CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Mạng intranet Intranet được xem là một hệ thống mạng có kết nối riêng biệt với bất kì các hệ thống mạng khác kể cả là các thiết bị internet. Những người muốn truy cập vào mạng của intranet đều cần phải có thông tin tài khoản và mật khẩu mới có thể đăng nhập vào được. Từ đó, intranet mới cấp quyền truy cập cho các thiết bị người dùng.
Theo ngôn ngữ chung thì : " intra có nghĩa là nội bộ " từ đó, bóc mẽ và hiểu sâu xa hơn cụm từ intranet được hiểu vắn tắt là truyền thông nội bộ. Intranet và internet đều có chung một điểm đặc biệt là cấp quyền truy cập cho người dùng. Những hình thức và cách để truy cập vào được 2 mạng này là quy khác nhau.1: Mạng intranet Ưu điểm Độ an toàn bảo mật và giao tiếp nội bộ trong các cơ quan chức năng, các công ty doanh nghiệp hay trường học sẽ dễ dàng hơn và nhanh hơn so với các hình thức thông thường. 3 Các tổ chức này được phép tạo ra mạng intranet để cho phép hệ thống và các nhân viên đăng nhập, chia sẻ thông tin, các tệp file một cách nhanh chóng và an toàn, lại tiết kiệm thời gian cho công ty đó… Hệ thống mạng Intranet giúp loại bỏ độ trễ của thông tin trong doanh nghiệp, làm cho luồng thông tin được điều khiển theo nhu cầu hơn là hướng đến tính khả dụng.
Nhược điểm Sử dụng mạng nội bộ khiến cho nguồn tài nguyên thông tin của doanh nghiệp đứng trước nguy cơ bị truy cập, trao đổi trái phép. Thông tin liên lạc Intranet vô cùng thuận tiện và ít tốn kém, lượng truy cập/thư có thể rất lớn và nếu không được phản hồi nhanh thì việc vô tình bỏ qua, đơn hàng giải quyết, hợp đồng cần giải quyết sẽ bị dồn lại gây ra một rắc rối rất lớn, và nhất là có thể ảnh hưởng đến uy tín cho doanh nghiệp. Các chế độ cấu hình Router Cisco Một router Cisco có 3 chế độ cấu hình cơ bản sau: User EXEC Mode: Bắt đầu bằng ký hiệu “>”, cho phép hạn chế hiển thị thông tin của các câu lệnh, câu lệnh kết nối (ping, ssh,.) Privileged EXEC Mode: Bắt đầu bằng ký tự “#”, Cho phép hiển thị toàn bộ câu lệnh. Global Configuration Mode: Bắt đầu bằng đoạn text “(config)#”, Cho phép toàn bộ câu lệnh cấu hình router.
Ngoài ra, các cấu hình riêng biệt có các mode con tương ứng. Khi truy cập các mode cấu hình router Cisco, có thể bắt gặp một số prompt format sau: Chế độ Câu lệnh Chế độ User bị giới hạn một số Router> câu lệnh, chỉ hiển thị các thông 4 số cấu hình trên router. Chế độ Privileged Router> Enable Router# Chế độ Global Configuration Router# config terminal Router(config)# Chế độ cấu hình Interface, Sub Router(config)# int fa0/0 Interface Router(config-if)# Router(config-subif)# Chế độ cấu hình line Router(config-line)# Thoát khỏi một mode cụ thể Exit Để quay lại Priviledged EXEC Mode Để đứng ở phía trong End hoặc tổ hợp phím Ctrl+Z Hình 1.2: Các chế độ cấu hình Router Cisco 1. Cân bằng tải 1.
Tổng quan về cân bằng tải Cân bằng tải là phương thức phân phối lưu lượng truy cập mạng đều nhau trên một vùng tài nguyên hỗ trợ ứng dụng. Các ứng dụng hiện đại phải xử lý đồng thời hàng triệu người dùng và trả về chính xác văn bản, video, hình ảnh và dữ liệu khác cho từng người dùng một cách nhanh chóng và đáng tin cậy. Để xử lý lưu lượng truy cập cao như vậy, hầu hết các ứng dụng sở hữu nhiều máy chủ tài nguyên, trong đó dữ liệu được sao chép giữa các máy chủ với nhau. Bộ cân bằng tải là thiết bị nằm giữa người dùng và nhóm máy chủ, đồng thời đóng vai trò là bộ điều giải, đảm bảo rằng tất cả các máy chủ tài nguyên đều được sử dụng như nhau.
Ưu điểm 5 Cân bằng tải định hướng và kiểm soát lưu lượng truy cập Internet giữa các máy chủ ứng dụng và đối tượng truy cập hoặc máy khách của chúng. Qua đó cải thiện mức độ sẵn sàng, khả năng điều chỉnh quy mô, bảo mật và hiệu năng của ứng dụng. Mức độ sẵn sàng của ứng dụng Lỗi hoặc hoạt động bảo trì máy chủ có thể tăng thời gian ngừng hoạt động của ứng dụng, khiến đối tượng truy cập không thể dùng ứng dụng. Bộ cân bằng tải tăng khả năng chịu lỗi của hệ thống bằng cách tự động phát hiện vấn đề của máy chủ và chuyển hướng lưu lượng truy cập của máy khách sang những máy chủ khả dụng.
Có thể sử dụng cân bằng tải để thực hiện những tác vụ sau dễ dàng hơn: Chạy bảo trì hoặc nâng cấp máy chủ của ứng dụng với thời gian ứng dụng ngừng hoạt động bằng không. Cung cấp khả năng phục hồi sau thảm họa tự động sang các trang web sao lưu. Thực hiện kiểm tra tình trạng và ngăn chặn các vấn đề có thể gây ra thời gian ngừng hoạt động. Khả năng điều chỉnh quy mô ứng dụng Có thể sử dụng bộ cân bằng tải để định hướng lưu lượng truy cập mạng một cách thông minh giữa nhiều máy chủ.
Các ứng dụng có thể xử lý hàng nghìn yêu cầu của máy khách vì cân bằng tải thực hiện những việc sau: Ngăn chặn tình trạng tắc nghẽn lưu lượng truy cập tại bất kỳ máy chủ này. Dự đoán lưu lượng truy cập ứng dụng để bạn có thể thêm hoặc loại bỏ những máy chủ khác nhau, nếu cần. Thêm phần dự phòng vào hệ thống của bạn để có thể tự tin điều chỉnh quy mô. Bảo mật ứng dụng Bộ cân bằng tải đi kèm với những tính năng bảo mật tích hợp để thêm một lớp bảo mật khác cho các ứng dụng Internet.
Chúng là công cụ hữu ích để đối phó 6 với các cuộc tấn công từ chối dịch vụ phân tán, trong đó những kẻ tấn công gửi dồn dập hàng triệu yêu cầu đồng thời tới máy chủ ứng dụng, từ đó gây ra lỗi máy chủ. Bộ cân bằng tải cũng có thể thực hiện những việc sau: Giám sát lưu lượng truy cập và chặn nội dung độc hại. Tự động chuyển hướng lưu lượng truy cập từ cuộc tấn công sang nhiều máy chủ backend để giảm tối thiểu tác động. Định tuyến lưu lượng truy cập thông qua một nhóm tường lửa mạng để tăng cường bảo mật.
Hiệu năng của ứng dụng Bộ cân bằng tải cải thiện hiệu năng của ứng dụng bằng cách tăng thời gian phản hồi và giảm độ trễ mạng. Chúng thực hiện một số tác vụ quan trọng, chẳng hạn như: Phân phối tải đồng đều giữa các máy chủ để cải thiện hiệu năng ứng dụng. Chuyển hướng yêu cầu của máy khách sang một máy chủ có vị trí địa lý gần hơn để giảm độ trễ. Đảm bảo độ tin cậy và hiệu năng của các tài nguyên điện toán vật lý và dạng ảo.
Cách hoạt động Các công ty thường để ứng dụng chạy trên nhiều máy chủ. Việc sắp xếp máy chủ như vậy được gọi là cụm máy chủ. Trước tiên, yêu cầu của người dùng gửi tới ứng dụng sẽ đi đến bộ cân bằng tải. Sau đó, bộ cân bằng tải định tuyến từng yêu cầu tới một máy chủ duy nhất, phù hợp nhất trong cụm máy chủ để xử lý yêu cầu.
Cân bằng tải giống như công việc của một quản lý nhà hàng. Hãy xem xét một nhà hàng có năm nhân viên phục vụ bàn. Nếu khách hàng được phép chọn nhân viên phục vụ bàn của họ, một hoặc hai nhân viên có thể bị quá tải công việc, trong khi đó, những người khác lại nhàn rỗi. Để tránh tình huống này, quản lý nhà hàng chỉ định khách hàng cho nhân viên phục vụ bàn cụ thể, phù hợp nhất để phục vụ khách hàng.
7 Tùy thuộc vào yếu tố được bộ cân bằng tải kiểm tra trong yêu cầu của máy khách để chuyển hướng lưu lượng truy cập, Chúng ta có thể phân loại cân bằng tải thành ba loại chính: Cân bằng tải ứng dụng Các ứng dụng hiện đại phức tạp sở hữu một số cụm máy chủ, trong đó nhiều máy chủ chuyên dụng cho một chức năng ứng dụng duy nhất. Trình cân bằng tải ứng dụng xem xét nội dung của yêu cầu, chẳng hạn như tiêu đề HTTP hoặc ID phiên SSL để chuyển hướng lưu lượng truy cập. Ví dụ: một ứng dụng thương mại điện tử có một danh mục sản phẩm, giỏ hàng và các chức năng thanh toán. Trình cân bằng tải ứng dụng gửi yêu cầu duyệt sản phẩm cho các máy chủ chứa hình ảnh và video mà không cần duy trì kết nối mở.
Bằng cách so sánh, trình cân bằng tải ứng dụng gửi các yêu cầu giỏ hàng tới máy chủ có thể duy trì nhiều kết nối máy khách và lưu lại dữ liệu của giỏ hàng trong một thời gian dài. Cân bằng tải mạng Các bộ cân bằng tải mạng kiểm tra địa chỉ IP và những thông tin khác của mạng để chuyển hướng lưu lượng truy cập sao cho tối ưu. Chúng theo dõi nguồn lưu lượng truy cập ứng dụng và có thể chỉ định một địa chỉ IP tĩnh cho một số máy chủ. Các bộ cân bằng tải mạng sử dụng thuật toán cân bằng tải tĩnh và động được mô tả trước đó để cân bằng tải máy chủ.
Cân bằng tải máy chủ toàn cầu Cân bằng tải máy chủ toàn cầu diễn ra trên một số máy chủ phân tán theo vị trí địa lý. Ví dụ: các công ty có thể sở hữu các máy chủ ở nhiều trung tâm dữ liệu, tại những quốc gia khác nhau cũng như tại các nhà cung cấp dịch vụ đám mây bên thứ ba trên toàn cầu. Trong trường hợp này, các bộ cân bằng tải cục bộ quản lý tải ứng dụng trong một khu vực hoặc một vùng. Chúng cố gắng chuyển hướng lưu lượng truy cập tới một máy chủ đích có vị trí địa lý gần máy khách hơn.
Chúng chỉ có thể chuyển hướng lưu lượng truy cập tới các máy chủ nằm ngoài vùng địa lý của máy khách trong trường hợp máy chủ bị lỗi. Cân bằng tải DNS 8 Trong cân bằng tải DNS, cấu hình miền của mình để định hướng các yêu cầu mạng trên một vùng tài nguyên thuộc miền của mình. Miền có thể tương ứng với một trang web, một hệ thống thư, một máy chủ in hoặc một dịch vụ khác có thể truy cập qua Internet. Cân bằng tải DNS hữu ích cho việc duy trì độ sẵn sàng của ứng dụng và cân bằng lưu lượng truy cập mạng trên một vùng tài nguyên được phân phối toàn cầu.