Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại, tín dụng dành cho doanh nghiệp xây lắp (DNXL) luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng quy mô tín dụng nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn mức độ rủi ro cao. Đặc thù của ngành xây dựng cơ bản là sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, chu kỳ thi công và quyết toán kéo dài, phụ thuộc chặt chẽ vào tiến độ giải ngân của chủ đầu tư và nhạy cảm trước các biến động của nền kinh tế. Thực trạng này dẫn đến nguy cơ phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu nếu ngân hàng không kiểm soát chặt chẽ dòng tiền và quy trình cấp tín dụng.

Tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Thành An (tiền thân là VietinBank Chi nhánh Hà Tây), các DNXL là nhóm khách hàng truyền thống lâu năm. Đứng trước áp lực bảo toàn nguồn vốn, hạn chế nợ xấu nhưng vẫn phải đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu động phục vụ thi công công trình trên địa bàn, việc đánh giá toàn diện và nâng cao chất lượng cấp tín dụng cho nhóm đối tượng này trở thành nhiệm vụ cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Dạ Hương (ngành Ngân hàng, Học viện Ngân Hàng, bảo vệ tháng 05/2019 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Quốc Khánh) được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ sau:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng cho vay, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho vay DNXL tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thành An.
  • Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng cho vay DNXL của ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng cho vay DNXL tại VietinBank Chi nhánh Thành An giai đoạn 2016–2018.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNXL tại chi nhánh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp tại VietinBank Chi nhánh Thành An dưới góc độ của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016–2018.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An (địa chỉ: số 269 Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống lý luận chuyên ngành về tín dụng ngân hàng áp dụng cho nhóm khách hàng doanh nghiệp xây lắp:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Khái niệm chất lượng được trích dẫn theo dự thảo DIS 9000:2000 của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO): "Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan".
    • Chất lượng cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại được định nghĩa là thuật ngữ chỉ mức độ an toàn và khả năng tạo ra thu nhập của hoạt động cho vay doanh nghiệp mà ngân hàng thương mại thực hiện.
    • Phân loại nợ và nợ xấu được căn cứ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; ngưỡng tỷ lệ nợ quá hạn an toàn tham chiếu theo khuyến nghị của Ngân hàng Thế giới (World Bank) là dưới 3%.
Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng DNXL Công thức / Căn cứ xác định Ý nghĩa phân tích
Tốc độ tăng trưởng dư nợ DNXL $\frac{\text{Dư nợ cuối kỳ} - \text{Dư nợ đầu kỳ}}{\text{Dư nợ đầu kỳ}} \times 100%$ Thể hiện khả năng mở rộng quy mô tín dụng đối với ngành xây lắp qua các năm.
Tỷ trọng dư nợ DNXL $\frac{\text{Dư nợ cho vay DNXL}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ Phản ánh vị trí, mức độ tập trung danh mục cho vay DNXL trong tổng thể tín dụng.
Tỷ lệ nợ quá hạn DNXL $\frac{\text{Dư nợ quá hạn DNXL}}{\text{Tổng dư nợ DNXL}} \times 100%$ Đánh giá mức độ an toàn vốn, rủi ro thu hồi nợ (chuẩn an toàn WB khuyến nghị $< 3%$).
Tỷ lệ nợ xấu DNXL $\frac{\text{Dư nợ xấu DNXL (Nhóm 3, 4, 5)}}{\text{Tổng dư nợ DNXL}} \times 100%$ Xác định mức độ tổn thất vốn tiềm tàng theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN.
Vòng quay vốn tín dụng $\frac{\text{Doanh số thu nợ DNXL}}{\text{Dư nợ bình quân DNXL}}$ (vòng) Đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng và hiệu quả tổ chức quản lý vốn vay.
Lợi nhuận từ cho vay DNXL Thu lãi cho vay trừ chi phí vốn và chi phí liên quan Đo lường khả năng sinh lời và mức độ đóng góp tài chính của phân khúc DNXL.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh định kỳ tại chi nhánh.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối theo chuỗi thời gian 3 năm (2016, 2017, 2018) để xác định xu hướng biến động và tốc độ tăng trưởng.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ giữa cơ cấu khách hàng, doanh số giải ngân, khả năng thu hồi nợ và tỷ lệ nợ quá hạn để rút ra các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo thường niên, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo tổng hợp hoạt động tín dụng giai đoạn 2016–2018 của VietinBank Chi nhánh Thành An; số liệu thống kê từ Cục Quản lý đăng ký kinh doanh (2018).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết về chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp của ngân hàng thương mại

Chương 1 tập trung làm rõ các đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của ngành xây dựng cơ bản và sự tác động của các đặc trưng này đến hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại:

  • Đặc thù của doanh nghiệp và sản phẩm xây lắp:
    • Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài dẫn đến tình trạng vốn đầu tư dễ bị ứ đọng tại các công trình dở dang.
    • Sản phẩm có tính chất cố định tại địa điểm thi công, đòi hỏi máy móc, thiết bị và nhân lực phải di chuyển liên tục theo công trình.
    • Quá trình thi công phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên, thời tiết, địa chất; sản phẩm được thanh quyết toán theo giá dự toán hoặc giá trúng thầu đã thỏa thuận với chủ đầu tư.
    • Nhu cầu vốn lưu động phục vụ thi công chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nhu cầu vốn; vốn chủ sở hữu của các DNXL thường chỉ chiếm khoảng 5%–20% tổng nguồn vốn, khiến hệ số tự chủ tài chính thấp và phụ thuộc lớn vào vốn vay ngân hàng.
  • Đặc điểm nghiệp vụ cho vay DNXL:
    • Đối tượng tài trợ vốn lưu động là các chi phí trực tiếp gồm nguyên vật liệu (cát, đá, xi măng, sắt thép...), nhân công, thuê máy móc thiết bị, chi phí lán trại ban đầu và thanh toán cho nhà thầu phụ (bên B').
    • Việc cấp tín dụng dựa trên hợp đồng giao nhận thầu ký kết giữa bên nhận thầu và bên giao thầu (chủ đầu tư). Ngân hàng kiểm soát dòng tiền trả nợ từ nguồn thanh toán khối lượng hoàn thành của chủ đầu tư thông qua biên bản xác nhận chuyển tiền (ký 2 bên hoặc thỏa thuận 3 bên giữa Ngân hàng – Doanh nghiệp – Chủ đầu tư).
    • Quy trình cho vay tại chi nhánh thực hiện theo 6 bước: (1) Nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn; (2) Thẩm định trước khi cho vay (thẩm định khách hàng, thẩm định phương án/dự án, định giá tài sản bảo đảm); (3) Xét duyệt cho vay, ký hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm; (4) Giải ngân, theo dõi, giám sát vốn vay; (5) Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh; (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Nghiên cứu bài học kiểm soát rủi ro từ các ngân hàng thương mại trong nước gồm Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) về xử lý tài sản đảm bảo và nhận diện nợ xấu sớm; Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) về việc ban hành sổ tay tín dụng chuẩn hóa, triển khai hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phân loại khách hàng và tăng cường kiểm tra giám sát khoản vay trước, trong và sau giải ngân.

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An

Chương 2 phân tích chi tiết bối cảnh hoạt động, tình hình kinh doanh chung và thực trạng cho vay phân khúc DNXL tại VietinBank Chi nhánh Thành An giai đoạn 2016–2018:

  • Khái quát về đơn vị nghiên cứu: Chi nhánh có trụ sở tại 269 Quang Trung, quận Hà Đông, Hà Nội (Giám đốc: Dương Thị Dung). Ngày 04/08/2017, Hội đồng Quản trị VietinBank ban hành Quyết định số 613/QĐ-HĐQT-NHCT1.2 chính thức đổi tên VietinBank Hà Tây thành VietinBank Thành An.
  • Tình hình hoạt động kinh doanh tổng thể (2016–2018):
    • Quy mô tài sản và vốn: Tổng tài sản năm 2016 đạt 37.948 tỷ đồng, năm 2017 tăng trên 15% và đến năm 2018 đạt mức trên 46.000 tỷ đồng (tăng 6,34% so với năm 2017). Vốn chủ sở hữu năm 2016 đạt 2.698 tỷ đồng và tiếp tục được bổ sung.
    • Kết quả lợi nhuận sau thuế: Năm 2016 đạt 270 tỷ đồng, năm 2017 đạt 298 tỷ đồng, năm 2018 đạt 210 tỷ đồng.
    • Huy động vốn: Năm 2017 tăng trưởng 18,88% (+2.000 tỷ đồng) so với 2016; năm 2018 tăng 10,69%. Cơ cấu huy động vốn có kỳ hạn duy trì trên 50% (năm 2016: 56,70%; 2017: 50,34%; 2018: 56,15%); nguồn vốn từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng dần tỷ trọng từ 65,86% (2016) lên 74,45% (2017) và 81,03% (2018); tiền gửi nội tệ chiếm tỷ trọng chi phối trên 94%.
    • Hoạt động tín dụng chung: Tổng dư nợ năm 2016 đạt 12.131 tỷ đồng, năm 2017 tăng 16,40% và năm 2018 tăng 6,10% (+922 tỷ đồng). Dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất (năm 2016: 53,94%; 2017: 49,35%; 2018: 48,29%), tiếp theo là cho vay dài hạn (28,15%–32,00%) và trung hạn (19,65%–24,53%). Dư nợ nội tệ chiếm trên 96%–98%.
    • Hoạt động dịch vụ: Thu nhập từ hoạt động dịch vụ tăng trưởng liên tục, đạt 100,35 tỷ đồng (2016), tăng lên 129,49 tỷ đồng (2017, tăng 29,14%) và 179,22 tỷ đồng (2018, tăng 38,40%); lãi thuần dịch vụ năm 2016 đạt 51,45 tỷ đồng.
Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh (VietinBank Thành An) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng tài sản (tỷ đồng) 37.948 $> 43.600$ $> 46.000$
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 2.698 - -
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 270 298 210
Tốc độ tăng trưởng huy động vốn (%) - 18,88% 10,69%
Tỷ trọng tiền gửi TCKT & dân cư (%) 65,86% 74,45% 81,03%
Tỷ trọng vốn huy động nội tệ (%) 94,13% 94,07% 94,08%
Tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ (%) - 16,40% 6,10%
Tỷ trọng cho vay ngắn hạn (%) 53,94% 49,35% 48,29%
  • Thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp:
    • Số lượng khách hàng DNXL: Tăng liên tục qua các năm, từ 98 khách hàng (2016) lên 120 khách hàng (2017, tăng 22,44%) và đạt 139 khách hàng (2018, tăng 15,83%).
    • Cơ cấu thành phần kinh tế: Doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng có xu hướng giảm dần do quá trình cổ phần hóa (từ 45,90% năm 2016 xuống 36,67% năm 2017 và 35,97% năm 2018). Tỷ trọng các công ty cổ phần tăng từ 19,39% (2016) lên 21,58% (2018); công ty TNHH dao động ở mức 14,28%–15,00%; doanh nghiệp tư nhân chiếm 7,14%–8,33%; thành phần kinh tế khác tăng từ 13,26% lên 20,15%.
    • Doanh số cho vay DNXL: Doanh số giải ngân cho DNXL tăng từ 3.504 tỷ đồng (2016) lên 4.891 tỷ đồng (2017, tăng thêm 1.699 tỷ đồng) và vượt mức 5.000 tỷ đồng trong năm 2018. Trong đó, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (92,10% năm 2016 và 93,00% năm 2018); cho vay trung - dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ (năm 2016 đạt 411 tỷ đồng tương ứng 12,87%, năm 2018 đạt 408 tỷ đồng tương ứng 7,00%).
Cơ cấu khách hàng DNXL theo loại hình sở hữu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng số lượng khách hàng DNXL (Doanh nghiệp) 98 120 139
Doanh nghiệp có vốn nhà nước (%) 45,90% 36,67% 35,97%
Công ty cổ phần (%) 19,39% 20,83% 21,58%
Công ty TNHH (%) 14,28% 15,00% 14,39%
Doanh nghiệp tư nhân (%) 7,14% 8,33% 7,91%
Thành phần kinh tế khác (%) 13,26% 19,17% 20,15%

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An

Dựa trên các kết quả đánh giá thực trạng và định hướng tăng trưởng tín dụng an toàn, Chương 3 xác lập các định hướng và nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng DNXL:

  • Định hướng hoạt động: Mở rộng tín dụng có chọn lọc, tập trung vào các doanh nghiệp phân khúc vừa và nhỏ có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ tăng trưởng dư nợ gắn liền với hệ số an toàn vốn.
  • Nhóm giải pháp đối với Chi nhánh Thành An:
    1. Hoàn thiện chính sách và quy trình cho vay chuyên biệt đối với DNXL: Thiết lập quy chế thẩm định đặc thù bám sát tiến độ thi công, nghiệm thu từng hạng mục công trình và phương thức thanh toán của bên giao thầu.
    2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng: Bồi dưỡng kiến thức kỹ thuật xây dựng cơ bản, kỹ năng phân tích dòng tiền dự toán công trình và nâng cao đạo đức nghề nghiệp của chuyên viên quan hệ khách hàng.
    3. Tăng cường các biện pháp phòng ngừa nợ quá hạn: Thiết lập cơ chế kiểm soát biên bản cam kết chuyển tiền thanh toán 3 bên (Ngân hàng – Nhà thầu – Chủ đầu tư), kiểm tra định kỳ hiện trường thi công và tình trạng tài sản bảo đảm.
    4. Nâng cao chất lượng công tác thu thập và xử lý thông tin: Khai thác dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), đối chiếu công nợ thực tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu nhằm giảm thiểu bất cân xứng thông tin.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện khung khổ pháp lý, cơ chế trích lập dự phòng và hỗ trợ tái cơ cấu nợ; kiến nghị đối với Chính phủ trong việc giải ngân vốn đầu tư công và kiểm soát thủ tục thanh quyết toán công trình xây dựng cơ bản.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Làm rõ bức tranh tài chính và tín dụng tổng thể của VietinBank Chi nhánh Thành An giai đoạn 2016–2018 với tổng tài sản tăng từ 37.948 tỷ đồng lên hơn 46.000 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế duy trì từ 210 tỷ đến 298 tỷ đồng; vốn huy động từ dân cư và tổ chức kinh tế tăng tỷ trọng từ 65,86% lên 81,03%.
    • Phản ánh sự phát triển của danh mục cho vay DNXL với số lượng khách hàng tăng từ 98 lên 139 doanh nghiệp; doanh số giải ngân tăng từ 3.504 tỷ đồng lên trên 5.000 tỷ đồng (trong đó cho vay ngắn hạn tài trợ vốn lưu động thi công chiếm trên 92%–93%).
    • Chỉ ra sự chuyển dịch cơ cấu khách hàng DNXL từ phụ thuộc vào doanh nghiệp nhà nước (giảm từ 45,90% xuống 35,97%) sang mở rộng cho vay các công ty cổ phần, công ty TNHH và doanh nghiệp tư nhân.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện quy trình thẩm định công trình xây lắp, tăng cường giám sát dòng tiền qua tài khoản 3 bên, nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ tín dụng đến nâng cao hiệu quả phòng ngừa nợ quá hạn.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã vận dụng khung lý thuyết chất lượng tín dụng để giải quyết bài toán thực tế tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể sau khi chuyển đổi thương hiệu (từ VietinBank Hà Tây sang VietinBank Thành An), cung cấp hệ thống số liệu chi tiết về phân khúc khách hàng xây lắp trong giai đoạn 2016–2018.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi khảo sát số liệu thứ cấp tại một chi nhánh ngân hàng thương mại (VietinBank Chi nhánh Thành An) trong khung thời gian 3 năm (2016–2018). Văn bản chưa tích hợp mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố vĩ mô và vi mô đến xác suất phát sinh nợ quá hạn của các DNXL.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh đa chi nhánh trong toàn hệ thống VietinBank hoặc áp dụng các mô hình định lượng (Logit, Probit) để đo lường rủi ro tín dụng đối với danh mục khách hàng xây lắp trong các chu kỳ kinh tế tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm về phân tích chất lượng tín dụng theo ngành kinh tế chuyên biệt.
  • Cán bộ tín dụng và thẩm định tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo cơ sở phân tích đặc thù luân chuyển vốn, quản lý dòng tiền theo hợp đồng giao nhận thầu xây lắp và phương thức kiểm soát rủi ro thông qua thỏa thuận chuyển tiền thanh toán 3 bên.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế ngân hàng: Sử dụng các chuỗi số liệu thực tế về cơ cấu khách hàng và kết quả kinh doanh của VietinBank Thành An giai đoạn 2016–2018 phục vụ các nghiên cứu so sánh liên quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Tên gọi cũ của VietinBank Chi nhánh Thành An là gì và quyết định đổi tên được ban hành vào thời điểm nào?
VietinBank Chi nhánh Thành An trước đây là VietinBank Chi nhánh Hà Tây. Chi nhánh được chính thức đổi tên theo Quyết định số 613/QĐ-HĐQT-NHCT1.2 do Hội đồng Quản trị VietinBank ban hành ngày 04/08/2017.

2. Vì sao vốn lưu động của các doanh nghiệp xây lắp lại chiếm tỷ trọng lớn và có tốc độ chu chuyển chậm?
Do đặc thù sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài nên vốn bị ứ đọng nhiều ở các hạng mục dở dang. Đồng thời, doanh nghiệp phải ứng vốn trước mua nguyên vật liệu, chi trả nhân công và phụ thuộc vào tiến độ nghiệm thu, thanh quyết toán của chủ đầu tư, khiến doanh nghiệp thường xuyên bị chiếm dụng vốn và làm chậm tốc độ vòng quay vốn lưu động.

3. Khung pháp lý nào được sử dụng để phân loại nợ và xác định nợ xấu trong khóa luận?
Khóa luận căn cứ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phân loại nợ quá hạn và nợ xấu (các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5).

4. Số lượng khách hàng DNXL tại VietinBank Chi nhánh Thành An biến động như thế nào trong giai đoạn 2016–2018?
Số lượng khách hàng DNXL có quan hệ tín dụng với chi nhánh tăng liên tục qua các năm: từ 98 doanh nghiệp năm 2016 tăng lên 120 doanh nghiệp năm 2017 (tăng 22,44%) và đạt 139 doanh nghiệp năm 2018 (tăng 15,83%).

5. Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn của phân khúc DNXL tại chi nhánh tập trung vào loại hình nào?
Doanh số cho vay DNXL tại chi nhánh tập trung chủ yếu vào cho vay ngắn hạn để tài trợ vốn lưu động phục vụ thi công, chiếm tỷ trọng 92,10% năm 2016 và 93,00% năm 2018; trong khi cho vay trung và dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (từ 7,00% đến 12,87%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Dạ Hương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng ngân hàng áp dụng riêng cho phân khúc doanh nghiệp xây lắp. Thông qua hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2018, tác giả đã làm rõ thực trạng tăng trưởng dư nợ, cơ cấu thành phần kinh tế và doanh số cấp tín dụng tại VietinBank Chi nhánh Thành An. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của chi nhánh, góp phần cung cấp cơ sở tham khảo cho công tác quản trị rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngành xây dựng cơ bản.