Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế: Mối Quan Hệ Giữa Quá Tải Công Việc, Xung Đột Gia Đình và Ý Định Chuyển ...

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu mối quan hệ giữa sự quá tải trong công việc sự xung đột trong công việc gia đình và ý định chuyển, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2012

95
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Mục đích của nghiên cứu

1.2. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng khảo sát

1.2.1. Phạm vi nghiên cứu

1.2.2. Đối tượng khảo sát

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

1.5. Cấu trúc nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Ý định chuyển việc (turnover intention)

2.2. Sự xung đột công việc­gia đình (work­family conflict)

2.3. Sự quá tải trong công việc (subjective quantitative workload)

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Qui trình nghiên cứu

3.4. Các biến nghiên cứu và thang đo

3.4.1. Sự quá tải trong công việc

3.4.2. Sự xung đột công việc gia đình

3.4.3. Ý định chuyển việc

3.4.4. Một số đặc điểm nhân khẩu học

3.4.5. Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả mẫu

4.2. Đánh giá thang đo

4.2.1. Đánh giá thang đo bằng độ tin cậy Cronbach anpha

4.2.2. Đánh giá thang đo bằng phân tích yếu tố khám phá EFA

4.3. Kiểm định giả thuyết

4.3.1. Phân tích tương quan

4.3.2. Hồi quy đa biến

4.4. Thảo luận kết quả

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Kết quả chính và đóng góp về mặt lý thuyết

5.2. Hàm ý cho nhà quản trị

5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Dàn bài thảo luận tay đôi

Phụ lục 2. Bảng câu hỏi

Phụ lục 3. Hệ số Cronbach’s Alpha

Phụ lục 4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

Phụ lục 5. Kiểm định KMO and Bartlett's

Phân tích mô tả biến. Phân tích mô tả biến

Phụ lục 7.

Phân tích tương quan giữa các biến nghiên cứu. Phân tích tương quan giữa các biến nghiên cứu

Phụ lục 8. Phân tích hồi quy

Phụ lục 9. Biểu đồ Histogram của phần dư chuẩn hóa

Phụ lục 10. Đồ thị P­ Plot của phần dư chuẩn hóa

Phụ lục 11. Biểu đồ phân tán Scatterplot

Phụ lục 12. Thống kê mô tả

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CAM ĐOAN Kính thưa quý Thầy Cô, kính thưa quý độc giả, tôi là Nguyễn Lệ Huyền, học viên Cao học – K hóa 18 – Ngành Quản trị Kinh doanh – T rường Đại học Kinh tế T hành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn trình bày dưới đây do chính tôi thực hiện. Cơ sở lý thuyết liên quan và những trích dẫn trong luận văn đều có ghi nguồn tham khảo từ sách, tạp chí, các nghiên cứu, báo cáo hay bài báo. Dữ liệu phân tích trong luận văn là thông tin sơ cấp được thu thập từ nhân viên ngành Xây dựng đang làm việc tại các công ty Xây dựng tại TP.Hồ Chí Minh. Quá trình xử lý, phân tích dữ liệu và ghi lại kết quả nghiên cứu trong luận văn này cũng do chính tôi thực hiện. Một lần nữa, tôi xin cam đoan luận văn này không sao chép từ các công trình nghiên cứu khoa học khác. Tp Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 11 năm 2012 Học viên Nguyễn Lệ Huyền LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của các Qúy thầy cô giáo, bạn bè và gia đình. Tôi xin được bày tỏ sự trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc đối với những sự giúp đỡ này. Trước tiên, tôi xin trân trọng gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS. Trần Kim Dung đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này. Bên cạnh đó, tôi xin cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trong ban giảng huấn của Khoa Quản trị Kinh doanh, trường Đại học Kinh tế Tp.HCM – những người đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ cho tôi trong suốt khóa học này. Tiếp theo, tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến các bạn Khóa 2001 Khoa Xây dựng trường Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh, những đồng nghiệp của tôi tại công ty TNHH Phú Cường và những đồng nghiệp khác – những người đã chia sẽ, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu cho luận văn. Cuối cùng, tôi xin được trân trọng cảm ơn gia đình tôi – những người luôn động viên, giúp đỡ về mặt tinh thần cũng như vật chất cho tôi trong những năm tháng học tập này. Nguyễn Lệ Huyền MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.v DANH SÁCH HÌNH.v DANH SÁCH BẢNG BIỂU.vi 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN.1 Mục đích của nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng khảo sát.1 Phạm vi nghiên cứu.2 Đối tượng khảo sát.3 Phương pháp nghiên cứu.4 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu.5 Cấu trúc nghiên cứu.5 2 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT.1 Ý định chuyển việc (turnover intention).2 Sự xung đột công việc­gia đình (work­family conflict).3 Sự quá tải trong công việc (subjective quantitative workload).12 3 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Thiết kế nghiên cứu.1 Phương pháp nghiên cứu.2 Qui trình nghiên cứu.2 Các biến nghiên cứu và thang đo.1 Sự quá tải trong công việc.2 Sự xung đột công việc gia đình.3 Ý định chuyển việc.4 Một số đặc điểm nhân khẩu học.5 Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức.22 4 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Thống kê mô tả mẫu.2 Đánh giá thang đo.1 Đánh giá thang đo bằng độ tin cậy Cronbach anpha.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích yếu tố khám phá EFA.3 Kiểm định giả thuyết.1 Phân tích tương quan.2 Hồi quy đa biến.4 Thảo luận kết quả.40 5 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN.1 Kết quả chính và đóng góp về mặt lý thuyết.2 Hàm ý cho nhà quản trị.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo.47 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO.49 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Ý nghĩa Exploring Factor Analysing – phân tích nhân tố khám phá. EFA involuntary employee turnover – sự bắt buộc chuyển IET việc Family interference with work – sự ảnh hưởng của công việc đến gia FIW đình Statistical Package for the Social Sciences – chương trình phân SPSS tích thống kê khoa học. Thành phố Hồ Chí Minh.HCM Turnover intention – ý định chuyển việc. TI voluntary employee turnover – sự chuyển việc tự nguyện VET Subjective Quantitative overload ­ Sự quá tải trong công WL việc Work­family conflict ­ Sự xung đột trong công việc – gia đình WFC Work interference with family – sự ảnh hưởng của gia đình đến WIF công việc Unfolding model of turnover – mô hình mở về sự chuyển việc UMT DANH SÁCH HÌNH Hình 2.1 Các mối quan hệ nghiên cứu.1 Quá trình nghiên cứu.1 Kết quả phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình.38 DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Tóm tắt các mô hình về ý định chuyển việc.2 Tóm tắt định nghĩa về WFC.3 Tóm tắt định nghĩa về sự quá tải trong công việc.1 Tiến độ thực hiện các nghiên cứu.2 Thang đo Sự quá tải trong công việc.3 Thang đo sự xung đột công việc và gia đình (Wfc).4 Thang đo ý định chuyển việc.1 Thống kê mẫu.2 Hệ số Cronbach anpha của thang đo Sự quá tải trong công việc.3 Hệ số Cronbach anpha của thang đo Sự xung đột trong công việc–gia đình .4 Hệ số Cronbach anpha của thang đo Ý định chuyển việc.5 Kết quả EFA.6 Phân tích phương sai trích.7 Hệ số tương quan giữa các biến.8 Kết quả phân tích hồi quy.9 Kết quả kiểm định các giả thuyết.10 So sánh hệ số tương quan với một số nghiên cứu khác.42 PHỤ LỤC Phụ lục 1: Dàn bài thảo luận tay đôi.52 Phụ lục 2: Bảng câu hỏi.55 Phụ lục 3: Hệ số Cronbach’s Alpha.59 Phụ lục 4: Phân tích nhân tố khám phá EFA.62 Phụ lục 5 Kiểm định KMO and Bartlett's.66 Phân tích mô tả biến Phụ lục 7: .66 Phân tích tương quan giữa các biến nghiên cứu Phụ lục 8: Phân tích hồi quy. 67 Phụ lục 9: Biểu đồ Histogram của phần dư chuẩn hóa. 68 Phụ lục 10: Đồ thị P­ Plot của phần dư chuẩn hóa.69 Phụ lục 11: Biểu đồ phân tán Scatterplot.70 Phụ lục 12 Thống kê mô tả.70 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Giới thiệu Công việc và gia đình là hai trong các lĩnh vực quan trọng nhất của cuộc sống của người trưởng thành đối với hầu hết các cá nhân trong mọi lĩnh vực, và thường được coi là xương sống của sự tồn tại của mỗi người. Khả năng của mỗi cá nhân để đáp ứng với những đòi hỏi của công việc và của gia đình phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như nghề nghiệp chuyên môn; tổ chức mà cá nhân đó đang làm việc, bối cảnh kinh tế, xã hội và văn hóa mà họ đang sống (Bailyn, 1992). Hai lĩnh vực quan trọng này góp phần đặc biệt trong các nghiên cứu về hành vi của con người. Từ lâu, các nhà nghiên cứu đã kiểm tra hai lĩnh vực này một cách độc lập về mặt lý thuyết và thực nghiệm. Tuy nhiên, các kết quả lại cho thấy rằng hai biến có liên quan, và mối quan hệ này đã xuất hiện trong các hình thức xung đột (conflict). Xung đột công việc­ gia đình (WFC) đã được định nghĩa là "một hình thức của cuộc xung đột vai trò trong đó vai trò áp lực từ các lĩnh vực công việc và gia đình không tương thích trong một số khía cạnh" (Greenhaus, 1985). WFC có mối liên hệ với những kết quả tiêu cực cho các cá nhân, gia đình và tổ chức. WFC là một trong những lĩnh vực nghiên cứu quan trọng khi nghiên cứu về tổ chức vì nó tác việc của nhân viên phá vỡ sự hiệu quả của động đến thái độ một tổ chức vì sự ra đi của nhân viên mang đối với công việc theo tài sản của tổ chức như kinh nghiệm và của người lao chuyên môn của nhân viên. Chuyển việc đối động (Frone, với một tổ chức là tổn hao chi phí, bao gồm 1997). Đối với cá cả chi phí trong vấn đề tuyển dụng và đào nhân người lao tạo nhân viên thay thế (Mitchell, 2001). động, WFC là Chuyển nguyên nhân gây nên sự kiệt sức vì làm việc quá nhiều, các vấn đề sức khỏe tinh thần, thể chất và ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình. Đối tổ chức, WFC có ảnh hưởng đến sự hài lòng của công việc, sự cam kết của tổ chức, năng suất lao động và ý định chuyển việc (Lingard, 2007). Chuyển việc, đối với cá nhân người lao động có thể có những tổn thất trực tiếp liên quan đến lợi ích mà họ đã được tiếp nhận từ tổ chức (Hom, 2000). Do đó, đã có rất nhiều nghiên cứu trong nhiều năm qua để tìm hiểu, dự đoán và ngăn chặn hiện tượng chuyển việc. Hơn 30 năm qua, trong nghiên cứu tổ chức thì số lượng các lý thuyết tập trung vào sự xung đột giữa công việc ­ gia đình và sự chuyển việc ngày càng nhiều (Eby, 2005), ngoài ra các nghiên cứu mối quan hệ giữa sự quá tải trong công việc và sự xung đột trong công việc – gia đình cũng được tiến hành trong nhiều lĩnh vực. Trong lĩnh vực xây dựng, một số nghiên cứu gần đây được thực hiện với các Kiến trúc sư tại Mỹ đã cho thấy ngoài thời gian làm việc kéo dài, thì sự xung đột trong công việc và gia đình tác động đáng kế đến ý định chuyển việc của họ (Katherine, 2008). Một nghiên cứu tại Úc của nam kỹ sư Xây dựng cũng cho thấy rằng xung đột công việc­gia đình và sự quá tải trong công việc tương quan mật thiết (Lingard, 2007). Ở Việt Nam hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu về sự quá tải trong công việc, sự xung đột trong công việc ­ gia đình và ý định chuyển việc, đặc biệt trong lĩnh vực Xây dựng ­ là một ngành có nguy cơ xảy ra các sự cố về an toàn và chấn thương nghiêm trọng cao hơn các lĩnh vực khác. Đặc thù môi trường làm việc của ngành Xây dựng là thời gian việc dài. Thời gian làm việc ở công trường thông thường là 24 giờ mỗi ngày và bảy ngày mỗi tuần. Tiến độ của các dự án Xây dựng thường rất gấp và chủ đầu tư thường sử dụng rất nhiều hình phạt tài chính đối với các đơn vị làm trễ tiến độ của dự án. Các chuyên gia và nhà quản lý thường phải làm việc nhiều giờ và sự căng thẳng trong công việc luôn ở mức cao. Ngành Xây dựng còn có một đặc điểm là sự xung đột và tranh chấp thường xuyên xảy ra giữa các bên tham gia. Nhân viên ngành Xây dựng phải cân bằng các yêu cầu của nhiều bên liên quan tham gia dự án như Chủ đầu tư, đơn vị Quản lý dự, các đơn vị Tư vấn thiết kế, đơn vị Tư vấn giám sát, đơn vị Thẩm tra, Thanh tra Xây dựng và Nhà thầu thi công, do đó tạo ra nhiều xung đột vai trò trong công việc. Những đặc điểm này làm tăng khả năng cho sự xung đột giữa công việc – gia đình của nhân viên ngành Xây dựng (Lingard & Francis, năm 2004).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ