LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Chất lƣợng hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) chính là sự đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn vay cho hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng, thực hiện đƣợc mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và đảm bảo sự tồn tại phát triển của NHCSXH. Chất lƣợng hoạt động tín dụng của CSX đƣợc thể hiện qua các chỉ ti u định lƣợng nhƣ: Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ thu lãi, nợ bị chiếm dụng, vòng quay vốn tín dụng, hệ số sử dụng vốn, kết quả xếp loại chất lƣợng hoạt động và các chỉ ti u định tính nhƣ: Cho vay vốn đúng đối tƣợng thụ hƣởng, hình ảnh, uy tín của ngân hàng, mức độ tác động đến nền kinh tế nói chung và tác động đến việc giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội nói riêng. Hoạt động tín dụng chính sách xã hội là hoạt động mang tính xã hội hóa cao.
Vì vậy, nâng cao chất lƣợng hoạt động tín dụng của NHCSXH không những đem lại lợi ích cho NHCSXH, mà còn đem lại lợi ích thiết thực cho khách hàng, cho công tác giảm nghèo, an sinh xã hội và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Chi nhánh gân hàng CSX tỉnh ạc i u có trụ sở tại Số 48, đƣờng Lý Thƣờng Kiệt, khóm 4, phƣờng 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu là đơn vị trực thuộc gân hàng CSX Việt am đƣợc thành lập ngày 30/9/2003 theo Quyết định của Chủ tịch QT gân hàng CSX Việt am. Chi nhánh gân hàng CSX tỉnh ạc i u ra đời là sự kế thừa và phát triển của gân hàng Phục vụ ngƣời nghèo, với nhiệm vụ sử dụng các nguồn lực tài ch nh của hà nƣớc cho vay ƣu đãi đối với hộ nghèo và các đối tƣợng ch nh sách, thực hiện chƣơng trình mục ti u Quốc gia óa đói giảm nghèo và tạo việc làm. Cùng với việc đáp ứng nhu cầu vốn và tăng trƣởng tín dụng, mục tiêu nâng cao chất 2 lƣợng tín dụng, hạn chế rủi ro, bảo toàn nguồn vốn tín dụng ƣu đãi để đầu tƣ phát triển kinh tế - xã hội tr n địa bàn tỉnh Bạc Liêu là hết sức quan trọng, đây là mục tiêu hoạt động xuyên suốt của NHCSXH tỉnh.
Trƣớc áp lực nhu cầu về nguồn vốn của ngƣời dân để phát triển sản xuất, kinh doanh, vƣơn lên thoát nghèo bền vững, trong những năm qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bạc Liêu đã quan tâm tăng trƣởng dƣ nợ và đến nay Bạc Liêu là đơn vị có quy mô dƣ nợ tín dụng chính sách lớn. Tuy nhiên, với mức cho vay ngày càng cao, số lƣợng khách hàng vay vốn nhiều, đối tƣợng vay vốn có tính đặc thù, tiềm ẩn nhiều rủi ro, nợ đến hạn hằng năm lớn và nợ của ngƣời vay bỏ đi khỏi nơi cƣ trú có chiều hƣớng gia tăng,. đó là nguy cơ phát sinh tăng nợ xấu trong thời gian tới nếu không tích cực áp dụng các biện pháp hiệu lực, hiệu quả để nâng cao chất lƣợng tín dụng. oàn thiện các ch nh sách t n dụng ƣu đãi theo hƣớng bám sát sự thay đổi trong môi trƣờng kinh tế ã hội và nhu cầu thiết thực của ngƣời nghèo để nâng cao hiệu quả hoạt động của gân hàng ch nh sách.
Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bạc Liêu” làm đề tài nghi n cứu của mình. Tổng quan tình hình nghiên cứu Dựa tr n tầm quan trọng và đánh giá thực tiễn về nâng cao chất lƣợng t n dụng tại ch nh sách tại các CSX , thời gian qua đã có rất nhiều tác giá nghi n cứu, làm rõ trong các luận văn và công trình nghi n cứu trong và ngoài nƣớc. Trong đó kể đến một số những nghi n cứu nổi bật nhƣ sau: 1) Phạm Thị an nh (2015), Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội tỉnh Nam Định, luận văn thạc sỹ ại học kinh tế uế. iểm nổi bật của nghi n cứu là tác giả đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về t n dụng và gân àng Ch nh Sách Xã 3 ội từ đó phân t ch và đánh giá thực trạng chất lƣợng hoạt động t n dụng của CSX tại tỉnh am ịnh.
n cạnh đó luận văn tồn tại một số hạn chế đó là các giải pháp kiến nghị đƣợc tác giả đề uất tại Chƣơng 3 chƣa phù hợp với tình hình phát triển kinh tế ã hội của tỉnh am ịnh, mới là những giải pháp chung chung chƣa mang t nh thực tiễn cao. 2) Phan Chí Tâm (2016), Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị, luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, trƣờng ại học kinh tế TP C. Ƣu điểm của đề tài nghi n cứu là tác giả đã sử dụng phƣơng pháp điều tra chọn mẫu, phỏng vấn trực tiếp; tổng hợp và ử lý số liệu đƣợc tiến hành tr n phần mềm e cel, SPSS, mos 16.để thực hiện khảo sát và đánh giá thực tế chất lƣợng t n dụng tại CSX tỉnh Quảng Trị, ch nh vì vậy con số và các đánh giá (kết quả đạt đƣợc, hạn chế còn tồn tại và nguy n nhân hạn chế) mang t nh thuyết phục cao. Khoảng trống của nghi n cứu là tác giả chƣa đề cập rõ các ti u ch định lƣợng để đánh giá chất lƣợng t n dụng tại CSX tỉnh Quảng Trị.
3) guyễn Thị Châu (2017), Tín dụng Ngân hàng chính sách xã hội với công tác xóa đói giảm nghèo tại Lâm Đồng, luận văn thạc sỹ kinh tế, trƣờng ại học kinh tế TP C. Tại Chƣơng 1, tác giả đã cho thấy điểm nổi bật và khác biệt của nghi n cứu đó là đề cập đến quan điểm của ảng và hà nƣớc trong ch nh sách óa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm, từ đó là nền tảng cơ sở lý luận để phân t ch các thực trạng đang diễn ra tại C âm ồng. Tuy nhi n, nghi n cứu vẫn tồn tại những thiếu sót đó là việc thu thập mẫu số liệu chƣa đủ lớn để đánh giá toàn diện công tác óa đói giảm nghèo tại địa phƣơng. 4) Nam Du (2018), Nâng cao chất lượng tín dụng chính sách, bài viết trên baokhanhhoa.vn đăng ngày 19/03/2018.
Từ nghi n cứu và đánh giá thực 4 tiễn, tác giả cho thấy để nâng cao chất lƣợng t n dụng, gân hàng Ch nh sách ã hội ( CSX ) phối hợp các tổ chức ch nh trị - ã hội nhận ủy thác vốn vay thƣờng uy n rà soát, thẩm định, kiểm tra bảo đảm cho vay đúng đối tƣợng, giải ngân kịp thời, sử dụng vốn vay đúng mục đ ch. Tác giả đã đề cập đến các số thực tế và số kế hoạch trong chƣơng trình t n dụng ch nh sách tại địa bàn tỉnh Khánh òa tuy nhi n do tin đăng có giới hạn n n chƣa đề cập chi tiết các giải pháp để đạt đƣợc kế hoạch tr n. Phạm Thị Thu iền (2019)- Khoa luật ại học kinh tế, Nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng vi mô tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh, bài viết tr n Tapchitaichinh.vn đăng ngày 16/07/2019. ằng phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ gân hàng hà nƣớc chi nhánh tỉnh Trà Vinh, gân hàng Ch nh sách Xã hội chi nhánh Trà Vinh giai đoạn 2011-2017 và sử dụng phƣơng pháp thống k mô tả, tổng hợp, phân t ch và đánh giá, nghi n cứu này khái quát thực trạng cho vay và khả năng tiếp cận vốn của ngƣời nghèo tại chi nhánh gân hàng ch nh sách Xã hội tỉnh Trà Vinh.
Mục tiêu và n iệm vụ ng iên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tr n cơ sở phân t ch, đánh giá thực trạng chất lƣợng t n dụng trong thời gian qua, đề uất giải pháp nâng cao chất lƣợng t n dụng tại Chi nhánh gân hàng ch nh sách tỉnh ạc i u trong thời gian tới. ể có thể đạt đƣợc mục ti u tr n, đề tài thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây: - ệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lƣợng t n dụng của gân hàng Ch nh sách ã hội; - Phân t ch, đánh giá thực trạng chất lƣợng t n dụng tại Chi nhánh gân hàng ch nh sách ã hội tỉnh ạc i u qua 3 năm 2017-2019; 5 - ề uất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lƣợng tại Chi nhánh Ngân hàng ch nh sách ã hội tỉnh ạc i u cho thời gian tới. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu * ố tượng ng ên cứu: chất lƣợng t n dụng tại Ngân hàng chính sách ã hội. * P ạm v ng ên cứu: Về không gian: ề tài đƣợc triển khai tại Chi nhánh gân hàng chính sách ã hội tỉnh ạc i u.
Về thời gian: Phân t ch, đánh giá thực trạng qua 03 năm 2017, 2018 và 2019, đề uất giải pháp cho thời gian tới. Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập trong khoảng thời gian từ 2017 đến năm 2019. Về nội dung: ề tài tập trung nghi n cứu nâng cao chất lƣợng t n dụng tại Chi nhánh gân hàng ch nh sách ã hội tỉnh ạc i u; chất lƣợng t n dụng chỉ bao gồm: các chỉ ti u đánh giá từ ph a gân hàng và đánh giá của khách hàng về hoạt động t n dụng của gân hàng. P ƣơng p áp ng iên cứu n cạnh việc tiếp thu ý kiến phản biện của giáo vi n hƣớng dẫn, các chuy n gia, cán bộ quản lý để hoàn thiện giải pháp, đề tài đã sử dụng các phƣơng pháp dƣới đây để thực hiện mục đ ch nghi n cứu: 5.
Phƣơng pháp thu thập số liệu 5. Đối với số liệu thứ cấp Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ các báo cáo tổng kết công tác chuy n môn ở các bộ phận của Chi nhánh gân hàng ch nh sách ã hội tỉnh ạc i u qua 3 năm 2017 - 2019 và phƣơng hƣớng hoạt động năm tiếp theo và nguồn tài liệu đƣợc thu thập từ sách, báo, tạp ch , các tài liệu đã công bố tr n các phƣơng tiện thông tin đại chúng, internet và từ các cơ quan ban ngành ở TW để định hƣớng.