trưởng phòng Khách hàng bán lẻ xét duyệt; Bước 5 - Ban Giám đốc ra quyết định phê duyệt (hoặc thông báo từ chối); Bước 6 - Hoàn tất thủ tục bảo đảm tiền vay; Bước 7 - Lập hồ sơ tín dụng và giải ngân; Bước 8 - Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay sau giải ngân; Bước 9 - Thu nợ gốc, thu lãi, xử lý nợ và thanh lý hợp đồng (giải chấp tài sản bảo đảm).

3. Quy mô tài sản, nguồn vốn huy động và doanh số cho vay của Vietcombank Huế tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2013 - 2016?
Trong giai đoạn 2013 - 2016: Tổng tài sản tăng 34,38% từ gần 4.000 tỷ đồng lên hơn 5.300 tỷ đồng; Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 3.110 tỷ đồng (2013) lên 4.350 tỷ đồng (2016), trong đó tiền gửi dân cư tăng từ 1.979 tỷ lên 3.092 tỷ đồng; Tổng doanh số cho vay tăng từ 1.923 tỷ đồng (2013) lên 2.850 tỷ đồng (2016), với tỷ trọng cho vay trung và dài hạn luôn chiếm ưu thế (đạt 1.599 tỷ đồng năm 2016 so với 1.251 tỷ đồng của cho vay ngắn hạn).

4. Chính sách tiền tệ nào của Ngân hàng Nhà nước đã tác động mạnh đến cơ cấu nguồn vốn ngoại tệ của Vietcombank Huế trong giai đoạn nghiên cứu?
Chính sách áp dụng mức lãi suất tiền gửi USD 0%/năm của Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 29/08/2015 cùng cơ chế điều hành tỷ giá trung tâm biến động hàng ngày đã tác động trực tiếp đến tâm lý nắm giữ ngoại tệ của người dân, khiến nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ quy VND tại chi nhánh giảm mạnh 39,65% trong năm 2016 (từ 496 tỷ đồng năm 2015 xuống 299 tỷ đồng năm 2016).

5. Cơ cấu nhân sự và mạng lưới hoạt động của Vietcombank Chi nhánh Thừa Thiên Huế được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Tính đến năm 2016, Vietcombank Huế có 186 cán bộ nhân viên (64 nam và 122 nữ), với 147 người có trình độ Đại học và 32 người có trình độ Trên đại học. Mạng lưới hoạt động gồm Trụ sở chính tại số 78 Hùng Vương, thành phố Huế và 5 phòng giao dịch trực thuộc gồm: PGD Số 1, PGD Số 2, PGD Mai Thúc Loan, PGD Hương Thủy và PGD Bến Ngự (số 48F Nguyễn Huệ, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Phước Boon đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trong ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2016, công trình đã làm rõ thực trạng tăng trưởng nguồn vốn, quy mô tín dụng và quy trình 9 bước cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận có tính liên kết chặt chẽ với các hạn chế nội tại của chi nhánh, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật và thực tiễn quản trị tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.