Chương 1. Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại. Thực trạng chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc Chương 3. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc.
h 7 1CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ v vừa 1. Khái niệm và tiêu chuẩn xác định Trong inền ikinh itế ithị itrường ihiện inay icó inhiều iloại ihình idoanh inghiệp icùng itồn itại, iphát itriển ivà icạnh itranh ilẫn inhau. iCó inhững itiêu ithức ikhác inhau iđược ichỉ ira iđể icó ithể iphân iloại icác iloại ihình idoanh inghiệp, itừ iđó itạo ithuận ilợi icho iviệc iquản ilý ivà ihỗ itrợ icho icác idoanh inghiệp iphát itriển.
iDựa ivào itiêu ichí iquy imô ikinh idoanh, icó ithể ichia idoanh inghiệp ithành i4 iloại: iDoanh inghiệp ilớn, idoanh inghiệp ivừa, idoanh inghiệp inhỏ ivà idoanh inghiệp isiêu inhỏ. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là tên gọi tắt của doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa được đánh giá theo tiêu chí về vốn, nguồn nhân công lao động và doanh thu sản phẩm. Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ VND trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ VND. Ở Việt Nam doanh nghiệp vừa là có từ 200 đến 300 nhân công lao động, từ 10 đến 20 người lao động là doanh nghiệp nhỏ và dưới 10 người được coi là doanh nghiệp siêu nhỏ.
Ngày 26 8 2021 Chính phủ ban hành Nghị định 80 2021 NĐ-CP thay thế Nghị định 39 2018 NĐ-CP, theo đó, tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định như sau: - Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và t ng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc t ng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và t ng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc t ng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng. h 8 - Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và t ng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc t ng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và t ng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc t ng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ.
- Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và t ng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc t ng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và t ng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc t ng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa trước tiên nhỏ về nguồn lực, và quan trọng nhất là nhỏ về vốn và con người. Chính vì thiếu vốn và con người dẫn đến thiếu rất nhiều nguồn lực để có thể nâng cao khả năng cạnh trạnh của doanh nghiệp DNNVV trên thị trường.
Tuy vậy, DNNVV vẫn có những ưu thế mà các doanh nghiệp lớn không có được. Những bất lợi đối với hoạt động kinh doanh của DNNVV - Thứ nhất, đa số các DNNVV là doanh nghiệp cá nhân hay gia đình, việc điều hành chủ yếu từ các thành viên gia đình nên sẽ không có khả năng thu hút những nhà quản lý giỏi nếu không thể thoát ra khỏi kiểu điều hành gia đình. Đa số các nhà điều hành DNNVV đều thiếu kiến thức quản lý và những kỹ năng cần thiết để quản lý doanh nghiệp có quy mô. Nên những DNNVV khi phát triển lớn hơn thì h 9 việc chuyển sang công ty c phần đại chúng và cần có chính sách thu hút các nhà quản lý chuyên nghiệp là cần thiết.
- Thứ hai, xuất phát điểm của các DNNVV là vốn ít. Tại Việt Nam, để đầu tư mở rộng sản xuất cần vay vốn và để vay vốn ngân hàng phải có tài sản thế chấp. Với đặc điểm nguồn vốn và tài sản hạn chế thì cơ chế tiếp cận vốn theo kiểu trên đã là rào cản để các DNNVV có nguồn lực tài chính để phát triển. - Thứ ba, hiệu quả kinh tế theo quy mô làm cho doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất và kinh doanh dễ dàng hơn so với các đối thủ, nhờ đó khả năng cạnh tranh trên thương trường thông qua chính sách giá là một ưu thế.
Các DNNVV không thể cạnh tranh dựa trên chi phí, mà cần tập trung vào chiến lược khác biệt và khai thác chênh lệch giá thông qua giảm chi phí vận chuyển và tạo sự thuận lợi trong bán hàng hơn là cạnh tranh trực diện với các doanh nghiệp lớn. - Thứ tư, các DNNVV thường gắn với công nghệ lạc hậu và thủ công. Do đa số các DNNVV là doanh nghiệp gia đình nên địa điểm sản xuất và kinh doanh nằm trong khu vực dân cư. Việc gây ra ô nhiễm về khói bụi, nước thải, tiếng ồn là điều không tránh khỏi.
Hầu như rất ít DNNVV áp dụng công nghệ xanh trong sản xuất và kinh doanh. Nếu có thể tiếp cận vốn, đất đai cho sản xuất và sự hỗ trợ về tiếp cận công nghệ của chính phủ, thì các DNNVV mới có cơ hội phát triển để hội nhập và áp dụng công nghệ tiên tiến và xanh trong sản xuất và kinh doanh. - Thứ năm, các DNNVV không đủ nguồn lực để có thông tin đầu vào và tiêu thụ sản phẩm. Ngay cả, việc sử dụng mạng xã hội và mạng internet để tiếp cận thị trường vẫn còn là điểm yếu của các DNNVV.
Từ đó, mà khả năng hội nhập thị trường khu vực và các nước của các DNNVV Việt Nam còn hạn chế. Thiếu những năng lực trên làm cho các DNNVV tại Việt Nam khó tham gia được các chuỗi thị trường của các ngành hàng nên khó tiêu thụ sản phẩm trên cả nước và hội nhập thị trường các nước. Những lợi thế của DNNVV trong hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, các DNNVV nói chung và DNNVV Việt Nam nói riêng vẫn có những lợi thế cơ bản sau: h 10 - Thứ nhất, tận dụng tất cả các nguồn lực địa phương. Các DNNVV được hình thành và hoạt động phù hợp với nhu cầu thực tế ở mỗi địa phương, vì vậy họ có thể tận dụng các nguồn lực sẵn có như tài nguyên thiên nhiên, lao động … với chi phí thấp.
- Thứ hai, với những nỗ lực của nhà nước, thì nền kinh tế tư nhân, hầu hết là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, xuất phát một cách tự nhiên, xuất phát từ nhu cầu đa dạng của người dân trong nền kinh tế. - Thứ ba, linh hoạt, dễ thích ứng với những thay đ i trong môi trường. Những kích thước nhỏ và trung bình không phải là không mang lại cho DNNVV những lợi thế nhất định. Với một hệ thống quản lý nhỏ gọn và mối quan hệ trực tiếp với người tiêu dùng và thị trường, nó đã tạo điều kiện cho các DNNVV dễ dàng thích ứng với những thay đ i của thị trường, thể hiện qua khả năng đ i mới sản phẩm khá nhanh về giới hạn vốn và công nghệ, hoặc có thể điều chỉnh kế hoạch sản xuất và kinh doanh nhanh chóng khi thị trường thay đ i.
- Thứ tư, với sự năng động vốn có của mình, các DNNVV có thể dễ dàng tiếp cận thị trường tín dụng không chính thức, nơi các hoạt động tín dụng diễn ra ngoài khuôn kh pháp lý hoặc không chịu sự giám sát của chính phủ ở tất cả các cấp và trên thực tế, thị trường phi chính thức đã trở thành một trong những nguồn huy động vốn chính của các doanh nghiệp. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa Hiện inay, iở ihầu ihết icác inước, iDNNVV iđóng ivai itrò iquan itrọng itrong iviệc ithúc iđẩy isự iphát itriển iKT-XH. iTại iViệt iNam, inền ikinh itế isau ithời ikỳ iđ i imới iđã iđạt iđược inhiều ithành itựu iđáng ikhích ilệ, itrong iđó isự iđóng igóp iđáng ikể icủa icác iDNNVV. Trước ihết, iphải ikhẳng iđịnh irằng iDNNVV ilà ilực ilượng iđóng igóp iquan itrọng icho ităng itrưởng iKT-XH.
iTheo iSách itrắng iDoanh inghiệp iViệt iNam i(2021), icả inước icó ikhoảng i811.538 iDNNVV iđang ihoạt iđộng itrong inền ikinh itế, ivới it ng isố ivốn iđăng iký ikhoảng i130 itỷ iUSD, ichiếm ikhoảng i1/3 it ng isố ivốn iđăng iký icủa icác iDN. iHàng inăm, icác iDNNVV iđóng igóp ikhoảng i40% iGDP, inộp ingân isách inhà inước i30%, iđóng igóp igiá itrị isản ilượng icông inghiệp i33%, igiá itrị ihàng ihóa ixuất ikhẩu i30%. h 11 Bên icạnh iđó, iDNNVV ic ng igiải iquyết icông iăn iviệc ilàm icho idân icư, ilàm ităng ithu inhập icho ingười ilao iđộng, igóp iphần ixóa iđói igiảm inghèo. iĐặc iđiểm ichung icủa icác iDNNVV ilà isử idụng iít ivốn inhưng inhiều ilao iđộng.
iĐiều inày iphù ihợp ivới itrình iđộ isử idụng icông inghệ icủa icác iDNNVV. iHàng inăm, icác iDNNVV ithu ihút igần i60% ilao iđộng. iSố ilượng iDNNVV ingày icàng igia ităng iđã igiải iquyết imột ikhối ilượng ilớn iviệc ilàm icho idân icư, ităng ithu inhập icho ingười ilao iđộng, iđồng ithời igóp iphần ilàm igiảm itình itrạng idi idân ivào icác ikhu iđô ithị ilớn ivà icác itệ inạn ixã ihội. DNNVV icung icấp imột ikhối ilượng ilớn isản iphẩm, idịch ivụ iphong iphú, iđa idạng ivề ichủng iloại iđáp iứng inhu icầu isản ixuất ivà itiêu idùng.