Chương 1 giới thiệu sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu, đưa ra mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, nêu rõ đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và giới hạn nghiên cứu cụ thể cũng như đưa ra các phương pháp nghiên cứu thích hợp và nêu bật ý nghĩa thực tiễn của luận văn là đề xuất các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại ACB. Tiếp theo, Chương 2 sẽ giới thiệu sơ lược về ACB và vấn đề quản lý rủi ro tín dụng. 6 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Á Châu 2.1 Quá trình hình thành và phát triển 2.1 Ngày thành lập ACB được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do NHNN cấp ngày 24/04/1993 và theo Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993.
ACB chính thức đi vào hoạt động vào ngày 04/06/1993. Cổ phiếu ACB được niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 21/QĐ-TTGDHN ngày 31/10/2006 và được giao dịch vào ngày 21/11/2006. Ngành nghề kinh doanh chính của ACB là huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; chiết khấu các loại giấy tờ có giá; thực hiện dịch vụ thanh toán; kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ và thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế.2 Các giai đoạn phát triển - Giai đoạn năm 1993 đến 2000: Giai đoạn năm 1993 đến 1995 là giai đoạn hình thành ACB, nguyên tắc kinh doanh là quản lý sự phát triển doanh nghiệp an toàn và hiệu quả, hướng đến KHCN, KHDN nhỏ và vừa. Năm 1996, ACB là NHTM đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard, Visa.
- Giai đoạn 2001 đến 2010: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong lĩnh vực huy động vốn, cho vay, thanh toán quốc tế và cung ứng nguồn lực tại Hội sở. Trở thành đối tác chiến lược với Ngân hàng Standard Chartered Bank. - Giai đoạn 2011 đến 2015: Định hướng Chiến lược phát triển của ACB và tầm nhìn 2020. Năm 2014, nâng cấp hệ nghiệp vụ ngân hàng lõi, công bố bộ nhận diện thương hiệu mới vào đầu năm 2015, hoàn tất việc xây dựng khung quản lý 7 rủi ro để đáp ứng quy định mới về tỷ lệ đảm bảo an toàn, quy mô và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Giai đoạn 2016 đến 2017: Hoàn thành nhiều hạng mục của các dự án công nghệ để hỗ trợ hoạt động kinh doanh, vận hành và quản lý hệ thống; nâng cấp hệ thống máy ATM. Hoàn thành các dự án chiến lược để nâng cao năng lực cạnh tranh. Thực hiện kế hoạch kiện toàn tổ chức và hoạt động mạng lưới theo mô hình vùng và cụm, tái cấu trúc nguồn nhân lực theo hướng tập trung nhân sự cho hoạt động kinh doanh trực tiếp và có năng lực, phát triển và nuôi dưỡng đội ngũ nhân lực kế thừa.2 Cơ cấu tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý Cơ cấu bộ máy quản lý của ACB bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng giám đốc. Các đơn vị trực thuộc Tổng Giám đốc bao gồm: Hội sở, các Chi nhánh và Phòng giao dịch.
Cơ cấu tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý của ACB được thể hiện theo Phụ lục 1.2 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2017 2.1 Hoạt động huy động vốn Hình 2.