Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hộ kinh doanh (HKD) tại Việt Nam tập trung phần lớn ở khu vực nông thôn, chiếm tỷ trọng cao trong số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh và đóng góp đáng kể vào tăng trưởng GDP quốc gia. Hoạt động của các hộ kinh doanh phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn vốn tài trợ, trong đó hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) giữ vai trò chủ lực trong việc cung ứng tín dụng khu vực nông nghiệp, nông thôn.
Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Xuân Trường (Nam Định), khách hàng là hộ kinh doanh chiếm tỷ trọng chi phối, với hoạt động cho vay đối với phân khúc này chiếm khoảng 80% tổng hoạt động tín dụng của chi nhánh. Tuy nhiên, hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại đơn vị vẫn đối mặt với các rủi ro tiềm ẩn xuất phát từ đặc thù quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thiếu tài sản bảo đảm chuẩn hóa và năng lực quản trị hạn chế của người vay. Đặc biệt, trong giai đoạn 2019–2020, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 đã làm gián đoạn chuỗi sản xuất, kinh doanh, khiến nhiều hộ kinh doanh sụt giảm thu nhập hoặc tạm ngừng hoạt động, trực tiếp làm gia tăng áp lực nợ xấu và rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và chất lượng cho vay đối với hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực trạng, phân tích chất lượng cho vay hộ kinh doanh tại Agribank – Chi nhánh Xuân Trường giai đoạn 2018–2020 thông qua hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng; nhận diện hạn chế, nguyên nhân làm căn cứ đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Hoạt động cho vay và nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ kinh doanh tại ngân hàng thương mại được xác định dựa trên những cơ sở lý luận nào?
- Thực trạng chất lượng cho vay đối với hộ kinh doanh tại Agribank – Chi nhánh Xuân Trường giai đoạn 2018–2020 diễn biến như thế nào qua các chỉ tiêu định tính và định lượng?
- Những giải pháp và kiến nghị nào mang tính khả thi để nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ kinh doanh tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo?
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng cho vay đối với hộ kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực tiễn hoạt động tín dụng trong giai đoạn 2018–2020.
Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả tổng hợp từ các công trình quốc tế và trong nước:
- Nghiên cứu quốc tế: Harri Ramchrran (2017) phân tích hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ tại Ấn Độ, nhấn mạnh vai trò của mạng lưới thông tin trong thẩm định tín dụng; Loumioti và Wittenberg-Moerman (2016) nghiên cứu tác động của tính minh bạch thông tin đến chất lượng khoản vay tại Ngân hàng Trung ương Châu Âu; Jayshree Chavan và Faizan Ahmad (2013) khảo sát 600 khách hàng bán lẻ dựa trên mô hình SERVQUAL để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng.
- Nghiên cứu trong nước: Lý Quốc Oai (2015) tại GPBank Thăng Long; Đào Thị Thiên Ngọc (2014) tại VPBank Huế; Phạm Gia Nam (2016) tại Vietcombank Kon Tum; Phạm Thị Hà An (2015) tại Agribank Đà Nẵng.
- Khoảng trống nghiên cứu: Đa số các công trình trước chưa đi sâu vào đánh giá chất lượng cho vay hộ kinh doanh trong bối cảnh chịu ảnh hưởng trực tiếp của đại dịch Covid-19 và xu hướng chuyển đổi số tại các chi nhánh ngân hàng cấp huyện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết và phương pháp tiếp cận đa chiều để đo lường chất lượng tín dụng:
Khung lý thuyết và khái niệm
- Khái niệm hộ kinh doanh: Dẫn chiếu theo quy định tại Khoản 1 Điều 79 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP (thay thế Nghị định số 88/2006/NĐ-CP): Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
- Chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại: Tiếp cận theo định nghĩa của GS.TS. Nguyễn Văn Tiến (2014, Giáo trình Tín dụng ngân hàng, Học viện Ngân hàng): Chất lượng tín dụng là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý của khách hàng, tuân thủ chính sách tín dụng, bảo đảm an toàn, hiệu quả sinh lời cho ngân hàng và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Mô hình đo lường định tính SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988): Rút gọn từ mô hình 10 thành phần ban đầu (1985) xuống 5 thành phần chất lượng dịch vụ chính:
- Sự tin cậy (Reliability): Khả năng thực hiện dịch vụ chính xác, đúng cam kết.
- Sự đáp ứng (Responsiveness): Tốc độ xử lý hồ sơ và thái độ sẵn sàng hỗ trợ khách hàng.
- Phương tiện hữu hình (Tangibles): Trang thiết bị, cơ sở vật chất, quầy giao dịch, trang phục nhân viên.
- Năng lực phục vụ (Assurance): Trình độ chuyên môn, tác phong chuyên nghiệp, tạo sự an tâm cho khách hàng.
- Sự đồng cảm (Empathy): Sự thấu hiểu, quan tâm và giải quyết khó khăn cá biệt của từng hộ kinh doanh.
Hệ thống chỉ tiêu định lượng
- Nhóm chỉ tiêu quy mô và tăng trưởng: Dư nợ cho vay (DNCV) hộ kinh doanh, Doanh số cho vay (DSCV), Doanh số thu nợ (DSTN), Tỷ trọng dư nợ hộ kinh doanh trên tổng dư nợ.
- Nhóm chỉ tiêu khách hàng: Số lượng khách hàng hộ kinh doanh, tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng, tỷ trọng hộ kinh doanh trong tổng số khách hàng vay vốn.
- Nhóm chỉ tiêu an toàn tín dụng: Tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ), Tỷ lệ nợ xấu (Nợ xấu / Tổng dư nợ), Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (DPRR).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính: Tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động cho vay hộ kinh doanh trên tổng lợi nhuận chi nhánh.
Cơ sở pháp lý tham chiếu
- Văn bản quy phạm pháp luật: Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Luật sửa đổi số 17/2017/QH14 (Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH); Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn; Thông tư 39/2016/TT-NHNN và Quyết định 312/QĐ-NHNN; Thông tư 01/2020/TT-NHNN về cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi giữ nguyên nhóm nợ hỗ trợ khách hàng do Covid-19; Nghị quyết 42/NQ-CP và Nghị quyết 84/NQ-CP của Chính phủ.
- Quy định nội bộ Agribank: Quy chế cho vay 226/2017/QĐ-HĐTV-TD, Quy chế 225/QĐ-HĐTV-TD và Quyết định số 1225/QĐ-HĐTV-TD ngày 18/06/2019 về quy trình cho vay trong hệ thống Agribank.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, cân đối kế toán tại Agribank – Chi nhánh Xuân Trường các năm 2018, 2019, 2020.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát 100 hộ kinh doanh đang vay vốn tại chi nhánh (70 phiếu phát trực tiếp tại quầy giao dịch và 30 phiếu phỏng vấn qua điện thoại; thu về 100 phiếu hợp lệ).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Bảng câu hỏi thiết kế 20 biến quan sát thuộc 5 thang đo SERVQUAL theo thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 để tính toán điểm trung bình (ĐTB), kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha). Phân cấp đánh giá: ĐTB < 2,5 (Mức thấp); 2,5 – 3,49 (Mức trung bình); 3,5 – 4,49 (Mức khá); 4,5 – 5,0 (Mức tốt).
- Phương pháp phân tích kinh tế: Thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian 3 năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về chất lượng cho vay đối với hộ kinh doanh tại NHTM
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng:
- Phân tích các đặc trưng pháp lý của hộ kinh doanh: không có tư cách pháp nhân, quy mô sản xuất nhỏ, chế độ trách nhiệm tài sản vô hạn, khả năng tiếp cận vốn hạn chế và trình độ quản lý mang tính kinh nghiệm truyền thống.
- Làm rõ đặc điểm cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng thương mại: quy mô khoản vay nhỏ lẻ nhưng số lượng món vay lớn, chi phí quản lý trên từng món vay cao dẫn đến mặt bằng lãi suất thường cao hơn doanh nghiệp lớn, rủi ro tín dụng tiềm ẩn lớn do hạn chế trong kiểm tra sau giải ngân.
- Phân loại cho vay hộ kinh doanh theo các tiêu thức: biện pháp bảo đảm (có tài sản bảo đảm / không có tài sản bảo đảm), phương thức hoàn trả (trả góp / trả một lần khi đến hạn), thời hạn tín dụng (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), ngành nghề sản xuất (nông - lâm - thủy sản, thương mại dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp).
- Trình bày quy trình tín dụng chuẩn 6 bước: (1) Lập hồ sơ cho vay $\rightarrow$ (2) Phân tích cho vay $\rightarrow$ (3) Quyết định cho vay $\rightarrow$ (4) Giải ngân $\rightarrow$ (5) Giám sát, thu hồi nợ $\rightarrow$ (6) Thanh lý cho vay (thanh lý mặc nhiên hoặc bắt buộc).
- Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng: nhóm khách quan (năng lực chuyên môn của hộ kinh doanh, đạo đức người vay, môi trường kinh tế, xã hội, tự nhiên, môi trường pháp lý) và nhóm chủ quan (năng lực và đạo đức cán bộ tín dụng, chất lượng thẩm định, hạ tầng công nghệ thông tin, chính sách tín dụng và marketing ngân hàng).
- Tổng kết bài học kinh nghiệm từ hai chi nhánh cùng hệ thống: Agribank Chi nhánh Vụ Bản (đạt tổng dư nợ 1.274 tỷ đồng năm 2019 với 4.590 hộ vay thông qua đa dạng hóa sản phẩm, chính sách giá linh hoạt và kiểm soát nội bộ nghiêm ngặt) và Agribank Chi nhánh Cồn (đạt nguồn vốn huy động 985,234 tỷ đồng năm 2019, giảm nợ xấu hộ kinh doanh xuống 5,9 tỷ đồng nhờ quản trị dòng tiền sát sao và tiếp thị tận địa bàn thôn xã).
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay đối với hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Xuân Trường
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh giai đoạn 2018–2020:
- Khái quát đơn vị: Agribank – CN Xuân Trường thành lập ngày 01/04/1997, trụ sở tại Tổ 18 Thị trấn Xuân Trường, gồm 3 Phòng Giao dịch trực thuộc. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, 3 Phó Giám đốc) điều hành Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Kế toán Ngân quỹ và Phòng Tổng hợp.
- Công tác huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục, đạt 1.907,15 tỷ đồng (2018), 2.450,87 tỷ đồng (2019) và 3.061,46 tỷ đồng (2020). Trong đó, tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (1.826,15 tỷ đồng năm 2020); tiền gửi dân cư chiếm trên 90% tổng nguồn vốn huy động.
- Quy trình cho vay thực tế tại chi nhánh: Đơn vị áp dụng quy trình 5 bước rút gọn: (1) Tiếp nhận hồ sơ vay vốn $\rightarrow$ (2) Thẩm định hồ sơ $\rightarrow$ (3) Quyết định cho vay $\rightarrow$ (4) Ký hợp đồng và lập kế hoạch giải ngân $\rightarrow$ (5) Kiểm tra, giám sát, thanh lý hợp đồng và xử lý rủi ro.
- Kết quả khảo sát định tính 100 hộ kinh doanh theo mô hình SERVQUAL: Cả 5 nhóm thang đo (sự tin cậy, sự đáp ứng, phương tiện hữu hình, năng lực phục vụ, sự đồng cảm) đều đạt yêu cầu kiểm định độ tin cậy qua Cronbach's Alpha trên phần mềm SPSS 20. Khách hàng đánh giá cao mức độ tin cậy và sự nhiệt tình của cán bộ tín dụng, tuy nhiên điểm đánh giá về thủ tục hành chính, thời gian giải ngân và ứng dụng công nghệ trực tuyến còn ở mức trung bình khá.
- Phân tích định lượng chất lượng cho vay hộ kinh doanh: Dư nợ cho vay hộ kinh doanh tăng đều về quy mô tuyệt đối qua các năm nhưng tốc độ tăng trưởng có dấu hiệu chậm lại trong năm 2020 do tác động của đại dịch Covid-19. Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo so với trung và dài hạn.
| Chỉ tiêu tài chính / Tín dụng |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Tổng nguồn vốn huy động (Tỷ đồng) |
1.907,15 |
2.450,87 |
3.061,46 |
+28,51 |
+24,91 |
| - Tiền gửi không kỳ hạn |
178,86 |
178,20 |
209,16 |
-0,37 |
+17,37 |
| - Tiền gửi ngắn hạn |
945,54 |
1.336,33 |
1.826,15 |
+41,33 |
+36,65 |
| - Tiền gửi trung, dài hạn |
782,74 |
936,33 |
1.026,14 |
+19,62 |
+9,59 |
| - Tiền gửi từ cá nhân |
1.811,59 |
2.297,83 |
2.814,16 |
+26,84 |
+22,47 |
| - Tiền gửi từ tổ chức |
95,56 |
153,03 |
247,29 |
+60,14 |
+61,60 |
| Tổng dư nợ cho vay (Tỷ đồng) |
1.653,62 |
1.818,45 |
1.994,33 |
+9,97 |
+9,67 |
| - Dư nợ ngắn hạn |
1.023,11 |
1.132,32 |
1.223,14 |
+10,67 |
+8,02 |
| - Dư nợ trung, dài hạn |
630,51 |
686,13 |
771,18 |
+8,82 |
+12,40 |
| - Dư nợ hộ kinh doanh |
1.046,75 |
1.203,16 |
1.358,15 |
+14,94 |
+12,88 |
| - Dư nợ doanh nghiệp |
606,87 |
615,28 |
626,17 |
+1,39 |
+1,77 |
| Kết quả kinh doanh (Tỷ đồng) |
|
|
|
|
|
| - Tổng doanh thu |
167,95 |
190,37 |
211,14 |
+13,35 |
+10,91 |
| - Tổng chi phí |
112,21 |
126,30 |
139,34 |
+12,56 |
+10,32 |
| - Lợi nhuận |
55,74 |
64,07 |
71,80 |
+14,94 |
+12,06 |
- Đánh giá thành tựu và hạn chế:
- Thành tựu: Giữ vững thị phần cho vay nông nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện Xuân Trường; kiểm soát tốt tăng trưởng dư nợ; lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm (đạt 71,80 tỷ đồng năm 2020).
- Hạn chế: Công tác định giá tài sản bảo đảm tại địa bàn nông thôn còn gặp khó khăn; thời gian thẩm định một số món vay phức tạp còn dài; công tác kiểm tra sau giải ngân gặp trở ngại khi dịch bệnh bùng phát; tỷ trọng dư nợ trung dài hạn còn thấp; tỷ lệ chuyển đổi số trong quy trình hồ sơ chưa cao.
- Nguyên nhân: Nguyên nhân khách quan do thiên tai, dịch bệnh Covid-19 làm suy yếu sức mua và chu kỳ luân chuyển vốn của hộ kinh doanh; nguyên nhân chủ quan do áp lực chỉ tiêu kinh doanh của cán bộ tín dụng và hệ thống dữ liệu khách hàng chưa được tích hợp số hóa đồng bộ.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Xuân Trường
Chương 3 đề xuất định hướng, hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Định hướng phát triển: Bám sát định hướng của Agribank Việt Nam về mở rộng tín dụng an toàn gắn với kiểm soát nợ xấu; thực hiện mục tiêu tăng trưởng tín dụng hộ kinh doanh tại Chi nhánh Xuân Trường đi đôi với hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh.
- Sáu nhóm giải pháp thực thi:
- Đổi mới và hoàn thiện chính sách cho vay: Đa dạng hóa các gói vay theo chu kỳ sản xuất nông nghiệp, linh hoạt hóa thời hạn trả nợ và cơ chế lãi suất cho từng phân khúc hộ kinh doanh.
- Đẩy mạnh hoạt động Marketing và truyền thông: Chủ động tiếp cận các hộ kinh doanh tại các làng nghề, xã nông thôn mới; truyền thông minh bạch về các gói vay ưu đãi theo chính sách của Nhà nước.
- Nâng cao năng lực và chất lượng thẩm định: Tăng cường kiểm tra thực địa tài sản bảo đảm, kết hợp xác minh dòng tiền kinh doanh thực tế thay vì chỉ phụ thuộc vào sổ sách ghi chép sơ sài của hộ kinh doanh.
- Chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu, kỹ năng đánh giá rủi ro và giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
- Phổ cập tài chính cho hộ kinh doanh: Tư vấn, hỗ trợ người vay lập phương án kinh doanh khả thi, hướng dẫn kỹ năng quản lý tài chính và ghi chép dòng tiền.
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thông tin và quy trình cho vay: Khai thác dữ liệu từ Trung tâm thông tin tín dụng (CIC), rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thông qua tin học hóa quy trình thẩm định nội bộ.
- Hệ thống kiến nghị:
- Kiến nghị Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về đăng ký kinh doanh và bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự của hộ kinh doanh; duy trì các gói hỗ trợ lãi suất cho khu vực nông nghiệp nông thôn.
- Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước: Linh hoạt trong chính sách điều hành tỷ lệ dự trữ bắt buộc, trần lãi suất và cơ chế phân loại nợ, trích lập dự phòng trong giai đoạn nền kinh tế chịu cú sốc dịch bệnh.
- Kiến nghị Agribank Việt Nam: Tăng cường phân quyền phán quyết tín dụng cho chi nhánh cấp huyện; đẩy mạnh đầu tư hạ tầng công nghệ lõi và ban hành sổ tay quy trình tín dụng chuyên biệt cho phân khúc hộ kinh doanh nông thôn.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và tín dụng của Agribank – CN Xuân Trường giai đoạn 2018–2020. Dư nợ cho vay hộ kinh doanh tăng từ 1.046,75 tỷ đồng (2018) lên 1.203,16 tỷ đồng (2019) và đạt 1.358,15 tỷ đồng (2020), chiếm tỷ trọng trên 63% - 68% tổng dư nợ chi nhánh.
- Hoạt động huy động vốn ghi nhận sự tăng trưởng ổn định từ 1.907,15 tỷ đồng (2018) lên 3.061,46 tỷ đồng (2020), trong đó tiền gửi cá nhân giữ vai trò trụ cột (chiếm trên 90%), tạo nguồn vốn dồi dào tài trợ cho khu vực hộ kinh doanh.
- Khảo sát thực tế 100 hộ kinh doanh qua mô hình SERVQUAL cho thấy khách hàng ghi nhận sự tận tụy và năng lực phục vụ của cán bộ ngân hàng, song vẫn có nhu cầu cao về việc đơn giản hóa thủ tục thẩm định và giảm lãi suất vay vốn.
- Đóng góp khoa học và ứng dụng thực tiễn:
- Khóa luận đã kết hợp việc phân tích số liệu tài chính thứ cấp với phương pháp khảo sát định tính mô hình SERVQUAL trên phần mềm SPSS 20, mang lại góc nhìn đa chiều về chất lượng dịch vụ tín dụng ngân hàng cấp huyện.
- Hệ thống 6 nhóm giải pháp và 3 nhóm kiến nghị được xây dựng sát với thực tế quản trị tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Xuân Trường trong giai đoạn đối phó dịch Covid-19.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Quy mô mẫu khảo sát định tính dừng lại ở 100 hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Xuân Trường do giới hạn về thời gian và điều kiện dịch bệnh, chưa phân tầng sâu theo từng nhóm ngành nghề cụ thể (như tiểu thủ công nghiệp làng nghề, nuôi trồng thủy hải sản, thương mại bán lẻ).
- Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2018–2020, phản ánh giai đoạn đầu của cuộc khủng hoảng Covid-19, chưa bao quát được toàn diện tác động dài hạn của đại dịch trong các năm tiếp theo.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô khảo sát mẫu sang các huyện lân cận thuộc tỉnh Nam Định nhằm so sánh tương quan chất lượng tín dụng giữa các địa bàn nông thôn.
- Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao (hồi quy đa biến, mô hình Logit/Probit) để lượng hóa xác suất rủi ro vỡ nợ của hộ kinh doanh nông thôn trong bối cảnh phục hồi kinh tế.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo khung phân tích kết hợp giữa chỉ tiêu tài chính định lượng truyền thống và mô hình SERVQUAL định tính để đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng.
- Cán bộ tín dụng và nhà quản trị tại Agribank và các NHTM khu vực nông thôn: Tham khảo quy trình thẩm định 5 bước thực tế, bảng câu hỏi khảo sát khách hàng hộ kinh doanh và các giải pháp quản trị danh mục cho vay nông nghiệp nông thôn trong bối cảnh rủi ro dịch bệnh.
- Nghiên cứu sinh, học viên thực hiện đề tài về kinh tế vi mô: Tham khảo hệ thống văn bản pháp lý về hộ kinh doanh (Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Nghị định 55/2015/NĐ-CP) và các chỉ tiêu an toàn tín dụng tại chi nhánh cấp huyện.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng cho vay hộ kinh doanh chiếm bao nhiêu trong hoạt động tín dụng tại Agribank – CN Xuân Trường?
Hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh chiếm khoảng 80% tổng hoạt động tín dụng của chi nhánh. Dư nợ hộ kinh doanh thực tế tăng từ 1.046,75 tỷ đồng năm 2018 lên 1.203,16 tỷ đồng năm 2019 và đạt 1.358,15 tỷ đồng năm 2020.
2. Khóa luận sử dụng mô hình nào để đánh giá định tính chất lượng cho vay hộ kinh doanh?
Khóa luận sử dụng mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988) với 5 thành phần: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Phương tiện hữu hình, Năng lực phục vụ và Sự đồng cảm. Khảo sát được thực hiện trên 100 hộ kinh doanh bằng thang đo Likert 5 mức độ và kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha qua phần mềm SPSS 20.0.
3. Quy trình cho vay hộ kinh doanh thực tế tại Agribank – CN Xuân Trường gồm những bước nào?
Chi nhánh áp dụng quy trình 5 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ vay vốn, (2) Thẩm định hồ sơ, (3) Quyết định cho vay, (4) Ký hợp đồng và lập kế hoạch giải ngân, (5) Kiểm tra, giám sát, thanh lý hợp đồng và xử lý rủi ro.
4. Kết quả lợi nhuận và doanh thu của Agribank – CN Xuân Trường trong giai đoạn 2018–2020 đạt được như thế nào?
Tổng doanh thu tăng từ 167,95 tỷ đồng (2018) lên 190,37 tỷ đồng (2019) và đạt 211,14 tỷ đồng (2020). Lợi nhuận của chi nhánh tăng tương ứng từ 55,74 tỷ đồng (2018) lên 64,07 tỷ đồng (2019) và đạt 71,80 tỷ đồng (2020).
5. Cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh phân bổ như thế nào theo đối tượng gửi tiền?
Nguồn vốn huy động từ dân cư cá nhân giữ vai trò chi phối tuyệt đối, chiếm trên 90% tổng nguồn vốn huy động (đạt 2.814,16 tỷ đồng trên tổng 3.061,46 tỷ đồng vào năm 2020), trong khi tiền gửi từ tổ chức kinh tế chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (đạt 247,29 tỷ đồng năm 2020).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Phương Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá sâu sắc thực trạng chất lượng cho vay hộ kinh doanh tại Agribank – Chi nhánh Xuân Trường giai đoạn 2018–2020. Nghiên cứu đã kết hợp hài hòa giữa phân tích dữ liệu tài chính thứ cấp với phương pháp khảo sát thực nghiệm 100 hộ kinh doanh theo mô hình SERVQUAL để nhận diện rõ những thành tựu và hạn chế trong công tác quản trị tín dụng cấp huyện. Trên cơ sở đó, các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần nâng cao hiệu quả cung ứng vốn an toàn cho khu vực kinh tế hộ gia đình trong bối cảnh nhiều biến động.