Luận văn thạc sĩ ueh mối quan hệ giữa phương pháp giảng dạy và phong cách học tập tác động đến kiến thức thu nhận của sinh viên khoa quản trị kinh doanh tại tphcm luận văn thạc sĩ

Nghiên cứu mối quan hệ giữa phương pháp giảng dạy và phong cách học tập ảnh hưởng đến kiến thức của sinh viên quản trị kinh doanh tại TPHCM.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

95
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa nghiên cứu

1.5. Kết cấu nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Phương pháp giảng dạy

2.2. Định nghĩa phương pháp giảng dạy

2.3. Các phương pháp giảng dạy trong trường đại học

2.4. Đổi mới phương pháp giảng dạy làm tăng sự yêu thích của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh tại Việt Nam

2.5. Phong cách học tập

2.6. Định nghĩa phong cách học tập

2.7. Các quan điểm phong cách học tập

2.8. Phong cách học tập của Honey và Mumford

2.9. Kiến thức thu nhận

2.10. Định nghĩa kiến thức thu nhận

2.11. Năng lực giảng dạy ảnh hưởng đến kiến thức thu nhận của sinh viên khối Kinh tế (Kinh tế và Quản trị kinh doanh) tại Việt Nam

2.12. Mối quan hệ giữa phương pháp giảng dạy và phong cách học tập

2.13. Sự tác động của phong cách học tập đến kiến thức thu nhận

2.14. Mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu sơ bộ

3.3. Nghiên cứu chính thức

3.4. Phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu

3.5. Phương pháp chọn mẫu

3.6. Phương pháp xử lý số liệu

3.7. Xây dựng thang đo

3.8. Thang đo phương pháp giảng dạy

3.9. Thang đo phong cách học tập

3.10. Thang đo kiến thức thu nhận

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Mô tả mẫu

4.3. Phân tích mô tả các biến nghiên cứu

4.4. Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha đối với thành phần phong cách học tập, kiến thức thu nhận

4.5. Kiểm định Cronbach Alpha đối với thang đo phong cách học tập

4.6. Kiểm định Cronbach Alpha đối với thang đo kiến thức thu nhận

4.7. Phân tích nhân tố khám phá EFA thang đo phương pháp giảng dạy, phong cách học tập và kiến thức thu nhận

4.8. Phân tích tương quan

4.9. Phân tích tương quan và kiểm định giả thuyết giữa phương pháp giảng dạy và phong cách học tập

4.10. Phân tích tương quan giữa phong cách học tập và kiến thức thu nhận

4.11. Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết kiểm định sự tác động của phong cách học tập lên kiến thức thu nhận

4.12. Tóm tắt các điều kiện trong đánh giá phân tích các mô hình hồi quy

4.13. Kiểm định mô hình phong cách học tập tác động kiến thức thu nhận

4.14. Thảo luận về kết quả

4.15. Kết quả nghiên cứu giữa phương pháp giảng dạy và phong cách học tập

4.16. Kết quả nghiên cứu giữa phong cách học tập và kiến thức thu nhận

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết quả chính và đóng góp về mặt lý thuyết

5.2. Hàm ý cho giảng viên

5.3. Hàm ý cho sinh viên

5.4. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Thảo luận nhóm

Phụ lục 2: Bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng

Phụ lục 3: Thống kê mô tả

Phụ lục 4: Hệ số tin cậy Cronbach alpha

Phụ lục 5: Phân tích nhân tố EFA

Phụ lục 6: Phân tích tương quan

Phụ lục 7: Phân tích hồi quy

Phụ lục 8: Biểu đồ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mối Quan Hệ Giữa Phương Pháp Giảng Dạy và Phong Cách Học Tập

Mối quan hệ giữa phương pháp giảng dạyphong cách học tập là một chủ đề quan trọng trong giáo dục đại học, đặc biệt là trong lĩnh vực quản trị kinh doanh. Nghiên cứu này nhằm khám phá cách mà các phương pháp giảng dạy khác nhau ảnh hưởng đến phong cách học tập của sinh viên, từ đó tác động đến kiến thức thu nhận của họ. Việc hiểu rõ mối quan hệ này không chỉ giúp giảng viên cải thiện phương pháp giảng dạy mà còn giúp sinh viên lựa chọn phong cách học tập phù hợp.

1.1. Định Nghĩa Phương Pháp Giảng Dạy và Phong Cách Học Tập

Phương pháp giảng dạy được định nghĩa là cách thức mà giảng viên sử dụng để truyền đạt kiến thức cho sinh viên. Trong khi đó, phong cách học tập là cách mà sinh viên tiếp nhận và xử lý thông tin. Sự kết hợp giữa hai yếu tố này có thể tạo ra một môi trường học tập hiệu quả hơn.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Này

Nghiên cứu mối quan hệ giữa phương pháp giảng dạy và phong cách học tập giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức thu nhận của sinh viên. Điều này có thể dẫn đến việc cải thiện chất lượng giáo dục và nâng cao hiệu quả học tập.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Phương Pháp Giảng Dạy Hiện Nay

Mặc dù có nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc áp dụng chúng vào thực tế. Các giảng viên thường gặp khó khăn trong việc điều chỉnh phương pháp giảng dạy để phù hợp với phong cách học tập của sinh viên. Điều này có thể dẫn đến việc sinh viên không tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Đáp Ứng Nhu Cầu Của Sinh Viên

Mỗi sinh viên có một phong cách học tập riêng, và việc áp dụng một phương pháp giảng dạy duy nhất có thể không đáp ứng được nhu cầu của tất cả sinh viên. Điều này tạo ra một thách thức lớn cho giảng viên trong việc thiết kế bài giảng.

2.2. Thiếu Tài Nguyên và Đào Tạo Cho Giảng Viên

Nhiều giảng viên chưa được đào tạo đầy đủ về các phương pháp giảng dạy hiện đại. Điều này dẫn đến việc họ không thể áp dụng hiệu quả các phương pháp này trong lớp học, ảnh hưởng đến kiến thức thu nhận của sinh viên.

III. Phương Pháp Giảng Dạy Hiệu Quả Đối Với Sinh Viên Khoa Quản Trị Kinh Doanh

Để nâng cao hiệu quả học tập, giảng viên cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiệu quả. Các phương pháp như thảo luận nhóm, tình huống và giải quyết vấn đề đã được chứng minh là có tác động tích cực đến kiến thức thu nhận của sinh viên.

3.1. Phương Pháp Thảo Luận Nhóm

Phương pháp thảo luận nhóm khuyến khích sinh viên tham gia tích cực vào quá trình học tập. Điều này không chỉ giúp họ hiểu sâu hơn về kiến thức mà còn phát triển kỹ năng làm việc nhóm.

3.2. Phương Pháp Tình Huống

Phương pháp tình huống giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Việc phân tích các tình huống thực tế giúp sinh viên phát triển khả năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Về Phương Pháp Giảng Dạy

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp có thể nâng cao kiến thức thu nhận của sinh viên. Các giảng viên có thể sử dụng thông tin này để điều chỉnh phương pháp giảng dạy của mình, từ đó cải thiện chất lượng giáo dục.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Sinh Viên

Nghiên cứu cho thấy sinh viên có phong cách học tập năng động và thực hành thường tiếp thu kiến thức tốt hơn. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp.

4.2. Đề Xuất Cải Tiến Phương Pháp Giảng Dạy

Giảng viên nên thường xuyên đánh giá và điều chỉnh phương pháp giảng dạy của mình dựa trên phản hồi từ sinh viên. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Phương Pháp Giảng Dạy Trong Giáo Dục Đại Học

Mối quan hệ giữa phương pháp giảng dạyphong cách học tập sẽ tiếp tục là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong tương lai. Việc hiểu rõ mối quan hệ này sẽ giúp cải thiện chất lượng giáo dục và nâng cao kiến thức thu nhận của sinh viên.

5.1. Tương Lai Của Phương Pháp Giảng Dạy

Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, việc áp dụng công nghệ vào giảng dạy sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho giảng viên và sinh viên. Các phương pháp giảng dạy sẽ cần được điều chỉnh để phù hợp với xu hướng này.

5.2. Khuyến Nghị Cho Các Nhà Quản Lý Giáo Dục

Các nhà quản lý giáo dục cần tạo điều kiện cho giảng viên tham gia các khóa đào tạo về phương pháp giảng dạy hiện đại. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu của sinh viên.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh mối quan hệ giữa phương pháp giảng dạy và phong cách học tập tác động đến kiến thức thu nhận của sinh viên khoa quản trị kinh doanh tại tphcm luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2 này nhằm mục đích giới thiệu hệ thống cơ sở lý luận cho nghiên cứu. Trên cơ sở này, các mối quan hệ được xây dựng cùng với các giả thuyết. Chương này bao gồm những phần sau đây: (1) Nghiên cứu phương pháp giảng dạy (2) Nghiên cứu phong cách học tập (3) Nghiên cứu mối quan hệ giữa phương pháp giảng dạy và phong cách học tập (4) Khái niệm kiến thức thu nhận (5) Nghiên cứu mối quan hệ giữa phong cách học tập và kiến thức thu nhận (6) Mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa phương pháp giảng dạy, phong cách học tập ảnh hưởng đến kiến thức thu nhận 2. Phương pháp giảng dạy: 2.

Định nghĩa phương pháp giảng dạy: Theo Gutek (1988), phương pháp giảng dạy là cách thức được giảng viên tiến hành giúp sinh viên có kinh nghiệm, có kỹ năng hoặc kiến thức. Ngoài ra, phương pháp giảng dạy được định nghĩa là một cách tổ chức các hoạt động sư phạm được thực hiện phù hợp với một số quy tắc để đưa sinh viên đạt tới mục tiêu cụ thể (Prégent 1990, theo Pai & Juma & Peter 2007). Các phương pháp giảng dạy: Theo Henry (2000) đề nghị áp dụng một số phương pháp giảng dạy trong quá trình giảng dạy như như 1) thảo luận nhóm, 2) tình huống và 3) đóng vai 4) giải quyết vấn đề 5) diễn thuyết a. Phương pháp thảo luận nhóm: Theo Hải & ctg (2010) mô tả phương pháp thảo luận nhóm là lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 5 đến 7 sinh viên.

Tùy mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của môn học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau. Khi làm việc nhóm, các thành viên phải làm việc theo quy định do giảng viên đặt ra hoặc do chính nhóm đặt ra. Các thành viên đều phải làm việc chủ động, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 không thể ỷ lại vào một vài người hiểu biết và năng động hơn. Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác.

Phương pháp hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới. Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì. Theo Henry (2000), phương pháp thảo luận nhóm có những ưu điểm như thành viên trong nhóm bị lôi cuốn, thành viên trong nhóm tham gia học tập và đánh giá ý tưởng của nhóm, thành viên trong nhóm linh hoạt vì nhóm có thể thay đổi, nhóm được chia theo sở thích, kiến thức hoặc kinh nghiệm, quan điểm khác nhau của thành viên được chia sẽ, thành viên tham gia trong nhóm trở nên thân thiện với nhau.Tuy nhiên, thành viên trong nhóm có thể bị động, giảng viên có thể mất kiểm soát, thành viên của nhóm không liên lạc với giảng viên là khuyết điểm. Phương pháp tình huống: Theo Henry (2000) mô tả phương pháp tình huống sử dụng trong giảng dạy là tình huống sử dụng kỹ thuật điều tra để phân tích tình huống thực tế hay giả định.

Mục đích của phương pháp tình huống giúp thành viên tham gia suy nghĩ và hợp tác. Tất cả thành viên tham gia vào tình huống, được khuyến kích phát triển cách tiếp cận linh hoạt về tổ chức vấn đề. Thường không có “trả lời đúng” mà có nhiều kết quả giải thích khác nhau. Một tình huống thường có thể được sử dụng cho hầu hết các vấn đề, gồm nhiều chi tiết và được sắp xếp theo dạng đoạn văn, gồm khoảng 50 trang.

Một tình huống thường kích thích sự động não của người học, sáng tạo, thích thú và kiến thức tích lũy. Mọi thành viên đóng góp ý kiến, nhóm đánh giá và kết luận. Tình huống được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như văn bản (thông báo, thư, đoạn văn, đoạn văn đối thoại, độc thoại, tình huống suy đoán,.); phim; trò chuyện. Những tình huống dành cho cá nhân trong một chủ đề cụ thể có thể được thực hiện dựa vào những cá nhân cụ thể.

Những tình huống này trình bày làm cho vấn đề mang tính thực tế hơn tình huống cơ bản đã được viết trước. Tình huống cũng có thể đơn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 giản hóa sự kiện và ý tưởng. Thời gian đọc tình huống giảm vì vậy sẽ nhanh hơn. Có thể kết hợp nhiều hình thức hỗ trợ khác, ví dụ như giáo trình được biên soạn dùng cho các thông tin của tình huống và âm thanh của máy cát sét dùng cho tình huống đàm thoại.

Tình huống giúp cho các thành viên hiểu về tình huống và mối quan hệ, các thành viên hình thành thảo luận cơ bản. Theo Henry (2000), phương pháp tình huống có những ưu điểm như hoạt động năng động kích thích sở thích của người học, nhiều tình huống được xây dựng trên những sự kiện thực, hấp dẫn thành viên, tạo cơ hội cho người học phân tích, thảo luận nhóm hoặc cá nhân nghiên cứu, người học được hình thành quan điểm và phán đoán cá nhân, người tham gia thấy được có nhiều cách nhìn khác nhau để hiểu tình huống và nhiều giải pháp cho cùng một vấn đề. Và người học thu được kinh nghiệm và hiểu biết. Người học sử dụng kỹ năng giao tiếp, giảm thái độ cố chấp của người học.

Tuy nhiên, phương pháp tình huống cũng có một số khuyết điểm như nhiều thành viên trong nhóm thể hiện sự tự tin thái quá trong thảo luận, người tham gia tình huống không thực sự có kinh nghiệm trong tình huống và tình huống có thể không được thích nghi với tất cả chủ đề hoặc người học, có nhiều khó khăn đối với nhóm lớn hoặc tình huống quá đơn giản. Phương pháp đóng vai: Theo Henry (2000) mô tả phương pháp đóng vai trong đóng vai là hình thức năng động của tình huống và được thiết kế để thể hiện lại thế giới thật. Đóng vai thường dựa vào hướng dẫn hoặc những khó khăn về mối quan hệ của con người. Có 2 dạng đào tạo chính, phương pháp đóng vai được sử dụng cho: (1) Kỹ năng tương tác giữa những cá nhân trong trường hợp cụ thể, ví dụ như kỹ năng phỏng vấn.

Đây là phương pháp đào tạo được xây dựng ở mức độ cao. (2) Kỹ năng tương tác giữa các cá nhân cho từng cá nhân, có thể giúp cho giảng viên phát hiện kỹ năng cần cải thiện. Dạng đào tạo này rất linh hoạt, tuy nhiên mất nhiều thời gian và có sự nguy cơ của những vai trò mới hoặc chưa được thử nghiệm không hoạt động tốt. Tình huống có thể là thật hay giả định.

Phương pháp có thể được sử dụng như sự chứng minh nhằm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 minh họa một vấn đề hoặc phát sinh nhằm thảo luận nhóm. Chính người tham gia đóng vai hoặc tham gia những tính cách khác biệt hoặc quan sát người tham gia thực hiện. Người đóng vai mô tả vai trò cụ thể và giải quyết vai trò đó; giải pháp được thực hiện bởi quan điểm của người được đóng vai. Phương pháp đóng vai chuẩn bị thành những tình huống thông qua thảo luận và hỗ trợ người học nhận thức vai trò và vấn đề của người khác.

Tình huống có thể thay đổi cho phù hợp, từ thấp đến cao. Người học có kinh nghiệm qua bài tập tình huống bởi những hoạt động đóng vai, suy nghĩ và bình luận hoạt động người khác. Theo Henry (2000), phương pháp đóng vai có những ưu điểm như đóng vai thể hiện được thông tin, thể hiện giao tiếp thái độ, đóng vai được xem như là môi trường đào tạo an toàn, đóng vai có thể thay đổi thái độ người học, giúp phát triển kỹ năng thực tế cho người học, đóng vai kiểm tra hiệu quả của kỹ thuật, đóng vai đạt được sự phản hồi từ người học, đóng vai xác định những vấn đề khác ngoài việc học và đóng vai giúp người học học cách người khác suy nghĩ và cảm nhận. Ngoài ra, đóng vai thay đổi hành vi và chuẩn bị kinh nghiệm mới cho người học.

Tuy nhiên, người học xem đóng vai như hoạt động trẻ con nên hành động thái quá, người tham gia đóng vai cần tập trung vào vấn đề và người đóng vai thường mắc lỗi hỗ thẹn. Và sự bất lợi thực tập kỹ năng tương tác giữa các cá nhân trong đời thường rất thiếu, đặc biệt là cho người học chưa có kinh nghiệm là những khuyết điểm này. Phương pháp giảng quyết vấn đề: Theo Kevin & ctg (2010) cho rằng phương pháp giải quyết vấn đề được sử dụng vì sinh viên phát huy tinh thần ham học hỏi. Theo Henry (2000) mô tả phương pháp giải quyết vấn đề trong giảng dạy là cung cấp chỉ dẫn để người tham gia giải quyết vấn đề.

Người học cần phải thực hiện những bước như sau (a) Xác định vấn đề: để nhận diện vấn đề, người học sử dụng một số kỹ thuật như biểu đồ Pareto, động não, thống kê, biểu mẫu (b) Thu thập dữ liệu: người học có thể thu thập dữ liệu từ nhiều phương pháp như động não, phân tích giá trị (c) Ý tưởng giải quyết vấn đề: người học sử dụng phương pháp động não hoặc kỹ thuật thảo luận (d) Chọn giải pháp: người học sử dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 một số kỹ thuật bình chọn, tiên đoán thành công hoặc thất bại và phân tích rủi ro nhằm hỗ trợ ra quyết định (e) Thực hiện giải pháp: người học thường câu hỏi thông dụng như (Khi nào thực hiện? Thực hiện ở đâu? Tại sao phải thực hiện? Giải quyết cái gì? Ai thực hiện ? Cách nào để giải quyết?. Động não là kỹ thuật hữu dụng nhất. Những câu hỏi quá khứ hoặc hiện tại hoặc tương lai được sử dụng. Những chiến thuật cơ bản nhưng hiệu quả đối với phương pháp giải quyết vấn đề như tiếp tục giải quyết từng phần vấn đề tại một thời điểm, tập trung lợi ích và hiệu quả, sử dụng luận chứng và sử dụng lưu đồ để thực hiện mục tiêu.

Phương pháp diễn thuyết: Diễn thuyết là phương pháp giảng dạy truyền thống và được sử dụng rộng rãi (Henry, 2000).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ