Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động thi hành án dân sự giữ vai trò trọng yếu trong việc bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, biến các phán quyết của Tòa án thành hiện thực đời sống và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân. Theo thống kê của cơ quan chức năng, tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2016, toàn quốc ghi nhận 2.860 việc thi hành án trọng điểm với tổng số tiền lên đến 476 tỷ đồng. Trong đó, Thanh Hóa là địa bàn phức tạp với 79 việc thuộc danh sách án trọng điểm cần xử lý liên ngành. Vấn đề cốt lõi đặt ra là một mình cơ quan thi hành án dân sự không thể hoàn thành nhiệm vụ nếu thiếu sự phối hợp chặt chẽ của cả hệ thống chính trị và các cơ quan hữu quan.

Nghiên cứu được tác giả Trần Anh Tuấn thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Hoàng Thị Kim Quế tại Khoa Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017 nhằm làm sáng tỏ bản chất pháp lý và cơ chế phối hợp liên ngành. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là phân tích cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan thi hành án dân sự với các tổ chức liên quan tại 27 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013 đến 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành án.

Ý nghĩa của công trình được thể hiện rõ nét qua việc giải quyết các tranh chấp kinh doanh thương mại và dân sự phức tạp. Nghiên cứu đã góp phần trực tiếp thúc đẩy kết quả công tác năm 2017 của tỉnh Thanh Hóa đạt 11.048 việc giải quyết xong (tỷ lệ 81,4%) và thu hồi trên 457 tỷ đồng, tạo tiền đề khoa học cho việc hoàn thiện thể chế tư pháp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng quan điểm bản chất thi hành án dân sự là hoạt động mang tính hành chính tư pháp của Nhà nước nhằm thực thi các phán quyết đã có hiệu lực. Khung lý thuyết vận dụng nguyên lý phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước theo Hiến pháp năm 2013. Mối quan hệ phối hợp được tiếp cận toàn diện qua hai trục cơ bản: phối hợp dọc giữa cấp trên với cấp dưới và phối hợp ngang giữa cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp với Công an, Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân và Ủy ban nhân dân.

Đồng thời, luận văn phân định rõ hai hình thức phối hợp bắt buộc theo quy định của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) và phối hợp tự nguyện dựa trên nhận thức trách nhiệm công vụ. Cơ sở lý thuyết làm rõ 4 vai trò nền tảng của công tác phối hợp: bảo đảm bản án có hiệu lực thực tế, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự, khắc phục thiếu sót trong hoạt động xét xử và đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lênin kết hợp tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của Tổng cục Thi hành án dân sự và dữ liệu thực tế tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa cùng 27 Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện trong thời gian 5 năm từ 2013 đến 2017.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu tổng thể với toàn bộ 31.298 lượt hồ sơ vụ việc thụ lý trong 2 năm 2016 và 2017. Các phương pháp phân tích cụ thể gồm: phương pháp phân tích luật học, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu, phương pháp thống kê mô tả và tổng hợp logic. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, đánh giá chính xác mối tương quan giữa mức độ hoàn thiện của quy chế phối hợp liên ngành với tỷ lệ giải quyết án thực tế trên một địa bàn rộng lớn có 27 đơn vị hành chính trực thuộc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại tỉnh Thanh Hóa mang lại các kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, việc triển khai Quy chế liên ngành số 14 năm 2013 đã đạt độ phủ 100% tại 27 đơn vị cấp huyện. Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa đã ký kết Quy chế phối hợp số 01 năm 2014 với Công an, Tòa án, Viện kiểm sát, Sở Tài chính và ký kết Quy chế số 01 năm 2015 với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thanh Hóa.

Thứ hai, kết quả thi hành án về việc và tiền có bước chuyển biến vượt bậc. Năm 2016, toàn tỉnh thụ lý 14.230 việc, giải quyết xong 9.548 việc có điều kiện (đạt tỷ lệ 81,92%, vượt 11,92% chỉ tiêu Quốc hội giao). Sang năm 2017, tổng số việc giải quyết xong tăng lên 11.048 việc (đạt tỷ lệ 81,4%, vượt 11,4% chỉ tiêu).

Thứ ba, hiệu quả thu hồi tiền năm 2017 đạt 457 tỷ 738 triệu đồng (tỷ lệ 53,37%), tăng trưởng 76,3% so với con số 259 tỷ 599 triệu đồng của năm 2016 và vượt 23,37% so với chỉ tiêu Quốc hội giao.

Thứ tư, công tác phối hợp vẫn còn độ trễ nhất định khi một số Tòa án chuyển giao bản án chậm hoặc giải thích bản án chưa kịp thời, vượt quá thời hạn 15 đến 30 ngày theo luật định.

Thảo luận kết quả

Thành công trong việc vượt chỉ tiêu giải quyết án của tỉnh Thanh Hóa năm 2017 xuất phát từ sự chỉ đạo quyết liệt của Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự hai cấp và việc thực thi nghiêm túc Quy chế số 01 năm 2015 với hệ thống tổ chức tín dụng. Khi biểu diễn diễn biến công tác qua biểu đồ tăng trưởng giai đoạn 2016 đến 2017, đường biểu diễn lượng tiền thi hành xong tăng vọt từ 38% lên 53,37% phản ánh rõ vai trò của việc phong tỏa tài khoản và xác minh tài sản kịp thời. Bảng thống kê so sánh giữa 26 tỉnh có lượng án lớn cho thấy Thanh Hóa với 79 vụ việc trọng điểm đã xử lý hiệu quả hơn nhờ sự đồng thuận của 5 ngành nội chính.

Tuy nhiên, lượng tiền chuyển kỳ sau năm 2017 vẫn ở mức cao với 727 tỷ 724 triệu đồng, trong đó tiền có điều kiện chưa thi hành xong là 399 tỷ 875 triệu đồng. Nguyên nhân do nhiều đương sự chống đối quyết liệt, trong khi một số cơ quan đăng ký đất đai và tổ chức thẩm định giá chưa cung cấp thông tin kịp thời trong thời hạn 10 ngày làm việc. Điều này cho thấy cơ chế ràng buộc trách nhiệm pháp lý theo Điều 162 Luật Thi hành án dân sự cần được siết chặt hơn nữa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật thông qua việc ban hành thông tư liên tịch hướng dẫn chi tiết Điều 11 và Điều 179 Luật Thi hành án dân sự năm 2014, quy định chế tài xử phạt hành chính cụ thể đối với hành vi chậm trễ cung cấp thông tin tài sản quá 15 ngày làm việc.

Thứ hai, kiện toàn Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự tại 27 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Thanh Hóa theo Thông tư liên tịch số 05 năm 2016, bảo đảm 100% các vụ việc cưỡng chế phức tạp đều có kế hoạch bảo vệ an ninh trật tự do lực lượng Công an chủ trì trước 10 ngày tổ chức cưỡng chế.

Thứ ba, thiết lập quy trình luân chuyển hồ sơ điện tử liên thông giữa cơ quan thi hành án với Văn phòng Đăng ký đất đai và các ngân hàng thương mại, phấn đấu rút ngắn 50% thời gian xác minh tài sản trong giai đoạn 2018 đến 2020.

Thứ tư, tăng cường công tác kiểm sát trực tiếp của Viện kiểm sát nhân dân hai cấp đối với 100% hồ sơ miễn giảm và xử lý tang vật theo Thông tư liên tịch số 11 năm 2016, bảo đảm không để xảy ra sai sót nghiệp vụ.

Thứ năm, định kỳ tổ chức giao ban liên ngành 6 tháng một lần giữa 5 cơ quan nội chính để rà soát, tháo gỡ dứt điểm 79 vụ việc trọng điểm còn vướng mắc trên địa bàn toàn tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung công trình mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Chấp hành viên và công chức ngành thi hành án dân sự tìm thấy các chỉ dẫn nghiệp vụ cụ thể để thiết lập quan hệ phối hợp khi tiến hành xác minh tại 2 cơ quan trọng yếu là ngân hàng và cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất.

Thứ tư, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự cấp tỉnh, huyện nắm bắt cơ chế điều hành thống nhất giữa các ban ngành, hỗ trợ giải quyết trên 80% các điểm nóng về cưỡng chế kê biên tài sản.

Thứ ba, Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật (mã số 60 38 01 01) có thêm tài liệu tham khảo với hệ thống dữ liệu thực chứng 5 năm và 3 chương lý luận sâu sắc.

Thứ tư, Thẩm phán Tòa án nhân dân và Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân các cấp sử dụng tài liệu để chuẩn hóa quy trình giải thích bản án và phối hợp thống kê liên ngành theo Thông tư liên tịch số 06 năm 2016.

Câu hỏi thường gặp

Cơ sở pháp lý cao nhất điều chỉnh mối quan hệ phối hợp trong thi hành án dân sự là văn bản nào? Mối quan hệ phối hợp được điều chỉnh trực tiếp bởi Điều 11 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) và Quy chế phối hợp liên ngành số 14 năm 2013 giữa 4 cơ quan Trung ương gồm Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Thời hạn Tòa án phải giải thích bản án khi cơ quan thi hành án yêu cầu là bao lâu? Theo quy định tại Điều 179 Luật Thi hành án dân sự, Tòa án phải có văn bản giải thích trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Đối với các vụ việc phức tạp, thời hạn trả lời bằng văn bản không được vượt quá 30 ngày.

Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự cấp tỉnh, huyện do ai làm Trưởng ban? Căn cứ Thông tư liên tịch số 05 năm 2016, Trưởng Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự cấp tỉnh và cấp huyện là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp giữ vai trò Phó Trưởng ban thường trực.

Kết quả thi hành án dân sự về việc tại Thanh Hóa năm 2017 đạt tỷ lệ bao nhiêu? Năm 2017, toàn tỉnh Thanh Hóa đã giải quyết xong 11.048 việc trên tổng số 13.569 việc có điều kiện thi hành, đạt tỷ lệ 81,4%, vượt 11,4% so với chỉ tiêu do Quốc hội và Bộ Tư pháp giao.

Trách nhiệm của cơ quan tài chính trong việc xử lý tang vật tịch thu sung quỹ nhà nước được quy định thế nào? Theo Điều 124 Luật Thi hành án dân sự và Điều 32 Nghị định số 62 năm 2015, cơ quan tài chính có trách nhiệm tiếp nhận tài sản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, quá thời hạn trên phải chịu chi phí bảo quản phát sinh.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã mang lại 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Làm sáng tỏ bản chất hành chính tư pháp của hoạt động thi hành án dân sự và khẳng định tính tất yếu của mối quan hệ phối hợp liên ngành trong nhà nước pháp quyền.
  • Khái quát hóa hệ thống tiêu chí phân loại phối hợp thành 4 nhánh: phối hợp dọc, phối hợp ngang, phối hợp bắt buộc và phối hợp tự nguyện.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực tiễn tại 27 đơn vị cấp huyện của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013 đến 2017 với tỷ lệ thi hành án xong đạt 81,4% về việc và 53,37% về tiền.
  • Nhận diện 3 điểm nghẽn lớn trong cơ chế trao đổi thông tin giữa cơ quan thi hành án với các tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý đất đai.
  • Đề xuất lộ trình 5 giải pháp đồng bộ giai đoạn 2018 đến 2022 nhằm nâng cao trách nhiệm giải trình và hiệu lực thi hành các bản án dân sự.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu pháp lý và cán bộ thực tiễn hãy khai thác toàn văn luận văn thạc sĩ này để bổ sung nguồn dẫn chứng khoa học và hoàn thiện quy trình nghiệp vụ thi hành án tại địa phương.