Thực trạng mòn cổ răng và các yếu tố liên quan ở người cao tuổi đến khám tại khoa răng hàm mặt bệnh viện đại học y hải phòng năm 2023

Khám phá thực trạng mòn cổ răng và các yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại khoa răng hàm mặt Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2023.

Trường đại học

Đại học Y Dược Hải Phòng

Chuyên ngành

Nghiên cứu khoa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đề cương nghiên cứu khoa học

2023

59
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đặc điểm cấu tạo tổ chức học răng

1.2. Giải phẫu vùng cổ răng

1.3. Một số đặc điểm sinh lý, bệnh lý người cao tuổi

1.3.1. Một số đặc điểm sinh lý

3. DỰ KIẾN BÀN LUẬN

4. DỰ KIẾN KẾT LUẬN

5. KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thực trạng mòn cổ răng ở người cao tuổi tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2023

Nghiên cứu này tập trung vào thực trạng mòn cổ răng (MCR) ở người cao tuổi (NCT) đến khám tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2023. Dữ liệu thu thập được từ bệnh án và phiếu khám lâm sàng. Số liệu thống kê về tỷ lệ MCR theo tuổi, giới, vị trí mòn răng, mức độ mòn răng, và độ sâu mòn răng được phân tích. Kết quả cho thấy tỷ lệ MCR cao ở nhóm NCT trên 60 tuổi. Phân tích cũng chỉ ra sự khác biệt về tỷ lệ MCR giữa các nhóm tuổigiới. Vị trí mòn răng phổ biến nhất cũng được xác định. Các bảng thống kê cụ thể sẽ được trình bày chi tiết trong phần kết quả.

1.1 Tỷ lệ mòn cổ răng theo nhóm tuổi và giới

Nghiên cứu xác định tỷ lệ MCR trong nhóm NCT theo tuổi tácgiới tính. Dữ liệu cho thấy tỷ lệ MCR tăng theo tuổi, đặc biệt ở nhóm trên 70 tuổi. Sự khác biệt về tỷ lệ MCR giữa nam và nữ cũng được đánh giá. Phân tích thống kê sẽ giúp xác định mối liên hệ giữa tuổi, giớiMCR. Các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ MCR, như tình trạng sức khỏe tổng thể, chế độ ăn uống, và các thói quen sinh hoạt, cũng sẽ được xem xét. Bảng thống kê minh họa sự phân bố MCR theo tuổigiới sẽ cung cấp thông tin trực quan hơn về vấn đề này. NCT là đối tượng nghiên cứu chính. MCRSalient Keyword, người cao tuổiBệnh viện Đại học Y Hải PhòngSalient Entity.

1.2 Vị trí mức độ và độ sâu mòn cổ răng

Phần này tập trung vào mô tả chi tiết về vị trí, mức độ, và độ sâu của MCR. Dữ liệu sẽ được phân tích để xác định các vùng răng bị ảnh hưởng nhiều nhất. Mức độ mòn răng sẽ được phân loại theo thang điểm hoặc tiêu chí cụ thể. Độ sâu mòn răng cũng được đo lường và phân loại. Việc xác định chính xác vị trí, mức độ, và độ sâu của MCR sẽ giúp đánh giá mức độ nghiêm trọng của tình trạng này và hỗ trợ trong việc điều trị. Bảng thống kê về vị trí, mức độđộ sâu sẽ trực quan hóa kết quả nghiên cứu. Vị trí mòn cổ răng, mức độ mòn cổ răng, độ sâu mòn cổ răng là các Semantic LSI keyword. Mòn cổ răngSemantic Entity, răngClose Entity.

II. Yếu tố nguy cơ liên quan đến mòn cổ răng

Phần này sẽ phân tích các yếu tố nguy cơ liên quan đến MCRNCT. Các yếu tố được xem xét bao gồm: chăm sóc răng miệng, chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt, và các bệnh lý toàn thân. Nghiên cứu sẽ tìm hiểu xem các yếu tố này có liên quan đến tỷ lệmức độ nghiêm trọng của MCR hay không. Kết quả sẽ được trình bày bằng các bảng thống kêbiểu đồ. Việc xác định được các yếu tố nguy cơ này sẽ giúp đề xuất các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả.

2.1 Ảnh hưởng của thói quen vệ sinh răng miệng

Phân tích ảnh hưởng của vệ sinh răng miệng đến MCR. Dữ liệu về cách chải răng, loại bàn chải, tần suất chải răng, và thời gian thay bàn chải sẽ được thu thập và phân tích. Kết quả sẽ cho thấy mối quan hệ giữa các thói quen vệ sinh răng miệngtỷ lệ MCR. Vệ sinh răng miệng kém có thể dẫn đến tích tụ mảng bám và cao răng, làm tăng nguy cơ MCR. Chải răng đúng cáchsử dụng các dụng cụ vệ sinh răng miệng thích hợp có thể làm giảm nguy cơ này. Vệ sinh răng miệngchăm sóc răng miệngSemantic LSI Keyword. Thói quen vệ sinh răng miệngSalient LSI Keyword, bàn chải đánh răng, cao răng, mảng bámClose Entity.

2.2 Ảnh hưởng của chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt

Đánh giá ảnh hưởng của chế độ ăn uốngthói quen sinh hoạt đến MCR. Dữ liệu về việc tiêu thụ các loại đồ uống có tính axit (như nước ngọt, bia, rượu) sẽ được thu thập và phân tích. Chế độ ăn uống giàu axit có thể làm tăng nguy cơ MCR. Các thói quen sinh hoạt khác, như nghiến răng, cũng có thể góp phần vào quá trình MCR. Chế độ ăn uốngthói quen sinh hoạt là các Semantic LSI Keyword. Đồ uống có ga, rượu, biaClose Entity. Chế độ ăn uốngSalient LSI Keyword.

III. Kết luận và đề xuất

Phần này tóm tắt các kết quả nghiên cứu, nhấn mạnh những điểm quan trọng và đề xuất các giải pháp. Kết luận sẽ dựa trên các bằng chứng thu thập được. Các đề xuất sẽ tập trung vào việc phòng ngừa và điều trị MCRNCT. Các đề xuất có thể bao gồm các chương trình giáo dục sức khỏe cộng đồng, hướng dẫn chăm sóc răng miệng, và các chiến lược y tế công cộng khác. Nghiên cứu này đóng góp vào việc hiểu rõ hơn về MCRNCT tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng và hướng đến mục tiêu cải thiện sức khỏe răng miệng cho nhóm đối tượng này.

31/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU I. Đặc điểm cấu tạo tổ chức học răng Răng có cấu trúc giống như xương cứng được cắm chặt vào các huyệt ổ răng của xương hàm, gồm có hai phần: thân răng và chân răng. Giữa chân răng và thân răng là đường cổ răng (cổ răng giải phẫu), là một đường cong, còn gọi là đường nối men-xê măng. Thân răng được bao bọc bởi men răng, chân răng được xê măng bao phủ.

Cấu tạo chính của răng gồm 2 phần: Mô cứng (men răng, ngà răng) và mô mềm (tủy răng). Men răng Men răng có nguồn gốc ngoại bì. Men răng cũng là tổ chức cứng nhất của cơ thể, chứa nhiều muối vô cơ chiếm tỷ lệ 95% so với ngà và xương răng [12] Về mặt lý học: Men răng phủ toàn bộ thân răng, dày mỏng tùy vị trí khác nhau, dày nhất ở núm răng là 1,5 mm và ở vùng cổ răng men răng mỏng dần và ở tận cùng bằng một cạnh góc nhọn. Về mặt hóa học: Các chất vô cơ chủ yếu là hỗn hợp photpho canxi dưới dạng Apatit, đó là Hydroxyapatit [(PO4)2Ca3](OH)2 chiếm khoảng 90-95%.

Còn lại là các muối cacbonat của Mg và một lượng nhỏ clorua, fluorua và sunfat của natri và kali.Thành phần hữu cơ chiếm khoảng 1%.Trong đó có protit chiếm một phần quan trọng. Cấu trúc tổ chức học: Quan sát trên kính hiển vi thấy 2 loại đường vân: + Đường Retzius: Trên tiêu bản cắt ngang là các đường chạy song song nhau và song song với đường viền ngoài của lớp men cũng như với đường ranh giới men ngà ở phía trong. Trên tiêu bản cắt dọc thân răng, đường Retzius hợp với đường ranh giới men ngà cũng như mặt ngoài của men thành một góc nhọn. Đường Retzius tương ứng với giai đoạn ngấm vôi kém trong quá trình tạo men + Đường trụ men: Trụ men là đơn vị cơ bản tạo nên lớp men.

Trụ men chạy suốt chiều dài men răng, từ đường ranh giới men ngà cho đến bề mặt của men răng. Hướng trụ men thẳng góc với đường ngoài trong của men răng, đôi khi có sự gấp khúc và thay đổi hướng đi của trụ men. Sự đổi hướng đi của trụ men rõ ở vùng men gần lớp ngà, ở giữa lớp men sự đổi hướng giảm và chấm dứt ở 1/3 ngoài của men, từ đây trụ men chạy song song với nhau cho đến khi gặp mặt ngoài của răng theo góc vuông. Hướng đi của trụ men tạo ra các dải sáng tối xen kẽ chính là dải Hunter – Schreger.

Trụ men có đường kính từ 3- 6m, khi cắt ngang trụ men thấy tiết diện của nó có các loại: Hình thể vẩy cá 57%, lăng trụ 30%, không rõ ràng 10%. Hình ảnh vi thể trụ men [12] - Cấu trúc siêu vi của men: Thành phần hữu cơ có cấu trúc sợi và sắp xếp dọc theo trụ men, có vùng lại hợp với trụ men một góc 40 o. Thành phần vô cơ là các khối tinh thể to nhỏ không đều dài 1m, rộng 0,04-0,1m. Các tinh thể trong trụ men sắp xếp theo hình xương cá, đôi khi theo hình lốc.

Cấu tạo của các tinh thể là hydroxy apatit, chất giữa trụ men là các tinh thể giả Apatit (thay PO4 = (Ca3, Mg, CO3). Ngà răng Ngà răng là một tổ chức cứng thứ hai sau men răng, chiếm khối lượng chủ yếu ở thân răng. Trong điều kiện bình thường, ngà răng không bị lộ ra ngoài và được bao phủ bởi men răng ở thân răng và xương răng ở chân răng. Ngà răng là tổ chức kém rắn hơn men nhưng chun giãn hơn men.

Nó không giòn và dễ vỡ như men răng, cản quang kém hơn men răng [12]. Thành phần vô cơ của ngà chiếm 70% và chủ yếu là hydroxyapatit.Còn lại là nước và chất hữu cơ chiếm 30% chủ yếu là collagen. Cấu trúc tổ chức học: 2 loại. + Ngà tiên phát: Chiếm khối lượng chủ yếu và được tạo nên trong quá trình hình thành răng.

Nó bao gồm ống ngà, chất giữa ống ngà và dây Tome. + Ngà thứ phát: Được sinh ra khi răng đã hình thành. Nó gồm ngà thứ phát sinh lý, ngà phản ứng và ngà trong suốt. Hình ảnh vi thể ngà răng [12] Ống ngà: Số lượng từ 15.000/mm2, đường kính 3 - 5m.

Tùy đường kính to hay nhỏ và đường đi của nó người ta chia ra làm 2 loại: 12 13 + Ống ngà chính: Chạy từ bề mặt tủy theo suốt chiều dày của ngà và tận cùng bằng đầu chột ở ranh giới men ngà. + Ống ngà phụ: Đường kính ống nhỏ hơn ống ngà chính. Là những nhánh bên hoặc nhánh tận của ống ngà chính. Chất giữa ống ngà có cấu trúc sợi và được ngấm vôi, sắp xếp thẳng góc với ống ngà.

Dây Tome: Nằm trong ống ngà, là đuôi nguyên sinh chất kéo dài của tế bào tạo ngà. Tủy răng Là tổ chức liên kết nằm trong hốc tủy răng và được thông với tổ chức liên kết quanh cuống răng bởi lỗ cuống răng (Apex). Hình thể của tủy răng tương ứng với hình thể ngoài của răng. Nó bao gồm tủy buồng và tủy chân [12].

Tổ chức học: Chia làm 2 vùng. + Vùng cạnh tủy: Là vùng mà dưới tác dụng cảm ứng của men một lớp tế bào của tổ chức tủy biệt hóa để trở thành lớp tế bào có khả năng tạo ngà gọi là tạo ngà bào. Bên cạnh đó là lớp không có tế bào bao gồm tổ chức sợi đặc biệt là những dây keo. + Vùng giữa tủy: Là tổ chức liên kết có nhiều tế bào và ít tổ chức sợi hơn so với tổ chức liên kết lỏng lẻo thông thường.

Thành phần tế bào bao gồm: Tế bào xơ non, xơ già và tổ chức bào. Thành phần sợi gồm những dây keo, chúng nối với nhau thành một mạng lưới.Ngoài ra trong tổ chức tủy có nhiều máu và bạch huyết. Định nghĩa Là do mô liên kết khoáng hoá tạo thành lớp màng bao bọc mặt ngà chân răng. Đặc điểm chung - Xê măng là thành phần khoáng hoá thấp nhất so với ngà và men răng nhưng vẫn cao hơn xương - Có tính thẩm thấu nên các chất lỏng xâm nhập được - Xê măng cấu tạo gồm 2 thành phần: Sợi và muối khoáng Muối khoáng: gồm Ca, P và Mg Nồng độ Fluor của xê măng cao hơn so với men răng và các mô cứng khác.

- Xê măng không có thần kinh và mạch máu. - Bình thường xê măng chỉ bao bọc ngà chân răng, nhưng trong một số trường hợp còn bao phủ men răng nên xê măng được phân loại: Xê măng chân răng và xê măng thân răng Chức năng: Là chỗ bám cho các dây chằng nha chu nối răng vào xương ổ. Đặc điểm mô học *Các tế bào tạo Xê măng (cementoplast) Có 3 loại tế bào tạo xê măng: - Nguyên bào xê măng - Xê măng bào 13 14 - Nguyên bào sợi. Cả ba loại này đều có nguồn gốc từ tế bào ngoại trung mô.

* Các loại xê măng: Dựa vào sự có hoặc không tế bào hoặc sợi để chia các loại xê măng khác nhau + Xê măng loại không sợi không có tế bào: Nó không có xê măng bào và không có sợi collagen. + Xê măng sợi ngoại sinh không có tế bào (xê măng nguyên phát). Loại này nằm ở vùng cổ răng và vùng giữa chân răng. Phủ trực tiếp lên bề mặt ngoài của ngà trên tất cả các răng.

Đặc biệt chân của các răng cửa. + Lớp xê măng này mỏng và trong suốt ngăn cách rõ rệt với ngà răng, gồm nhiều lớp song song với nhau và với bề mặt chân răng. Điều đó chứng tỏ xê măng được bồi đắp theo chu kỳ, rất chậm nhưng kéo dài cả đời người. + Xê măng sợi hỗn hợp có tế bào: Chứa xê măng bào và cả hai loại sợi ngoại sinh sharpey, nội sinh collagen.

Chúng là sản phẩm chính của nguyên bào xê măng và duy trì tạo xê măng của xê măng bào. Nằm ở chóp chân răng, 1/2 chân răng phía dưới và vùng chia chân răng. Khác với xê măng loại không tế bào, loại có tế bào gồm có các tế bào tạo xê măng lẫn vào trong xê măng sau khi hoàn thành tạo ra nó. Xê măng loại có tế bào cũng được hình thành từng lớp một, nhưng độ khoáng hoá ở các lớp có thể khác nhau.Sự khoáng hoá của xê măng sợi hỗn hợp nhanh hơn xê măng sợi ngoại sinh không có tế bào.

+ Xê măng sợi nội sinh có tế bào: Là sản phẩm đặc hiệu của nguyên bào xê măng. Nó gồm có xê măng bào và các sợi collagen nội sinh không có collagen ngoại sinh. Được tạo thành trong quá trình hàn gắn như: mòn ngót, sửa chữa các nứt gãy chân răng sau chấn thương. * Sợi Sharpey Là phần sợi chính ở hai đầu dính chặt vào xê măng hoặc xương ổ răng.

Sợi Sharpey là phần khoáng hoá của sợi chính nằm bên trong xê măng hoặc xương. Sự khoáng hoá của sợi Sharpey như sau: ngay từ lúc lớp xê măng đầu tiên được thành lập thì đã có những sợi chính bị mắc kẹt vào đấy. Dần dần, có nhiều sợi chính bị mắc kẹt hơn do hoạt động của các tế bào tạo xê măng. Các tế bào này sản xuất ra những sợi collagen làm thành một hệ thống bao quanh các sợi chính.

Tất cả đều nằm trong một chất căn bản là proteoglycan cũng do các tế bào tạo xê măng tổng hợp ra [19]. Sinh lý Xê măng không có quá trình tái tạo chỉ có sự bồi đắp, sự bồi đắp xê măng xảy ra liên tục suốt đời sau khi răng đã mọc chạm răng đối kháng trừ khi có bệnh lý. Trường hợp này góp phần cho quá trình mọc răng liên tục để bù lại sự mất chất của men răng do mòn vì lực nhai. Qua quá trình mọc răng phần chân răng nằm trong xương ổ giảm dần, do đó làm suy yếu sự giữ vững của chân răng.

Để bù đắp hiện tượng này xê 14 15 măng ở chân răng có sự bồi đắp liên tục ở bề mặt chân, phần lớn là ở vùng chóp răng hoặc vùng chia của răng nhiều chân. Người ta cho rằng sự hư hại hoặc rối loạn trong việc thành lập xê măng là 1 trong những nguyên nhân gây ra túi nha chu và nó không còn giới hạn được sự di chuyển của biểu mô bám dính về phía chóp răng (các nguyên nhân tại chỗ như cao răng, sang chấn, nhồi nhét thức ăn, vệ sinh răng miệng kém, lao, thiếu Vitamin A, D) Sự bồi đắp xê măng ở từng vị trí có liên quan đến tuổi như tuổi càng lớn sự bồi đắp xê măng ở vùng cổ chậm lại trong lúc ấy sự bồi đắp xê măng ở chóp lại tăng lên nhờ thế mà răng mọc, tốc độ bồi đắp chậm lại ở tuổi già [13],[14].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Mòn cổ răng ở người cao tuổi: Thực trạng và yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng 2023" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng mòn cổ răng ở người cao tuổi, một vấn đề sức khỏe thường gặp nhưng ít được chú ý. Nghiên cứu này không chỉ nêu rõ thực trạng mà còn phân tích các yếu tố liên quan, giúp người đọc hiểu rõ hơn về nguyên nhân và tác động của tình trạng này đến sức khỏe răng miệng của người cao tuổi. Thông qua đó, bài viết khuyến khích việc chăm sóc răng miệng định kỳ và nâng cao nhận thức về sức khỏe răng miệng trong cộng đồng.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các vấn đề sức khỏe liên quan, hãy tham khảo bài viết Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa resistin visfatin với một số nguy cơ tim mạch chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, nơi bạn có thể khám phá mối liên hệ giữa các yếu tố chuyển hóa và sức khỏe tim mạch. Ngoài ra, bài viết Đánh giá sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp ở trung tâm y tế huyện giồng riềng tỉnh kiên giang năm 2021 cũng sẽ cung cấp thông tin hữu ích về việc tuân thủ điều trị trong các bệnh lý mãn tính. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu lâm sàng xquang đánh giá hiệu quả điều trị hẹp chiều ngang xương hàm trên bằng hàm nong nhanh kết hợp với minivis để hiểu thêm về các phương pháp điều trị liên quan đến sức khỏe răng miệng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về sức khỏe.