Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu Mỹ cảm aware trong văn học Nhật Bản qua tiểu thuyết Truyện Genji của Murasaki Shikibu và Ngàn cánh hạc của Kawabata Yasunari là luận án tiến sĩ chuyên ngành Văn học nước ngoài (mã số: 62 22 02 45), do nghiên cứu sinh Hoàng Thị Mỹ Nhị thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS Nguyễn Đức Ninh tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2018).

Về tính cấp thiết, Nhật Bản sở hữu một hệ thống mỹ học hình thành từ thời kỳ Heian với các phạm trù mang tính chuẩn mực như aware, yugen, wabi-sabi, miyabi, okashi, trong đó aware là mỹ cảm mang tính đặc trưng cho tư duy nghệ thuật truyền thống. Tuy nhiên, việc định danh khái niệm và xác định các biểu hiện của những phạm trù mỹ học này vẫn còn nhiều ý kiến tranh luận do sự biến đổi qua các giai đoạn lịch sử. Mặt khác, tại Việt Nam, nguồn tư liệu chuyên khảo và công trình nghiên cứu hệ thống bằng tiếng Việt về văn hóa và văn học Nhật Bản còn tương đối mỏng. Việc nghiên cứu mỹ cảm aware qua hai tiểu thuyết tiêu biểu thuộc hai thời kỳ cổ đại và hiện đại giúp làm rõ sự tiếp nối của các giá trị văn hóa cội nguồn trong đời sống văn học hiện đại.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định xuất phát từ thực tế: các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc tiếp cận aware như một khái niệm tĩnh thời cổ đại hoặc chỉ phân tích riêng lẻ trong từng tác phẩm. Cho đến thời điểm tác giả triển khai đề tài, chưa có công trình nào thực hiện nghiên cứu so sánh một cách toàn diện và có hệ thống về sự vận động, kế thừa và biến đổi của mỹ cảm aware từ thời kỳ Heian (Truyện Genji) sang thế kỷ XX (Ngàn cánh hạc), cũng như chưa có đề xuất định nghĩa mới về nội hàm của aware trong bối cảnh văn học hiện đại.

Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích cơ sở hình thành mỹ cảm aware qua các yếu tố văn hóa - xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng và truyền thống văn học; xem xét tác động từ đời sống cá nhân của Murasaki Shikibu và Kawabata Yasunari đến cảm quan thẩm mỹ; làm rõ các đặc điểm cơ bản của xúc cảm aware trước vẻ đẹp con người, thiên nhiên; và phân tích những biến đổi của aware qua quan niệm về thân phận con người cũng như dòng ý thức nhân vật.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác lập 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo sát, đánh giá và phân tích các yếu tố thi pháp như thời gian, nhân vật, thiên nhiên, kết cấu, hệ thống biểu tượng trong Truyện Genji và Ngàn cánh hạc.
  2. Phân tích bối cảnh lịch sử, văn hóa nước Nhật thời kỳ Heian và xã hội hiện đại nhằm lý giải sự tác động của yếu tố thời đại làm biến đổi quan niệm thẩm mỹ aware.
  3. So sánh, đối chiếu những biểu hiện tương đồng và khác biệt của aware qua hai tác phẩm để chỉ ra sự kế thừa và cách tân của các nhà văn khi tiếp nhận tinh hoa văn hóa dân tộc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự vận động và biến đổi của mỹ cảm aware qua hai tác phẩm Truyện Genji và Ngàn cánh hạc.
  • Phạm vi văn bản: Bản dịch tiếng Việt Truyện kể Genji (1991, do Nguyễn Đức Diệu chịu trách nhiệm xuất bản) kết hợp bản dịch tiếng Anh The Tale of Genji (1992) của Edward G. Seidensticker nhằm bổ sung chương 50 (Azumaya) và chương 51 (Ukifune) chưa có trong bản dịch tiếng Việt; bản tiếng Nhật được dùng để tra cứu từ chỉ chức danh và đối chiếu các bài thơ; bản dịch tiếng Việt Ngàn cánh hạc trong Tuyển tập tác phẩm Kawabata Yasunari (2005) đối chiếu cùng bản dịch tiếng Anh Thousand Cranes (1984) của Edward G. Seidensticker.
  • Phạm vi thời gian và không gian: Không gian văn hóa Nhật Bản từ thời kỳ cổ đại Heian (thế kỷ XI) đến thời kỳ hiện đại sau Thế chiến thứ hai (thế kỷ XX).
Tiêu chí Nội dung xác lập trong luận án
Tên đề tài Mỹ cảm aware trong văn học Nhật Bản qua tiểu thuyết Truyện Genji của Murasaki Shikibu và Ngàn cánh hạc của Kawabata Yasunari
Tác giả Hoàng Thị Mỹ Nhị
Người hướng dẫn khoa học GS. TS Nguyễn Đức Ninh
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành & Mã số Văn học nước ngoài – 62 22 02 45
Năm hoàn thành 2018
Đối tượng nghiên cứu chính Sự vận động và biến đổi của mỹ cảm aware qua Truyện Genji và Ngàn cánh hạc
Phạm vi khảo sát chính Văn bản Truyện Genji (Murasaki Shikibu) và Ngàn cánh hạc (Kawabata Yasunari) qua bản dịch tiếng Việt, tiếng Anh và đối chiếu tiếng Nhật

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được tổ chức thành 04 nhóm nội dung nghiên cứu chính dựa trên các công trình trong và ngoài nước:

Thứ nhất, các nghiên cứu về mỹ cảm aware:

  • Michele Marra trong Mỹ học Nhật Bản hiện đại đã giới thiệu bài viết Cái Đẹp là gì của Tsubouchi Shoyo và Aware của Onishi Yoshinori, khẳng định aware là hình thức đặc biệt của cái đẹp và là tinh thần cốt lõi của thời kỳ Heian. Marra đồng thời dẫn 5 bước phát triển cảm xúc của Onishi Yoshinori để chỉ ra quá trình vận động từ trực giác tâm lý đến nhận thức thẩm mỹ về sự vô thường và cái chết.
  • Học giả Motoori Norinaga trong công trình thế kỷ XVII (Thi học của Motoori Norinaga: Một hành trình chú giải học) đã chuẩn hóa khái niệm thành mono no aware (nỗi buồn trước sự vật), gắn liền với biểu tượng hoa anh đào nở rộ rồi nhanh chóng tàn phai.
  • Donald Keene trong Những điều thú vị về văn học Nhật Bản và Hạt giống tâm hồn: Văn học Nhật từ thời kỳ đầu đến cuối thế kỷ XVI đã truy nguyên thuật ngữ aware xuất hiện từ thế kỷ VIII trong Vạn diệp tập, ban đầu mang nghĩa xúc cảm ngạc nhiên, thích thú, sau đó chuyển dần sang nỗi buồn trước cái đẹp chóng tàn dưới ảnh hưởng của Phật giáo thời Heian.
  • Các nhà nghiên cứu Việt Nam như Nhật Chiêu (Văn học Nhật Bản từ khởi thủy đến năm 1868), Khương Việt Hà, Hoàng Long (Quan niệm về cái đẹp của những nhà văn Nhật Bản hiện đại), Trần Tố Loan, Nguyễn Thị Mai Liên (Những mỹ học then chốt trong văn học cổ trung đại Nhật Bản) và Dương Ngọc Dũng (Nhật Bản học) đều nhấn mạnh tính duy cảm, duy mỹ của văn hóa Nhật, sự kết hợp giữa Thần đạo và Phật giáo tạo nên bản sắc của aware.
  • Các học giả quốc tế khác như Antanas Andrijauskas (Mỹ học trung cổ truyền thống Nhật), Lauren Prusinski, Donald Richie (Luận về mỹ học Nhật Bản), Nancy G. Hume (Văn hóa và mỹ học Nhật Bản), Izutsu Toshiko, Momokawa Takahito, Garcia Chambers, Minami Hiroshi, Watsuji Tetsuroo và David Barnhill đã phân tích mối liên hệ mật thiết giữa tín ngưỡng sùng bái tự nhiên, cảm thức Thiền tông với chiều sâu triết lý của aware.

Thứ hai, các nghiên cứu về mỹ cảm aware trong Truyện Genji:

  • Motoori Norinaga và Suichi Kato (Lịch sử văn học Nhật Bản) khẳng định dòng chảy thời gian trong 54 chương của Truyện Genji là yếu tố trung tâm khơi gợi cảm thức aware, buộc con người nhận thức về tính hữu hạn của đời người.
  • Nhật Chiêu phân tích chiều sâu nội tâm và ý thức vượt thoát thời gian của nhân vật; Pin Fang Su khảo sát hình tượng nhân vật Hikaru Genji trong bối cảnh xã hội đa thê thời Heian; Theodore nhấn mạnh tinh thần nhân từ và sự thấu cảm nỗi buồn nhân thế qua ẩn dụ hoa sen mọc trong bùn; Thomas Rimer, Seisuko Kojima, Gene A. Crane và Lê Thị Thanh Tâm làm rõ không gian nghệ thuật của tiểu thuyết dưới sự chi phối của cảm quan Phật giáo và mỹ cảm aware.

Thứ ba, các nghiên cứu về mỹ cảm aware trong Ngàn cánh hạc:

  • Thụy Khuê phân tích việc Kawabata sử dụng không gian trà đạo làm bình phong để biểu đạt tình yêu tuyệt đối và những trầm tích văn hóa truyền thống.
  • Trần Tố Loan giải mã hệ thống ký hiệu nghệ thuật như chiếc khăn thêu ngàn cánh hạc, chiếc chén trà Shino, phản ánh nỗi ưu tư trước sự mai một của nghi lễ truyền thống.

Thứ tư, các nghiên cứu so sánh aware trong Truyện Genji và Ngàn cánh hạc:

  • Theodore chỉ ra Truyện Genji đóng vai trò như nền tảng cho phong trào quốc học đầu thế kỷ XX mà Kawabata tiếp thu.
  • Hữu Ngọc chỉ ra tính cách lưỡng phân giữa cổ truyền và hiện đại ở Kawabata.
  • Nhật Chiêu (Thế giới Kawabata Yasunari (hay là cái đẹp: hình và bóng)), Thụy Khuê (Từ Murasaki đến Kawabata) và Hà Thanh Vân (Từ Murasaki đến Kawabata) đều xác nhận mối liên hệ kế thừa xuyên suốt một ngàn năm từ Murasaki đến Kawabata qua quan niệm Bi no sonzai (Mỹ chi tồn tại) và mỹ cảm aware.

Vị trí của luận án: Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu về khái niệm và đặc trưng của aware, đồng thời trực tiếp giải quyết khoảng trống học thuật về việc so sánh đối chiếu có hệ thống giữa hai tác phẩm cụ thể, làm sáng tỏ sự tiếp biến của aware từ thời kỳ Heian sang thế kỷ XX.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án triển khai trên nền tảng các cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

Về cách tiếp cận lý thuyết:

  • Tiếp cận mỹ học: Luận án xem aware là một hiện tượng thẩm mỹ và một đối tượng nghiên cứu của mỹ học. Nghiên cứu tiếp cận mối quan hệ thẩm mỹ biện chứng giữa chủ thể thẩm mỹ (nhà văn, nhân vật) và đối tượng thẩm mỹ (thiên nhiên, con người, thời gian). Tác giả vận dụng các phạm trù mỹ học cơ bản, trong đó cái đẹp được xác định là phạm trù trung tâm theo quan điểm mỹ học của Đỗ Văn Khang, làm sáng tỏ mối quan hệ giữa nhận thức khách quan và xúc cảm chủ quan của con người.
  • Tiếp cận văn hóa học: Tiếp cận tác phẩm văn học từ góc nhìn văn hóa, giải mã các mã văn hóa bên trong tác phẩm (tôn giáo, nghệ thuật, triết học, hệ thống biểu tượng, huyền thoại - mẫu gốc) và các mã văn hóa ngoài tác phẩm (hoàn cảnh thời đại, vốn sống, nhân sinh quan của tác giả). Cách tiếp cận này kết hợp phương diện xã hội học - lịch sử và phân tâm học để phân tích chiều sâu tâm lý nhân vật.

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Vận dụng tổng hợp tri thức của tôn giáo học (Thần đạo, Phật giáo), triết học, tâm lý học và sử học để lý giải cơ sở hình thành cũng như biểu hiện của mỹ cảm aware trong hai giai đoạn lịch sử khác nhau.
  • Phương pháp thi pháp học: Sử dụng thi pháp học cấu trúc - hình thức để phân tích các yếu tố hình thức nghệ thuật như ngôn ngữ, thể loại, cốt truyện, kết cấu, nhân vật, không gian, thời gian và điểm nhìn nghệ thuật. Đồng thời, tác giả kết hợp thi pháp học lịch sử để đặt các phương thức biểu hiện của aware trong tiến trình phát triển lịch sử văn học, làm rõ sự kế thừa và cách tân qua các thao tác phân tích, miêu tả, so sánh và phân loại.

Nguồn tư liệu nghiên cứu: Dữ liệu văn bản được trích xuất trực tiếp từ các bản dịch tiếng Việt và bản dịch tiếng Anh của Edward G. Seidensticker đối với Truyện Genji và Ngàn cánh hạc, có đối chiếu các thuật ngữ chức danh và thi phẩm bằng tiếng Nhật.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tiến hành phân loại, phân tích và đánh giá toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 04 trục nội dung: các nghiên cứu về mỹ cảm aware; các nghiên cứu về aware trong Truyện Genji; các nghiên cứu về aware trong Ngàn cánh hạc; và các nghiên cứu so sánh aware giữa hai tác phẩm/tác giả. Chương này xác định rõ các luận điểm khoa học đã được thừa nhận, đồng thời chỉ ra khoảng trống về sự thiếu vắng các công trình so sánh mang tính hệ thống về sự biến đổi của aware từ thời Heian sang thế kỷ XX, làm cơ sở khoa học cho việc triển khai các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở hình thành mỹ cảm aware

Chương 2 tập trung phân tích các yếu tố nền tảng cấu thành mỹ cảm aware:

  • 2.1 Ảnh hưởng của văn hóa - xã hội Nhật Bản đối với sự hình thành aware:
    • Phân tích ảnh hưởng của tư tưởng phương Đông và quá trình bản địa hóa văn hóa Trung Hoa. Luận án chỉ ra người Nhật có tư duy hướng nội, tuyệt đối hóa cái đẹp và coi trọng cảm xúc thẩm mỹ trong mối tương giao giữa con người và thiên nhiên (thể hiện qua nghệ thuật vườn cảnh Bonsai thu nhỏ tiểu vũ trụ, nghệ thuật cắm hoa bốn mùa).
    • Khảo sát sự chuyển dịch xã hội từ thời kỳ Nara (710-784) sang thời kỳ Heian (794-1185). Thời kỳ Nara chứng kiến sự can dự sâu của thế lực Phật giáo vào chính trị triều đình, dẫn đến quyết định dời đô về Heian năm 794 của Thiên hoàng Kammu. Thời kỳ Heian kéo dài khoảng 400 năm trong hòa bình, cắt đứt bang giao chính thức với Trung Hoa, tạo điều kiện cho nền văn hóa thuần Nhật phát triển với sự ra đời của chữ viết Hiragana, văn học cung đình của tầng lớp nữ giới và sự bảo trợ của gia tộc Fujiwara.
    • Phân tích sự dung hợp tôn giáo giữa Thần đạo bản địa (tính hiện thế, tinh thần lạc quan, sùng bái thiên nhiên, trái tim chân thành magokoro) và Phật giáo Đại thừa (tư tưởng vô thường mujo, duyên khởi, cõi trần phù du).
  • 2.2 Khái niệm aware và các quan niệm thẩm mỹ khác: Phân định ranh giới và mối liên hệ giữa aware với các phạm trù yugen (u huyền), wabi-sabi (thanh bần - tịch lặng), miyabi (tao nhã) và okashi (thú vị).
  • 2.3 Murasaki và Kawabata từ cuộc đời đến tác phẩm: Luận giải sự tác động của hoàn cảnh sống, thân phận cá nhân và trải nghiệm mất mát của Murasaki Shikibu và Kawabata Yasunari đến cảm quan sáng tác.

Chương 3: Sắc thái bền vững của aware qua Truyện Genji và Ngàn cánh hạc

Chương 3 chỉ ra các phương diện biểu hiện mang tính kế thừa và ổn định của mỹ cảm aware qua hai tác phẩm:

  • 3.1 Aware trước sự biến đổi của thời gian: Cảm thức về dòng chảy thời gian trôi mau, ý thức về sự ngắn ngủi của đời người và quy luật vô thường của vạn vật là nhân tố trung tâm tạo nên nỗi buồn thâm trầm xuyên suốt cả hai tác phẩm.
  • 3.2 Aware trước vẻ đẹp của con người: Biểu hiện qua vẻ đẹp hình thể gắn liền với phẩm hạnh, vẻ đẹp nội tâm đầy trắc ẩn, tình yêu thương chân thành và sự cảm thông sâu sắc trước nỗi đau khổ, mong manh của thân phận con người.
  • 3.3 Aware trước vẻ đẹp thiên nhiên: Khắc họa mối quan hệ tương ứng, đồng điệu giữa bốn mùa tự nhiên và thế giới tâm trạng của nhân vật, nơi cảnh sắc thiên nhiên luôn là đối tượng thẩm mỹ khơi gợi trực cảm và nỗi u sầu.

Chương 4: Những biến đổi của aware qua Truyện Genji và Ngàn cánh hạc

Chương 4 tập trung làm rõ những chuyển biến của mỹ cảm aware dưới tác động của bối cảnh thời đại:

  • 4.1 Aware với thân phận con người: Chỉ ra sự chuyển biến từ thân phận con người quý tộc cung đình thời Heian trong Truyện Genji (với bi kịch tình ái, sự ràng buộc luân lý phong kiến và nỗi buồn nhuốm màu nghiệp báo Phật giáo) sang thân phận con người cô đơn, bất an, mặc cảm tội lỗi và sự đứt gãy các giá trị truyền thống trong xã hội Nhật Bản hiện đại thời Showa sau Thế chiến thứ hai trong Ngàn cánh hạc.
  • 4.2 Aware từ dòng chảy nội tâm đến dòng ý thức: Phân tích sự đổi mới phương thức tự sự từ việc miêu tả dòng chảy tâm lý nội tâm theo trình tự thời gian truyền thống ở Truyện Genji sang kỹ thuật dòng ý thức, cảm quan của Chủ nghĩa Tân cảm giác và kỹ thuật văn xuôi hiện đại phương Tây ở Kawabata Yasunari.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác lập những đóng góp mới cụ thể về ba phương diện:

Về mặt nội dung:

  • Luận án phân tích có hệ thống các biểu hiện của mỹ cảm aware thông qua hai tác phẩm văn học tiêu biểu, làm rõ cơ sở hình thành, các sắc thái bền vững và những điểm biến đổi của aware từ thời kỳ Heian (thế kỷ XI) đến giai đoạn hiện đại (thế kỷ XX).
  • Luận giải quá trình sáng tạo văn học như một sự hòa quyện giữa các giá trị văn hóa truyền thống và hiện đại, chứng minh rằng quan niệm thẩm mỹ của nhà văn hiện đại luôn tiếp thu mạch nguồn tinh hoa văn hóa dân tộc.

Về mặt lý luận:

  • Xác định lại nội hàm và diện mạo của aware trong thời kỳ Heian, đồng thời đề xuất cách hiểu và định nghĩa mới về aware như một phạm trù trong hệ thống mỹ học Nhật Bản hiện đại đầu thế kỷ XX.
  • Làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa mỹ học cổ đại và mỹ học hiện đại trong tiến trình văn học, phân tích mối tương tác giữa chủ thể thẩm mỹ và đối tượng thẩm mỹ qua sáng tác của Murasaki Shikibu và Kawabata Yasunari.

Về mặt thực tiễn:

  • Luận án bổ sung nguồn tư liệu nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống bằng tiếng Việt về văn hóa và văn học Nhật Bản.
  • Kết quả nghiên cứu phục vụ trực tiếp cho công tác đào tạo, giảng dạy và nghiên cứu chuyên đề văn học Nhật Bản tại các trường đại học và viện nghiên cứu chuyên ngành ở Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, do năng lực tiếng Nhật có giới hạn, tác giả luận án chủ yếu khảo sát văn bản thông qua các bản dịch tiếng Việt và bản dịch tiếng Anh của dịch giả Edward G. Seidensticker; việc đối chiếu văn bản tiếng Nhật chỉ dừng lại ở các từ chỉ chức danh quan lại và câu chữ trong các bài thơ. Đồng thời, nghiên cứu mới tập trung vào hai tác phẩm tiểu thuyết cụ thể mà chưa mở rộng khảo sát toàn bộ di sản văn xuôi và thơ ca của hai tác giả.

Về hướng nghiên cứu tiếp, luận án mở ra khả năng mở rộng phạm vi khảo sát sang các tác giả và tác phẩm ở các giai đoạn trung gian (như văn học thời kỳ Kamakura, Muromachi, Edo), nhằm xây dựng một bức tranh hoàn chỉnh và liên tục về lịch sử vận động của các phạm trù mỹ học Nhật Bản nói chung và mỹ cảm aware nói riêng trong tiến trình văn học dân tộc.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng và hoạt động nghiên cứu sau:

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Văn học nước ngoài, Văn học so sánh, Văn hóa học, Phương Đông học và Nhật Bản học.
  • Phần tổng quan tài liệu (Chương 1) và cơ sở hình thành mỹ cảm (Chương 2) cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị về lịch sử tư tưởng, lịch sử tôn giáo (Thần đạo, Phật giáo) và hệ thống phạm trù mỹ học cổ trung đại Nhật Bản.
  • Phần phân tích so sánh văn bản (Chương 3 và Chương 4) là tài liệu tham khảo bổ ích về thao tác ứng dụng thi pháp học cấu trúc và thi pháp học lịch sử trong nghiên cứu tác phẩm văn xuôi tự sự.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mỹ cảm aware được hiểu như thế nào trong thời kỳ Heian? Trong thời kỳ Heian, aware là mỹ cảm phản ánh xúc cảm rung động sâu sắc, trực tiếp của con tim trước vẻ đẹp vô thường, ngắn ngủi của vạn vật và con người. Dưới ảnh hưởng của thế giới quan Phật giáo, aware biểu hiện tập trung qua nỗi buồn thâm trầm trước sự trôi chảy của thời gian và tính chất phù du của kiếp nhân sinh nơi chốn cung đình.

  2. Sự khác biệt giữa aware thời Heian và mono no aware thế kỷ XVII của Motoori Norinaga là gì? Thuật ngữ aware thời Heian biểu thị cảm xúc trực tiếp, thảng thốt mang tính nội tâm trước vẻ đẹp. Đến thế kỷ XVII, Motoori Norinaga chuẩn hóa thành cụm từ mono no aware, nhấn mạnh vào yếu tố "mono" (sự vật khách quan bên ngoài tác động vào tâm thức con người) và khẳng định đây là năng lực thấu cảm nỗi buồn sự vật, lấy hình tượng hoa anh đào làm biểu tượng cốt lõi của tinh thần Nhật Bản.

  3. Vì sao luận án lựa chọn so sánh Truyện Genji và Ngàn cánh hạc? Truyện Genji (thế kỷ XI) của Murasaki Shikibu là tác phẩm đỉnh cao của thời kỳ Heian, nơi mỹ cảm aware định hình rõ nét nhất. Trong khi đó, Ngàn cánh hạc (thế kỷ XX) của Kawabata Yasunari là tác phẩm văn học hiện đại xuất sắc tiếp thu tinh thần truyền thống của Truyện Genji nhưng đặt trong bối cảnh xã hội hiện đại sau Thế chiến thứ hai, giúp thể hiện rõ nét sự kế thừa và biến đổi của mỹ cảm này.

  4. Yếu tố tôn giáo nào đóng vai trò nền tảng trong sự hình thành aware? Hai tôn giáo đóng vai trò nền tảng là Thần đạo (Shinto) và Phật giáo Đại thừa. Thần đạo cung cấp tinh thần gắn bó với tự nhiên, tính hiện thế và trái tim chân thành (magokoro). Phật giáo bổ sung cảm quan về tính vô thường (mujo), duyên khởi và nỗi buồn về sự phù du của kiếp người, tạo nên chiều sâu triết lý cho aware.

  5. Biến đổi căn bản của aware trong Ngàn cánh hạc so với Truyện Genji là gì? Nếu Truyện Genji thể hiện aware qua bi kịch tình ái cung đình và dòng chảy nội tâm tự sự truyền thống dưới góc nhìn luân lý phong kiến và nghiệp báo, thì Ngàn cánh hạc biến đổi aware thành nỗi đau đáu về sự cô đơn, mặc cảm tội lỗi, sự suy đồi của các giá trị truyền thống trong xã hội hiện đại, được diễn đạt bằng kỹ thuật dòng ý thức và mỹ học Tân cảm giác.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Hoàng Thị Mỹ Nhị là công trình nghiên cứu chuyên sâu về sự vận động của mỹ cảm aware trong văn học Nhật Bản qua hai tác phẩm tiêu biểu Truyện Genji và Ngàn cánh hạc. Bằng việc kết hợp cách tiếp cận mỹ học, văn hóa học và thi pháp học lịch sử, luận án đã làm rõ cơ sở hình thành, các đặc tính bền vững và sự biến đổi của aware từ thời kỳ cổ đại Heian sang thời kỳ hiện đại thế kỷ XX. Công trình đóng góp tích cực vào hệ thống lý luận văn học và cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho nghiên cứu văn hóa, văn học Nhật Bản tại Việt Nam.