Luận án TS: Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội ở Phú Yên

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh phú yên hiện nay luận án tiến sĩ chủ, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

2020

203
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Luận giải mối quan hệ kinh tế và tiến bộ xã hội ở Phú Yên

Luận án tiến sĩ về chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử đã cung cấp một khung lý luận sâu sắc để phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội tại tỉnh Phú Yên. Đây không phải là hai quá trình độc lập mà là hai mặt của một thể thống nhất, tác động qua lại, quy định lẫn nhau. Phát triển kinh tế tạo ra nền tảng vật chất, nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu xã hội. Ngược lại, tiến bộ xã hội, đặc biệt là sự phát triển của con người, lại là động lực cốt lõi thúc đẩy kinh tế tăng trưởng bền vững. Luận án khẳng định, việc nhận thức đúng đắn và giải quyết hài hòa mối quan hệ này là yêu cầu cấp thiết, quyết định đến sự phát triển bền vững của tỉnh. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin chỉ rõ, sự phát triển của lực lượng sản xuất (kinh tế) sẽ quyết định sự thay đổi của quan hệ sản xuấtkiến trúc thượng tầng (xã hội). Do đó, mỗi bước đi trong chính sách kinh tế đều phải tính đến tác động xã hội và mỗi chính sách xã hội phải nhằm mục tiêu thúc đẩy kinh tế. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, không chỉ về thu nhập mà còn về giáo dục, y tế và cơ hội phát triển.

1.1. Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế theo phép biện chứng duy vật

Theo phép biện chứng duy vật, phát triển kinh tế không chỉ là sự tăng trưởng đơn thuần về lượng như GRDP Phú Yên hay thu nhập bình quân đầu người. Nó là một quá trình biến đổi về chất, bao gồm sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Yên theo hướng hiện đại, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả cạnh tranh. Sự phát triển này phải dựa trên quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất. Khi lực lượng sản xuất, đại diện là công nghệ, kỹ năng lao động, phát triển, nó đòi hỏi quan hệ sản xuất, bao gồm sở hữu, quản lý và phân phối, phải thay đổi tương ứng. Đây chính là động lực nội tại của sự phát triển kinh tế, đảm bảo cho quá trình này không bị đình trệ, lạc hậu. Phát triển kinh tế là tiền đề vật chất không thể thiếu cho mọi tiến bộ khác của xã hội.

1.2. Quan niệm về tiến bộ xã hội và các tiêu chí đánh giá cốt lõi

Tiến bộ xã hội là sự vận động của xã hội hướng tới các giá trị nhân văn, dân chủ và công bằng. Nó được đo lường không chỉ bằng sự giàu có mà còn bằng mức độ công bằng xã hội, an sinh xã hội, và cơ hội phát triển cho mọi người dân. Các tiêu chí quan trọng bao gồm Chỉ số phát triển con người (HDI), tỷ lệ xóa đói giảm nghèo bền vững, mức độ tiếp cận giáo dục, y tế chất lượng cao, và sự tham gia của người dân vào các quyết sách xã hội. Tiến bộ xã hội là mục tiêu cuối cùng của phát triển. Một xã hội chỉ thực sự tiến bộ khi mọi thành quả của tăng trưởng kinh tế được phân phối một cách hợp lý, giảm thiểu chênh lệch giàu nghèo và đảm bảo mọi người đều được hưởng lợi từ quá trình phát triển chung của địa phương.

II. Thách thức trong việc gắn kết kinh tế và xã hội ở Phú Yên

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, thực trạng kinh tế xã hội Phú Yên vẫn đối mặt với không ít thách thức trong việc kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội. Luận án chỉ ra rằng quy mô kinh tế của tỉnh còn nhỏ, sức cạnh tranh thấp, và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm. Báo cáo của Đảng bộ tỉnh Phú Yên cũng thẳng thắn thừa nhận: “Quy mô kinh tế còn nhỏ lẻ; chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, mức độ hội nhập kinh tế quốc tế còn thấp”. Sự phát triển kinh tế đôi khi còn nặng về chiều rộng, dựa nhiều vào khai thác tài nguyên mà chưa chú trọng đến chiều sâu, hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng. Điều này dẫn đến hệ lụy là các vấn đề xã hội chưa được giải quyết tương xứng. Khoảng cách giàu nghèo có xu hướng gia tăng, chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công tác xóa đói giảm nghèo tuy có kết quả nhưng chưa thực sự bền vững. Những thách thức này đòi hỏi phải có một tư duy và cách tiếp cận mới trong hoạch định chính sách kinh tế - xã hội.

2.1. Hạn chế trong tăng trưởng kinh tế Phú Yên và chuyển dịch cơ cấu

Tốc độ tăng trưởng kinh tế Phú Yên trong nhiều năm chưa ổn định và chưa khai thác hết tiềm năng, lợi thế của một tỉnh ven biển. Quá trình tái cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng còn chậm. Tỷ trọng ngành nông nghiệp vẫn còn cao, trong khi các ngành công nghiệp và dịch vụ có giá trị gia tăng lớn chưa thực sự trở thành động lực chính. Sự phụ thuộc vào một vài ngành kinh tế chủ lực khiến nền kinh tế dễ bị tổn thương trước các biến động của thị trường. Việc thu hút các dự án đầu tư lớn, công nghệ cao còn hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tạo ra việc làm chất lượng và nguồn thu ngân sách để tái đầu tư cho xã hội.

2.2. Bất cập trong giải quyết vấn đề an sinh xã hội và giảm nghèo

Mặc dù an sinh xã hội luôn được quan tâm, các chính sách vẫn còn những bất cập nhất định. Chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục ở một số khu vực, đặc biệt là miền núi, còn hạn chế. Chương trình xóa đói giảm nghèo đã đạt được thành tựu nhưng tính bền vững chưa cao, nguy cơ tái nghèo vẫn còn hiện hữu. Một bộ phận người dân, nhất là lao động nông thôn, còn khó khăn trong việc tiếp cận các cơ hội việc làm ổn định và thu nhập cao. Sự phát triển của các tệ nạn xã hội và vấn đề môi trường cũng là những lực cản đối với việc nâng cao chất lượng cuộc sống và thực hiện công bằng xã hội một cách toàn diện.

III. Phương pháp hài hòa kinh tế và xã hội tại tỉnh Phú Yên

Để giải quyết các thách thức, luận án đề xuất các phương hướng cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội. Cốt lõi của các phương hướng này là phải thực hiện sự gắn kết ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển. Không thể hy sinh tiến bộ xã hội để chạy theo tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá. Ngược lại, không thể chỉ chú trọng các vấn đề xã hội mà thiếu đi nguồn lực phát triển từ kinh tế. Luận án nhấn mạnh quan điểm của Đảng: “Gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân”. Điều này đòi hỏi một sự thay đổi trong nhận thức của các cấp lãnh đạo và sự đồng bộ trong hành động. Các mục tiêu kinh tế (như GRDP Phú Yên) và các mục tiêu xã hội (như HDI) phải được tích hợp trong cùng một chiến lược phát triển tổng thể, xem chúng là hai mặt không thể tách rời của phát triển bền vững.

3.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của phát triển bền vững

Giải pháp đầu tiên và quan trọng nhất là nâng cao nhận thức cho toàn bộ hệ thống chính trị và người dân về bản chất của phát triển bền vững. Cần phải hiểu rằng tăng trưởng kinh tế chỉ là phương tiện, còn mục tiêu cuối cùng là con người và chất lượng cuộc sống. Các chương trình tuyên truyền, giáo dục cần nhấn mạnh rằng đầu tư cho giáo dục, y tế, văn hóa chính là đầu tư cho phát triển. Một nguồn nhân lực khỏe mạnh, có trình độ cao là yếu tố quyết định sức cạnh tranh của nền kinh tế. Do đó, vai trò của nhà nước là định hướng, tạo ra một môi trường chính sách khuyến khích sự cân bằng này, đảm bảo mọi doanh nghiệp và người dân đều hành động vì mục tiêu chung.

3.2. Tích hợp mục tiêu xã hội vào trong mọi chính sách kinh tế

Mọi chính sách kinh tế - xã hội khi được ban hành cần phải được đánh giá tác động trên cả hai phương diện. Khi phê duyệt một dự án đầu tư, ngoài hiệu quả kinh tế, cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố như tạo việc làm, ảnh hưởng môi trường, và đóng góp cho an sinh xã hội địa phương. Các chính sách thuế, tín dụng, đất đai cần ưu tiên cho các doanh nghiệp tạo ra nhiều giá trị xã hội, sử dụng công nghệ sạch và quan tâm đến đời sống người lao động. Cách tiếp cận này đảm bảo rằng công bằng xã hội không phải là một chính sách khắc phục hậu quả, mà là một yếu tố được lồng ghép ngay từ đầu trong quá trình hoạch định phát triển.

IV. Giải pháp then chốt thúc đẩy kinh tế và tiến bộ xã hội

Từ những phương hướng đã nêu, luận án đi sâu vào các giải pháp cụ thể, mang tính thực tiễn cao. Trọng tâm của các giải pháp này là đổi mới cơ chế, chính sách và phát triển nguồn nhân lực. Đây là hai trụ cột chính để tạo ra bước đột phá trong việc hài hòa hóa mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội. Việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại địa phương là yếu tố tiên quyết. Cần tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng để huy động tối đa các nguồn lực phát triển từ mọi thành phần kinh tế. Song song đó, phải xem đầu tư phát triển con người là một ưu tiên chiến lược. Một đội ngũ lao động có kỹ năng, kỷ luật và sáng tạo không chỉ giúp tăng tăng trưởng kinh tế Phú Yên mà còn là nhân tố lan tỏa các giá trị văn hóa, đạo đức, góp phần xây dựng một xã hội tiến bộ, văn minh. Sự kết hợp giữa chính sách tốt và con người tốt sẽ là chìa khóa cho sự phát triển toàn diện của tỉnh.

4.1. Đổi mới và hoàn thiện cơ chế chính sách kinh tế xã hội

Cần rà soát, điều chỉnh và bổ sung các cơ chế, chính sách để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả. Các chính sách phải tập trung vào việc cải thiện môi trường đầu tư, khuyến khích khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, đặc biệt trong các lĩnh vực kinh tế biển, du lịch và nông nghiệp công nghệ cao. Đồng thời, chính sách phân phối và an sinh cần được cải cách theo hướng công bằng và hiệu quả hơn. Mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, và đổi mới chương trình giáo dục để đáp ứng nhu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là những nhiệm vụ cấp bách. Vai trò của nhà nước là kiến tạo một khung chính sách thuận lợi, giảm thiểu các rào cản hành chính.

4.2. Tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Nguồn nhân lực là tài sản quý giá nhất. Tỉnh Phú Yên cần có chiến lược dài hạn về đào tạo và thu hút nhân tài. Tăng cường đầu tư cho hệ thống giáo dục các cấp, đặc biệt là giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu của doanh nghiệp. Xây dựng các chính sách ưu đãi đặc biệt để thu hút các chuyên gia, nhà khoa học, và lao động có tay nghề cao về làm việc và cống hiến. Nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) phải được xem là một trong những mục tiêu hàng đầu. Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực quan trọng nhất để thực hiện thành công mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội.

05/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề trong ba khung sườn gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội nên đã phần nào phản ánh nhiều nét đặc trưng về kinh tế, xã hội, con người ở Phú Yên thời Pháp thuộc. Cùng với chủ đề này, còn có các cuốn sách của Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Yên, Địa chí Phú Yên, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003; Công ty Cổ phần Thông tin Kinh tế đối ngoại, Phú Yên – thế và lực mới trong thế kỷ XXI, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006.

Cùng với chủ đề trên còn có luận án của Lê Thị Kim Huệ, Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Phú Yên hiện nay (luận án tiến sĩ triết học), Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh, 2018. Nội dung của luận án chủ yếu tập trung vào các vấn đề lý luận chung về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay. Trình bày và phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Phú Yên hiện nay và đề xuất, luận giải một số phương hướng và giải pháp để phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Phú Yên hiện nay. Hằng năm, Cục Thống kê Tỉnh Phú Yên đều xuất bản các Niên giám thống kê nhằm cung cấp số liệu thống kê cơ bản phản ánh quá trình phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ của tỉnh, sự tác động của phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ đến sự phát triển kinh tế xã hội của Phú Yên; cùng với chủ đề nghiên cứu này trong các báo cáo tổng hợp hàng năm của các cơ quan, ban ngành như Ủy ban Nhân dân, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Yên đã nêu ra chi tiết về tình hình, kết quả và nguyên nhân ảnh hưởng đến thực hiện phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ xã hội của tỉnh.

Ngoài ra, phải kể đến các Văn kiện Hội nghị đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Yên (tại lần thứ XIV, XV, XVI) đánh giá tổng quát sâu sắc những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân hạn chế và đề ra phương hướng, mục tiêu, giải pháp cơ bản nhằm thực hiện tốt phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ xã hội ở 17 tỉnh Phú Yên. Ngoài ra, còn có một số bài báo cũng đề cập sơ lược về phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ ở tỉnh Phú Yên như: Tạp chí Quản lý Nhà nước, Phú Yên khai thác tiềm năng đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, số 11, tr.33-37, 2005; Nguyễn Tường Thuật, Phú Yên từ nông nghiệp đi lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb. Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh, 1997; Lê Kim Anh, Phú Yên gắn phát triển kinh tế với giải quyết tốt các vần đề xã hội, Tạp chí Lao động xã hội, số 301, 2006, tr.29-30… Tóm lại, các công trình nêu trên đều có đề cập và phân tích về vấn đề phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở vùng, tỉnh, thành phố cũng như tỉnh Phú Yên của Việt Nam. Những công trình này đã phân tích, đánh giá những thành tựu đạt được, những hạn chế còn tồn tại trong phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội.

Tuy nhiên các công trình trên đề cập đến một cách sơ lược, mà chưa luận giải chuyên sâu về vấn đề phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay dưới góc độ triết học; đồng thời cũng chưa chỉ ra được những yếu tố tác động phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên cũng như chưa đánh giá về thực trạng và đề ra phương hướng, giải pháp một cách có hệ thống và cụ thể, nhằm nâng cao thực hiện phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay. Trên cơ sở kế thừa thành quả những công trình nghiên cứu của các học giả đi trước, tác giả luận án cố gắng đi sâu vào nghiên cứu về vấn đề về thực tiễn và giải pháp nhằm nâng cao quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên có tính chuyên sâu và hệ thống hơn. Mục đích và nhiệm vụ của luận án Mục đích của luận án: Luận án phân tích, làm rõ thực trạng mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên, từ đó luận án đề xuất một số phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao việc thực hiện tốt mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở Phú Yên hiện nay. 18 Nhiệm vụ của luận án: Để đạt được mục đích trên, luận án tập trung giải quyết những nhiệm vụ sau: Một là, phân tích, làm rõ lý luận chung về phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội và mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội.

Hai là, làm rõ thực trạng mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay. Ba là, đề xuất, xác định một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở Phú Yên hiện nay. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án Đối tượng nghiên cứu của luận án: Luận án nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay. Phạm vi nghiên cứu của luận án: - Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận chung mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội; và thực trạng, phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay.

- Về không gian: Luận án chỉ nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay. - Về thời gian: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay, trong thời gian chủ yếu từ năm 2005 đến nay (chọn cột mốc năm 2005 bởi vì: đây là giai đoạn Phú yên đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH và hội nhập quốc tế, được thể hiện trong mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Đảng bộ tỉnh Phú Yên lần thứ XIV) 5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp của luận án Cơ sở lý luận: Luận án được thực hiện trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội. 19 Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp lịch sử và logic; phương pháp đối chiếu và so sánh; phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp diễn dịch, quy nạp; phương pháp thống kê; phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa từ các nguồn tài liệu tham khảo để phục vụ trong việc nghiên cứu và trình bày luận án.

Đóng góp mới của luận án Một là, luận án đã góp phần phân tích, làm rõ thực trạng mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay. Hai là, luận án đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án Về ý nghĩa khoa học: Luận án góp phần trình bày một cách có hệ thống và sâu sắc hơn những vấn đề lý luận chung về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội. Đồng thời, luận án đã phân tích, đánh giá thực trạng mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay.

Về ý nghĩa thực tiễn: Những đánh giá về thực trạng mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên và những phương hướng, giải pháp mà luận án đưa ra sẽ góp phần làm luận cứ khoa học cho chính quyền tỉnh Phú Yên trong việc thực hiện tốt mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội. Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các ngành: Triết học xã hội, Khoa học quản lý giáo dục, Khoa học chính sách,… ở các viện, các trường đại học, cao đẳng trong cả nước. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án được cấu thành 3 chương và 6 tiết, 17 tiểu tiết. 20 Chƣơng 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN KINH TẾ VỚI TIẾN BỘ XÃ HỘI 1.

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, TIẾN BỘ XÃ HỘI 1. Lý luận chung về kinh tế và phát triển kinh tế Cùng với các yếu tố khác của xã hội như: chính trị, văn hóa, khoa học,. phát triển kinh tế có vai trò rất to lớn trong sự phát triển của xã hội. Vì thế, phát triển kinh tế đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà tư tưởng, nhiều ngành khoa học với những quan điểm phong phú khác nhau về phát triển kinh tế, trong suốt chiều dài phát triển của lịch sử nhân loại.

Việc nghiên cứu và nhận thức đúng đắn bản chất, chức năng và nội dung của phát triển kinh tế có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng trong việc hoạch định chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội mỗi quốc gia, mỗi dân tộc. Kinh tế phát sinh, phát triển gắn liền quá trình lao động của con người, bởi lẽ, “đứa trẻ nào cũng biết là một nước sẽ chết đói, nếu ngừng lao động, tôi không nói trong một năm mà chỉ một vài tuần” (C.Ăngghen, 1995, Toàn tập, tập 2, tr. Điều này khẳng định, để tồn tại con người phải tiến hành hoạt động sản xuất vật chất hay hoạt động kinh tế là một trong những hoạt động đầu tiên, chiếm vị trí quan trọng, trực tiếp quyết định sự phát triển của xã hội; không có hoạt động kinh tế thì không có hoạt động khác. Có thể nói, chính hoạt động kinh tế đã tạo điều kiện, phương tiện để con người xuất hiện, tồn tại và phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ