Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, tín dụng là mảng nghiệp vụ mang lại nguồn thu chủ yếu nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro cao nhất. Để bảo đảm an toàn vốn vay, các tổ chức tín dụng thường yêu cầu khách hàng cung cấp tài sản bảo đảm, trong đó bất động sản luôn chiếm tỷ trọng áp đảo. Kết quả định giá bất động sản là cơ sở pháp lý và kinh tế trực tiếp để ngân hàng xác định hạn mức, thời hạn cho vay, cũng như xây dựng phương án xử lý thu hồi nợ khi phát sinh rủi ro tín dụng.
Tuy nhiên, tại Việt Nam, nghiệp vụ định giá tài sản bảo đảm trong hệ thống ngân hàng thương mại vẫn còn nhiều hạn chế, phương pháp tiếp cận còn mang tính chủ quan và chưa đồng bộ, trở thành một trong những nguyên nhân gián tiếp làm gia tăng nợ xấu. Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) – Chi nhánh Quảng Ninh sau gần 10 năm thành lập và hoạt động đã đạt được sự mở rộng về mạng lưới và quy mô tín dụng, song công tác định giá bất động sản tại chi nhánh vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về mô hình tổ chức, quy trình thẩm định và phương pháp ước tính giá trị.
Đề tài "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động định giá bất động sản tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh" được tác giả Trần Thị Lan Hương thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Tìm hiểu và hệ thống hóa thực trạng hoạt động định giá bất động sản thế chấp tại Eximbank Chi nhánh Quảng Ninh.
- Phân tích, đánh giá các điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác định giá tại chi nhánh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nội bộ và kiến nghị vĩ mô nhằm nâng cao độ chính xác, tính khách quan và hiệu quả quản trị rủi ro của hoạt động định giá bất động sản tại đơn vị.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động định giá bất động sản thế chấp phục vụ công tác cấp tín dụng tại Eximbank Chi nhánh Quảng Ninh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Eximbank Chi nhánh Quảng Ninh cùng 5 phòng giao dịch trực thuộc (Hạ Long, Uông Bí, Cẩm Phả, Quảng Yên, Móng Cái).
- Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và định giá tài sản thu thập từ năm 2012 đến năm 2015, kết hợp các hồ sơ tình huống phát sinh trong năm 2015 - 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và lý thuyết chuyên ngành Thẩm định giá:
- Khái niệm và phân loại bất động sản thế chấp: Định nghĩa bất động sản căn cứ theo Điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2015 (Luật số 91/2015/QH13). Phân loại bất động sản thế chấp theo mục đích sử dụng thành 4 nhóm:
- Nhóm 1: Đất phi nông nghiệp (đất ở; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất phi nông nghiệp khác).
- Nhóm 2: Thửa đất kết hợp nông nghiệp và phi nông nghiệp, trong đó diện tích đất nông nghiệp nhỏ hơn hoặc bằng diện tích đất phi nông nghiệp.
- Nhóm 3: Thửa đất kết hợp nông nghiệp và phi nông nghiệp, trong đó diện tích đất nông nghiệp lớn hơn diện tích đất phi nông nghiệp.
- Nhóm 4: Đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất nông nghiệp khác).
- Hệ thống nguyên tắc định giá bất động sản: Áp dụng 12 nguyên tắc kinh tế cơ bản chi phối hoạt động định giá: sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất, đóng góp, dự báo trong tương lai, thay thế, cung - cầu, thay đổi, cân đối, cạnh tranh, phù hợp, nhất quán, thực tế và ngoại ứng.
- Khung pháp lý điều chỉnh:
- Văn bản quy phạm pháp luật: Luật Giá số 11/2012/QH13; Nghị định 89/2013/NĐ-CP; Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 158/2014/TT-BTC, Thông tư 28/2015/TT-BTC, Thông tư 126/2015/TT-BTC (từ Tiêu chuẩn số 01 đến Tiêu chuẩn số 10); Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, 44/2014/NĐ-CP, 45/2014/NĐ-CP; Luật Kinh doanh Bất động sản số 66/2014/QH13; Quyết định số 3238/QĐ-UBND (bảng giá đất tỉnh Quảng Ninh 2015-2019) và Quyết định số 3600/2012/QĐ-UBND (đơn giá xây dựng công trình tỉnh Quảng Ninh).
- Văn bản nội bộ ngân hàng: Quyết định số 4642/2016/EIB/QĐ-TGĐ ngày 12/9/2016 của Tổng Giám đốc Eximbank ban hành "Quy định về tổ chức và hoạt động thẩm định giá tài sản" và "Quy trình nghiệp vụ thẩm định giá tài sản tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam".
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp lịch sử, phương pháp thống kê logic và phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study).
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết kinh doanh nội bộ giai đoạn 2012 - 2015 và Báo cáo hoạt động định giá tài sản thế chấp giai đoạn 2012 - 2015 của Eximbank Chi nhánh Quảng Ninh; biên bản thẩm định thực tế và hồ sơ tài sản bảo đảm của khách hàng vay vốn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh
Chương 1 giới thiệu lịch sử phát triển của Eximbank (thành lập ngày 24/5/1989 theo Quyết định số 140/CT, vốn điều lệ 12.355 tỷ đồng, mạng lưới 208 điểm giao dịch trên 22 tỉnh, thành). Chi nhánh Eximbank Quảng Ninh được thành lập theo Quyết định số 415/QĐ-NHNN ngày 27/02/2007, chính thức đi vào hoạt động ngày 05/03/2007 tại số 14-16 Trần Hưng Đạo, thành phố Hạ Long. Chi nhánh quản lý 5 phòng giao dịch: Hạ Long (thành lập 6/2010), Uông Bí (thành lập 7/2010), Cẩm Phả, Quảng Yên (thành lập 21/07/2010) và Móng Cái (thành lập 14/02/2011).
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm các phòng nghiệp vụ: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân, Phòng Ngân quỹ - Hành chính, Phòng Dịch vụ Khách hàng và các Phòng Giao dịch (mỗi phòng giao dịch gồm Ban Khách hàng, Ban Kế toán, Ban Tổng hợp).
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của Eximbank – Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2015
| Chỉ tiêu |
2012 |
2013 |
2014 |
2015 |
| Huy động vốn (triệu đồng) |
- |
- |
- |
4.823.000 |
| Tốc độ tăng trưởng |
35,58% |
13,59% |
10,47% |
17,47% |
| Dư nợ cho vay (triệu đồng) |
- |
- |
- |
4.209.000 |
| Tốc độ tăng trưởng |
4,26% |
9,79% |
5,12% |
5,70% |
| Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ |
1,30% |
1,98% |
2,07% |
1,89% |
| Tốc độ tăng trưởng doanh thu |
-14,23% |
-39,83% |
-4,84% |
1,28% |
| Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận |
-29,83% |
-63,51% |
-8,37% |
-14,82% |
Tăng trưởng tiền gửi đạt mức 4.823 tỷ đồng vào cuối năm 2015. Tỷ lệ nợ xấu sau khi đạt đỉnh 2,07% vào năm 2014 đã giảm xuống 1,89% năm 2015 nhờ chuyển giao nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC). Do phải trích lập dự phòng rủi ro lớn theo quy định của VAMC, chi phí năm 2015 tăng 9,35%, dẫn đến lợi nhuận giảm 14,82% dù doanh thu tăng trưởng dương trở lại (1,28%).
Bảng 2: Số lượng hồ sơ và giá trị bất động sản đã định giá giai đoạn 2012 - 2015
| Chỉ tiêu |
Số lượng hồ sơ (bộ) |
|
|
|
Tổng giá trị định giá (tỷ đồng) |
|
|
|
|
2012 |
2013 |
2014 |
2015 |
2012 |
2013 |
2014 |
2015 |
| Chi nhánh tự định giá và phê duyệt |
60 |
63 |
73 |
82 |
121 |
135 |
146 |
154 |
| Chi nhánh định giá, Trung tâm TĐG kiểm soát & phê duyệt |
274 |
319 |
305 |
301 |
1.315 |
1.247 |
1.134 |
1.124 |
| Tổng cộng |
334 |
382 |
378 |
383 |
1.436 |
1.382 |
1.280 |
1.278 |
Khối lượng hồ sơ định giá tăng từ 334 bộ (năm 2012) lên 383 bộ (năm 2015), tương đương trung bình chi nhánh xử lý 32 hồ sơ/tháng. Tổng giá trị tài sản có xu hướng giảm nhẹ từ 1.436 tỷ đồng xuống 1.278 tỷ đồng do quy mô giá trị của từng tài sản thế chấp nhỏ hơn, bình quân đạt 3,6 tỷ đồng/tài sản.
Chương 2: Thực trạng hoạt động định giá bất động sản tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh
Trong cơ cấu tài sản bảo đảm tại Eximbank Chi nhánh Quảng Ninh, bất động sản chiếm tỷ trọng lớn nhất với 60,3%, máy móc thiết bị chiếm 38,4%, giấy tờ có giá chiếm 1,3%. Bất động sản nhận thế chấp bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phi nông nghiệp (nhà ở, nhà xưởng, văn phòng); quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nông nghiệp; đất do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất.
1. Nguồn nhân lực và thẩm quyền thẩm định
Chi nhánh chưa thành lập Tổ định giá độc lập; công tác định giá trực thuộc Phòng Tín dụng. Nhân sự chỉ có duy nhất 01 chuyên viên thẩm định chuyên trách, còn lại phân công 02 cán bộ tín dụng kiêm nhiệm định giá các tài sản đơn giản sau khi qua các lớp bồi dưỡng ngắn hạn.
Bảng 3: Hạn mức thẩm quyền định giá và phê duyệt kết quả tại Chi nhánh
| Loại bất động sản thế chấp |
Thẩm quyền định giá |
Thẩm quyền phê duyệt |
| Định giá theo giá thị trường: |
|
|
| Bất động sản Nhóm 1 và Nhóm 2 |
$\le$ 05 tỷ đồng |
$\le$ 03 tỷ đồng |
| Bất động sản Nhóm 3 |
$\le$ 04 tỷ đồng |
$\le$ 02 tỷ đồng |
| Bất động sản Nhóm 4 (đơn giá thị trường thấp hơn giá Nhà nước) |
$\le$ 02 tỷ đồng |
$\le$ 01 tỷ đồng |
| Định giá theo giá Nhà nước ban hành: |
|
|
| Đất nông nghiệp (đơn giá Nhà nước thấp hơn thị trường) |
Không giới hạn |
Không giới hạn |
Quy định thuê dịch vụ thẩm định giá bên ngoài áp dụng đối với: bất động sản có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên của người liên quan và đối tượng hạn chế cấp tín dụng; bất động sản có giá trị từ 200 tỷ đồng trở lên; các tài sản đặc biệt hoặc phức tạp.
2. Quy trình và phương pháp định giá
Quy trình thẩm định giá gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ; (2) Phân công nhân viên định giá; (3) Khảo sát thực tế, thu thập thông tin; (4) Phân tích thông tin; (5) Xác định giá trị bất động sản; (6) Lập Biên bản định giá và Phiếu báo kết quả định giá.
Về phương pháp thực hiện, ngân hàng ban hành hướng dẫn 5 phương pháp: so sánh trực tiếp, chiết trừ/chi phí, vốn hóa trực tiếp, dòng tiền chiết khấu (DCF) và thặng dư. Tuy nhiên, trong thực tế chi nhánh chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp chi phí:
- Phương pháp so sánh: Tìm kiếm tối thiểu 3 bất động sản so sánh trong vòng 2 năm, điều chỉnh các yếu tố khác biệt (pháp lý, quy mô, mặt tiền, chiều dài, vị trí, hạ tầng), mức chênh lệch giữa giá ước tính và giá trung bình không vượt quá 10%.
- Phương pháp chi phí: Xác định giá trị tài sản gắn liền với đất theo công thức:
$$\text{Giá trị còn lại} = \text{Diện tích sàn} \times \text{Đơn giá xây dựng mới} \times \text{Tỷ lệ chất lượng còn lại}$$
Tỷ lệ chất lượng còn lại được xác định dựa trên mức độ hư hỏng của các kết cấu chính (móng, tường, nền/sàn, kết cấu đỡ mái, mái) và tỷ trọng giá trị từng bộ phận kết cấu theo loại nhà (nhà xây gạch 1-5 tầng, nhà lắp ghép, biệt thự).
3. Phân tích các tình huống nghiên cứu thực tế
- Tình huống 1 (Quá tải nhân sự gây trễ hạn xử lý): Ngày 08/09/2016, tiếp nhận hồ sơ định giá quyền sử dụng 200m² đất tại tổ 60A khu 5, phường Hồng Hà, TP. Hạ Long. Do chỉ có 1 chuyên viên chuyên trách đang xử lý đồng thời 2 hồ sơ khác, biên bản định giá bị chậm 1 ngày (hoàn tất ngày 13/09/2016), kéo dài thời gian cấp tín dụng cho khách hàng.
- Tình huống 2 (Định giá thấp do điều chỉnh chủ quan): Định giá tài sản xử lý nợ là thửa đất 124m² tại ô số 28 lô B07 KDC Vựng Đâng, phường Yết Kiêu, TP. Hạ Long của ông Bùi Quang Bính và bà Mai Thanh Nga. Thẩm định viên áp dụng phương pháp so sánh với 3 lô đất (B5, B15, A7). Mức giá chỉ dẫn lần lượt là 10.914.000 đ/m², 10.655.000 đ/m² và 9.431.000 đ/m² (trung bình 10.333.000 đ/m²). Do áp đặt các tỷ lệ điều chỉnh chưa hợp lý, mức giá thị trường làm tròn được phê duyệt là 10.000.000 đ/m² (thấp hơn giá thị trường thực tế). Việc định giá quá thấp làm giảm mức cho vay tối đa (quy định 70% giá trị định giá), làm giảm tính cạnh tranh của ngân hàng.
- Tình huống 3 (Rủi ro gian lận hồ sơ pháp lý): Ngày 15/01/2015, khách hàng Lê Đình Đức lợi dụng uy tín của các khoản vay trước, nộp hồ sơ vay vốn kèm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và con dấu công chứng giả mạo. Cán bộ tín dụng kiêm định giá không kiểm tra bản chính tại Văn phòng Đăng ký đất đai. Sau 3 lần đáo hạn, ngày 15/05/2016 khách hàng bỏ trốn; ngân hàng kiểm tra thực địa phát hiện bất động sản thuộc quyền sở hữu của người khác, dẫn đến tổn thất tín dụng.
4. Bất cập về khung pháp lý
Tác giả chỉ ra sự thiếu đồng bộ giữa Luật Giá năm 2012 và Luật Đất đai năm 2013: Khoản 1 Điều 29 Luật Giá quy định hoạt động thẩm định giá bắt buộc phải tuân thủ Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam, trong khi Điều 112 Luật Đất đai năm 2013 quy định nguyên tắc định giá đất nhưng không đưa ra yêu cầu bắt buộc áp dụng hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động định giá bất động sản tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh
Dựa trên các hạn chế đã chỉ ra, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp nội bộ và 3 nhóm kiến nghị vĩ mô:
1. Nhóm giải pháp nội bộ tại Chi nhánh
- Nâng cao trình độ cán bộ thẩm định: Định kỳ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật đất đai, xây dựng và kỹ năng thị trường; nâng cao đạo đức nghề nghiệp nhằm tránh sai lệch thông tin do tư lợi hoặc năng lực yếu kém.
- Thành lập Tổ định giá tài sản độc lập: Tách bạch hoàn toàn chức năng thẩm định giá khỏi Phòng Tín dụng, loại bỏ tình trạng cán bộ tín dụng kiêm nhiệm định giá nhằm đảm bảo tính khách quan của kết quả.
- Hoàn thiện phương pháp định giá chi tiết: Xây dựng bảng quy chuẩn biên độ điều chỉnh định lượng cho phương pháp so sánh trực tiếp, hạn chế việc định giá viên tự ý ước tính tỷ lệ điều chỉnh theo cảm tính cá nhân; chuẩn hóa công thức khấu hao cho phương pháp chi phí.
- Khắc phục quy trình thẩm định hồ sơ: Bổ sung quy định bắt buộc cán bộ tiếp nhận phải đối chiếu bản gốc giấy tờ pháp lý; quy định rõ trách nhiệm tra cứu lịch sử tài sản thế chấp và xác minh tình trạng tranh chấp, quy hoạch tại cơ quan tài nguyên môi trường.
- Thiết lập quan hệ đối tác với các tổ chức thẩm định giá độc lập: Ký kết hợp đồng nguyên tắc với các công ty định giá chuyên nghiệp để hưởng mức phí ưu đãi khi xử lý các tài sản vượt thẩm quyền hoặc tài sản phức tạp.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa: Chuyển đổi phương thức lưu trữ từ hồ sơ giấy sang cơ sở dữ liệu điện tử nội bộ, tích hợp phần mềm định giá nhằm hỗ trợ tra cứu giá đất lịch sử, biến động giá thị trường và theo dõi hồ sơ đồng bộ.
2. Nhóm kiến nghị hoàn thiện điều kiện môi trường
- Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu giá giao dịch bất động sản dùng chung giữa các ngân hàng thương mại.
- Hoàn thiện công tác quản lý địa chính tại địa phương, chuẩn hóa số nhà, tên đường và bản đồ quy hoạch tại tỉnh Quảng Ninh nhằm hỗ trợ công tác xác định vị trí thực địa.
- Tăng cường chế tài pháp lý đối với hành vi làm giả giấy tờ sở hữu bất động sản để trục lợi vốn tín dụng ngân hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng kết các kết quả định lượng và phân tích thực tiễn tại Eximbank Chi nhánh Quảng Ninh:
- Hệ thống hóa dữ liệu hoạt động: Phản ánh toàn diện cơ cấu tài sản bảo đảm (bất động sản chiếm 60,3%), khối lượng công việc thực tế (trung bình 383 hồ sơ/năm, giá trị 1.278 tỷ đồng năm 2015), và diễn biến tỷ lệ nợ xấu (giảm từ 2,07% năm 2014 xuống 1,89% năm 2015).
- Chỉ rõ các lỗ hổng vận hành:
- Mô hình nhân sự mỏng (chỉ 1 chuyên viên chuyên trách, cán bộ tín dụng kiêm nhiệm) dẫn đến quá tải và thiếu tính độc lập.
- Quy trình nhận hồ sơ còn kẽ hở khi chỉ yêu cầu bản sao công chứng, dẫn đến rủi ro hồ sơ giả mạo (điển hình như vụ việc thất thoát vốn năm 2015 - 2016).
- Phương pháp so sánh trực tiếp bị can thiệp bởi ý chí chủ quan, khiến kết quả định giá thường thấp hơn giá thị trường, làm suy giảm năng lực cạnh tranh cho vay của chi nhánh.
- Giá trị ứng dụng: Đề xuất mô hình Tổ định giá độc lập và các bảng tỷ lệ chuẩn hóa mang tính khả thi cao, có thể áp dụng trực tiếp tại các chi nhánh ngân hàng thương mại quy mô cấp tỉnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một chi nhánh ngân hàng cụ thể (Eximbank Quảng Ninh) với chuỗi số liệu dừng lại ở giai đoạn 2012 - 2015; các trường hợp nghiên cứu chuyên sâu tập trung vào 3 tình huống cá biệt tại địa bàn thành phố Hạ Long.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh chéo hoạt động định giá giữa nhiều ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn; nghiên cứu ứng dụng mô hình định giá tự động (Automated Valuation Model - AVM) dựa trên công nghệ dữ liệu lớn phục vụ quản trị rủi ro tín dụng tài sản bảo đảm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Thẩm định giá, Quản trị Ngân hàng, Kinh doanh Bất động sản và Tài chính Doanh nghiệp khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài quản trị rủi ro tài sản bảo đảm.
Các phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Hệ thống bảng tỷ lệ chất lượng còn lại của kết cấu công trình (móng, tường, sàn, kết cấu đỡ, mái) và bảng tỷ trọng kết cấu so với tổng giá trị ngôi nhà (nhà 1-5 tầng, nhà lắp ghép, biệt thự) phục vụ phương pháp chi phí.
- Bảng mẫu tính toán và điều chỉnh các yếu tố so sánh của quyền sử dụng đất trong phương pháp so sánh trực tiếp.
- Quy định về phân định hạn mức thẩm quyền định giá và phê duyệt hồ sơ nội bộ tại ngân hàng thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Bất động sản chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu tài sản bảo đảm tại Eximbank Chi nhánh Quảng Ninh?
Bất động sản chiếm 60,3% tổng cơ cấu tài sản bảo đảm tại chi nhánh (trong khi máy móc, thiết bị chiếm 38,4% và giấy tờ có giá chiếm 1,3%).
2. Hạn mức thẩm quyền định giá theo giá thị trường của Chi nhánh Eximbank Quảng Ninh đối với bất động sản Nhóm 1 và Nhóm 2 là bao nhiêu?
Chi nhánh có thẩm quyền định giá đối với bất động sản Nhóm 1 và Nhóm 2 có giá trị nghĩa vụ trả nợ $\le$ 5 tỷ đồng, và thẩm quyền phê duyệt kết quả định giá $\le$ 3 tỷ đồng.
3. Khối lượng hồ sơ định giá trung bình mà Chi nhánh Eximbank Quảng Ninh phải xử lý trong giai đoạn 2012 - 2015 là bao nhiêu?
Năm 2015, chi nhánh xử lý 383 bộ hồ sơ định giá bất động sản, tương đương trung bình khoảng 32 hồ sơ/tháng với giá trị định giá bình quân đạt 3,6 tỷ đồng/tài sản.
4. Vì sao kết quả định giá theo phương pháp so sánh tại chi nhánh thường thấp hơn giá thị trường?
Do hoạt động định giá chưa tách rời khỏi Phòng Tín dụng và thiếu bảng quy chuẩn tỷ lệ điều chỉnh cụ thể, cán bộ thẩm định có tâm lý áp đặt các tỷ lệ điều chỉnh an toàn quá mức theo cảm tính nhằm phòng ngừa rủi ro trách nhiệm tín dụng, dẫn đến kết quả định giá bị hạ thấp so với giá trị giao dịch thực tế.
5. Sơ hở trong quy trình tiếp nhận hồ sơ đã dẫn đến rủi ro tín dụng tại tình huống khách hàng Lê Đình Đức là gì?
Ngân hàng chỉ yêu cầu bản sao giấy tờ pháp lý có công chứng mà không quy định bắt buộc cán bộ định giá phải đối chiếu bản chính hoặc trực tiếp xác minh tính xác thực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng Đăng ký đất đai, tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng giấy tờ giả để vay vốn.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Lan Hương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động định giá bất động sản thế chấp tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2015. Thông qua các số liệu hoạt động và 3 tình huống nghiên cứu thực tế, tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn cốt lõi về mô hình tổ chức kiêm nhiệm, tính chủ quan trong phương pháp so sánh và sự lỏng lẻo trong khâu kiểm chứng pháp lý tài sản. Các giải pháp đề xuất về việc thành lập Tổ định giá độc lập, chuẩn hóa biên độ điều chỉnh và số hóa cơ sở dữ liệu có ý nghĩa thực tiễn cao trong công tác nâng cao hiệu quả định giá và giảm thiểu rủi ro nợ xấu tại ngân hàng thương mại.