Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại là phân khúc kinh doanh tạo nguồn thu chủ lực, đồng thời giữ vai trò then chốt trong việc khẳng định năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro có thể làm suy giảm hiệu quả kinh doanh và gây thiệt hại tài chính cho hệ thống ngân hàng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế – Phòng giao dịch Bến Ngự (PGD Bến Ngự) xác định nhóm khách hàng cá nhân (KHCN) là tệp khách hàng trọng tâm nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính phục vụ đời sống và sản xuất kinh doanh tại địa phương. Dù vậy, các báo cáo hoạt động ghi nhận PGD Bến Ngự đang đối mặt với tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu ở mức đáng lo ngại, chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng trên địa bàn. Thực trạng này bắt nguồn từ công tác kiểm soát chất lượng khoản vay chưa chặt chẽ, nghiệp vụ quản lý còn bộc lộ điểm hạn chế và quy trình cấp tín dụng còn một số bất cập, làm ảnh hưởng đến trải nghiệm của khách hàng. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng và xác định các nhân tố tác động đến chất lượng cho vay KHCN tại PGD Bến Ngự là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là đánh giá thực trạng chất lượng cho vay KHCN tại PGD Bến Ngự, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay KHCN tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể được phân định theo ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng cho vay KHCN tại các ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay KHCN tại PGD Bến Ngự giai đoạn 2021 – 2023 và thảo luận các kết quả nghiên cứu thu được.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay KHCN tại PGD Bến Ngự trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là chất lượng cho vay KHCN tại PGD Bến Ngự; đối tượng khảo sát thực tế là các khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ cho vay tại phòng giao dịch này.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế – Phòng giao dịch Bến Ngự.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tiến hành từ ngày 16/09/2024 đến ngày 25/12/2024; số liệu thứ cấp phục vụ phân tích kết quả kinh doanh và hoạt động tín dụng được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ ngân hàng:

  • Căn cứ pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18/01/2024 (Điều 4 quy định về khái niệm NHTM và hoạt động cho vay); Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước (Điều 7 và Điều 10 về điều kiện cho vay và phân loại kỳ hạn cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); Thông tư số 11/2021/TT-NHNN về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng (phân loại nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5, định nghĩa nợ xấu nội bảng thuộc nhóm 3, 4, 5); Nghị định số 86/2024/NĐ-CP quy định mức trích dự phòng cụ thể (Nhóm 1: 0%, Nhóm 2: 5%, Nhóm 3: 20%, Nhóm 4: 50%, Nhóm 5: 100%).
  • Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Tác giả điểm luận mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Grönroos (1984), mô hình SERVPERF của Cronin Jr & Taylor (1992), và lựa chọn mô hình ROPMIS (Thái Văn Vinh & Devlin, 2007; Thai & Grewal, 2007) được điều chỉnh phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Mô hình đề xuất bao gồm 5 biến độc lập tác động trực tiếp và cùng chiều đến biến phụ thuộc "Chất lượng cho vay KHCN" (CLCV): Nguồn lực ngân hàng (NL), Kết quả cho vay (KQ), Quá trình cho vay (QT), Quản lý cho vay (QL), và Hình ảnh/Trách nhiệm xã hội của ngân hàng (HA).
Biến quan sát Mã hóa Nội dung mô tả thang đo
Nguồn lực ngân hàng (NL) NL1 Ngân hàng trang bị đầy đủ cơ sở vật chất.
NL2 Các trang thiết bị hiện đại luôn sẵn sàng phục vụ nhu cầu khách hàng.
NL3 Địa điểm giao dịch thuận tiện cho khách hàng.
NL4 Ngân hàng có năng lực tài chính mạnh, ổn định.
Kết quả cho vay (KQ) KQ1 Ngân hàng thực hiện dịch vụ cho vay KHCN nhanh chóng.
KQ2 Lãi suất cho vay KHCN cạnh tranh.
KQ3 Quy định cho vay KHCN linh hoạt (hạn mức, thời gian vay,...).
KQ4 Cung cấp dịch vụ cho vay đáng tin cậy (thực hiện đúng cam kết).
Quá trình cho vay (QT) QT1 Nhân viên thành thạo về nghiệp vụ cho vay KHCN.
QT2 Nhân viên cho vay luôn sẵn sàng hỗ trợ khi khách hàng cần.
QT3 Thái độ và phong cách phục vụ của nhân viên đáp ứng nhu cầu.
QT4 Ngân hàng ứng dụng công nghệ thông tin tốt trong quá trình cho vay.
Quản lý cho vay (QL) QL1 Cách điều hành, quản lý của ngân hàng linh hoạt.
QL2 Ngân hàng ứng dụng công nghệ thông tin tốt trong quá trình quản lý.
QL3 Ngân hàng luôn hoàn thiện công tác quản lý và hướng đến khách hàng.
Hình ảnh/Trách nhiệm xã hội (HA) HA1 Hình ảnh, thương hiệu của ngân hàng được biết đến rộng rãi.
HA2 Ngân hàng có nhiều hoạt động vì cộng đồng và xã hội.
HA3 Uy tín của ngân hàng trên thị trường cao.
Chất lượng cho vay (CLCV) CLCV1 Hài lòng về chất lượng cho vay KHCN mà ngân hàng mang lại.
CLCV2 Sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ cho vay KHCN trong thời gian tới.
CLCV3 Sẽ giới thiệu dịch vụ cho vay KHCN tới bạn bè, người thân, đồng nghiệp.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính nội bộ, số liệu huy động vốn, dư nợ tín dụng, nợ xấu, cơ cấu nhân sự và kết quả kinh doanh tại PGD Bến Ngự từ năm 2021 đến năm 2023; dữ liệu thực tiễn từ ngân hàng Vietcombank và BIDV; các tài liệu sách báo khoa học.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Quy mô mẫu được tính toán theo nguyên tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với $n \ge 5 \times k = 5 \times 21 = 105$ quan sát. Tác giả chọn mẫu thuận tiện với quy mô $n = 120$ khách hàng thực hiện giao dịch vay vốn tại quầy tư vấn trong 12 ngày (trung bình 10 khách hàng/ngày).
  • Phương pháp phân tích: Phân tích số tuyệt đối và tương đối; thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các tiêu chuẩn KMO > 0,5, kiểm định Bartlett có Sig < 0,05, trị số Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố $\ge 0,5$ (Hair et al., 2010); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội; kiểm định One-Sample T-Test thực hiện trên phần mềm SPSS 20.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng cho vay KHCN tại ngân hàng thương mại

Chương này làm rõ bản chất hoạt động ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, phân tích các chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền. Cho vay KHCN được phân định theo thời hạn (ngắn, trung, dài hạn), đối tượng và tính chất bảo đảm (có hoặc không có tài sản bảo đảm). Tác giả chỉ ra các đặc điểm đặc thù của phân khúc này: quy mô khoản vay nhỏ lẻ nhưng số lượng món vay lớn, chi phí thẩm định và quản lý cao, lãi suất cho vay thường cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp nhằm bù đắp rủi ro và chi phí vận hành. Quy trình cấp tín dụng chuẩn gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ; (2) Phân tích cho vay; (3) Quyết định cho vay; (4) Giải ngân; (5) Giám sát khoản vay; (6) Thu nợ và thanh lý hợp đồng.

Chất lượng cho vay KHCN được đánh giá toàn diện dưới ba góc độ: ngân hàng (bảo đảm an toàn vốn, sinh lời, thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn), khách hàng (thủ tục thuận tiện, thời gian giải ngân nhanh, lãi suất cạnh tranh, thái độ phục vụ tốt), và xã hội (đáp ứng nhu cầu vốn hợp pháp, thúc đẩy tiêu dùng và sản xuất kinh doanh). Hệ thống chỉ tiêu định tính gồm sự đa dạng sản phẩm, việc chấp hành quy chế nội bộ và pháp luật, sự hài lòng và uy tín thương hiệu. Hệ thống chỉ tiêu định lượng gồm số lượng khách hàng vay, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ tín dụng, hiệu suất sử dụng vốn, nợ quá hạn, nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro, thu nhập từ cho vay và vòng quay vốn tín dụng. Chương 1 cũng tổng kết cơ sở thực tiễn qua việc kiểm soát rủi ro, áp dụng khung tín dụng bền vững và chính sách an sinh xã hội tại Vietcombank và BIDV năm 2023.

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế

Nội dung chương 2 tập trung giới thiệu mạng lưới và năng lực tài chính của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) thành lập ngày 12/08/1993, có vốn điều lệ đạt hơn 79.339 tỷ đồng sau khi bán 15% vốn cho SMBC vào năm 2023, mạng lưới gồm 76 chi nhánh và 187 PGD. Đi sâu vào PGD Bến Ngự, tác giả phân tích cơ cấu tổ chức, nhân lực, công tác huy động vốn và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023. Tác giả khảo sát thực trạng quy trình nghiệp vụ cho vay, danh mục các sản phẩm vay tiêu dùng, sản xuất kinh doanh cá nhân, đồng thời đánh giá chất lượng tín dụng thông qua hệ thống bảng biểu định lượng: biến động số lượng khách hàng, doanh số cho vay và thu nợ, quy mô dư nợ, hiệu suất vốn, nợ quá hạn, nợ xấu nhóm 3-5, tỷ lệ trích lập dự phòng theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN và Nghị định 86/2024/NĐ-CP, tỷ suất sinh lời và vòng quay vốn.

Song song với dữ liệu kế toán, chương 2 trình bày kết quả xử lý dữ liệu khảo sát từ 120 khách hàng: thống kê cơ cấu mẫu (giới tính, nghề nghiệp, thu nhập), kênh tiếp cận thông tin, lý do chọn gói vay. Đánh giá chất lượng thang đo qua Cronbach's Alpha, phân tích EFA biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định ma trận tương quan Pearson và thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính bội. Khảo sát ghi nhận những mặt đạt được về doanh số và mở rộng tệp khách hàng, đồng thời chỉ rõ hạn chế về tỷ lệ nợ xấu, công tác thẩm định thu nhập thực tế của người vay và các điểm nghẽn trong khâu giám sát sau giải ngân.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch Bến Ngự

Từ các kết quả nghiên cứu định lượng và định tính, chương 3 đề ra định hướng phát triển tín dụng bán lẻ an toàn, bền vững tại PGD Bến Ngự, gắn liền với 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp về nguồn lực ngân hàng: Nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống trang thiết bị quầy giao dịch, bảo đảm nguồn vốn ổn định đáp ứng nhu cầu vay của địa bàn.
  2. Giải pháp về kết quả cho vay: Rút ngắn thời gian xử lý phê duyệt hồ sơ, áp dụng chính sách lãi suất cạnh tranh và linh hoạt cơ cấu hạn mức, thời gian vay phù hợp với chu kỳ tài chính của khách hàng.
  3. Giải pháp về quá trình cho vay: Chuẩn hóa tác phong phục vụ, nâng cao nghiệp vụ thẩm định thực địa của cán bộ tín dụng, ứng dụng nền tảng số hóa trong việc nộp và xử lý hồ sơ vay.
  4. Giải pháp về quản lý cho vay: Linh hoạt hóa cơ chế điều hành, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát rủi ro danh mục và hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro sau vay.
  5. Giải pháp về hình ảnh và trách nhiệm xã hội: Đẩy mạnh các chương trình truyền thông thương hiệu VPBank, gia tăng hoạt động an sinh xã hội tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để tạo dựng niềm tin với khách hàng.

Phần 3 của khóa luận đưa ra các kiến nghị mang tính vĩ mô và vi mô: kiến nghị đối với Nhà nước về việc hoàn thiện hành lang pháp lý; kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước trong công tác điều hành chính sách tiền tệ và quản lý tín dụng; kiến nghị đối với Hội đồng quản trị và Ban điều hành VPBank trong việc phân bổ chỉ tiêu, cơ chế lãi suất và hỗ trợ hạ tầng công nghệ cho các phòng giao dịch trực thuộc.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu định lượng, phân tích hồi quy tuyến tính bội từ 120 mẫu khảo sát khách hàng tại PGD Bến Ngự đã chứng minh cả 5 nhân tố đều tác động trực tiếp và cùng chiều (+) đến chất lượng cho vay KHCN. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập được xác định theo chiều giảm dần:

  1. "Kết quả cho vay" (yếu tố có mức tác động mạnh nhất)
  2. "Quản lý cho vay"
  3. "Quá trình cho vay"
  4. "Hình ảnh/Trách nhiệm xã hội của ngân hàng"
  5. "Nguồn lực ngân hàng" (yếu tố có mức tác động thấp nhất trong 5 nhân tố)

Về mặt đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước đây:

  • Đề tài đã vận dụng mô hình ROPMIS kết hợp giữa đo lường hiệu suất quy trình với nhân tố hình ảnh và trách nhiệm xã hội của ngân hàng – một khía cạnh mà các mô hình truyền thống như SERVPERF hay mô hình của Grönroos chưa làm nổi bật trong phân khúc tín dụng bán lẻ tại Việt Nam.
  • Kết hợp đồng thời phương pháp phân tích số liệu thứ cấp nội bộ 3 năm liên tiếp (2021 – 2023) với dữ liệu sơ cấp từ điều tra thực nghiệm, giúp đối chiếu giữa các chỉ số kế toán (nợ quá hạn, nợ xấu, trích lập dự phòng, vòng quay vốn) với mức độ thỏa mãn thực tế của người vay vốn.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị bám sát trực tiếp vào 5 biến nghiên cứu của mô hình hồi quy, cung cấp căn cứ thực chứng cho ban quản lý PGD Bến Ngự trong công tác kiểm soát nợ xấu và cải thiện dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế do điều kiện thực tế của nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 120 quan sát trong thời gian 12 ngày, xuất phát từ việc không thể tiếp cận danh sách toàn bộ tổng thể khách hàng vay vốn và phòng ngừa trường hợp khách hàng từ chối trả lời. Do đó, kết quả khảo sát phản ánh ý kiến của nhóm khách hàng được điều tra mà chưa thể bao quát tuyệt đối toàn bộ đặc điểm của mọi khách hàng vay vốn tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ giới hạn tại một điểm giao dịch là PGD Bến Ngự, chưa mở rộng so sánh liên chi nhánh trong toàn hệ thống VPBank trên địa bàn Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung.
  • Dữ liệu thứ cấp phân tích dừng lại ở giai đoạn 2021 – 2023; hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai có thể tăng quy mô mẫu, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và cập nhật các chỉ số tài chính của các giai đoạn tiếp theo để nâng cao tính đại diện.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh doanh Thương mại, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh đang thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến quản trị chất lượng tín dụng bán lẻ.
  • Cán bộ tín dụng, lãnh đạo PGD Bến Ngự và các phòng giao dịch ngân hàng thương mại có quy mô tương đương trong việc tham chiếu mô hình các nhân tố ảnh hưởng (đặc biệt là tác động của biến Kết quả cho vay và Quản lý cho vay) để hoàn thiện quy trình cấp tín dụng.
  • Nguồn tài liệu tham khảo chi tiết về kỹ thuật xây dựng bảng hỏi điều tra theo mô hình ROPMIS, quy trình làm sạch dữ liệu và các bước phân tích định lượng trên SPSS (Cronbach’s Alpha, EFA, Pearson, Hồi quy, One-Sample T-Test).

Câu hỏi thường gặp

1. Công thức và căn cứ xác định cỡ mẫu khảo sát của đề tài được tính toán như thế nào?
Tác giả áp dụng công thức của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) đối với phân tích nhân tố khám phá EFA: cỡ mẫu tối thiểu bằng 4 đến 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times k$). Bảng hỏi có 21 biến quan sát, do đó cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $5 \times 21 = 105$. Tác giả chọn 120 mẫu để dự phòng trường hợp phiếu khảo sát không hợp lệ.

2. Mô hình lý thuyết nào được lựa chọn làm cơ sở xây dựng giả thuyết nghiên cứu và thang đo?
Khóa luận sử dụng mô hình ROPMIS (Thai & Grewal, 2007) đã được điều chỉnh tại thị trường Việt Nam gồm 5 nhân tố: Nguồn lực ngân hàng, Kết quả cho vay, Quá trình cho vay, Quản lý cho vay và Hình ảnh/Trách nhiệm xã hội của ngân hàng. Mô hình này được chọn vì có tính bao quát cao hơn các mô hình SERVQUAL, SERVPERF hay Grönroos, đồng thời bổ sung thêm yếu tố hình ảnh và trách nhiệm cộng đồng.

3. Mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng cho vay KHCN tại PGD Bến Ngự được sắp xếp theo thứ tự nào?
Cả 5 biến đều có tương quan thuận chiều với chất lượng cho vay KHCN, với thứ tự mức độ ảnh hưởng từ cao nhất đến thấp nhất là: (1) Kết quả cho vay; (2) Quản lý cho vay; (3) Quá trình cho vay; (4) Hình ảnh/Trách nhiệm xã hội; (5) Nguồn lực ngân hàng.

4. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để xác định tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể cho từng nhóm nợ?
Tác giả trích dẫn Nghị định số 86/2024/NĐ-CP của Chính phủ, quy định tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo 5 nhóm nợ: Nhóm 1 (0%), Nhóm 2 (5%), Nhóm 3 (20%), Nhóm 4 (50%) và Nhóm 5 (100%).

5. Khóa luận đưa ra các kiến nghị hoàn thiện ở những cấp độ nào trong phần kết luận?
Khóa luận phân bổ kiến nghị theo ba nhóm đối tượng cụ thể: Kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện thể chế pháp lý), Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước (chính sách điều hành tín dụng và tiền tệ), và Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (cơ chế phân bổ chỉ tiêu, điều hành lãi suất và nâng cấp công nghệ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Linh Nga đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân và áp dụng mô hình ROPMIS để nghiên cứu thực chứng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế – PGD Bến Ngự. Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ việc phân tích các chỉ tiêu tài chính, nợ quá hạn giai đoạn 2021 – 2023 với dữ liệu hồi quy từ 120 khách hàng để xác định mức độ tác động của 5 nhân tố cốt lõi đến chất lượng cho vay. Hệ thống giải pháp từ nguồn lực, quy trình, kết quả, quản lý đến trách nhiệm xã hội cùng các kiến nghị 3 cấp cung cấp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng cao cho công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại phòng giao dịch.