Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số 62.02) với đề tài "Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay" do nghiên cứu sinh Đoàn Thị Nhẹ thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Vũ Đức Khiển và TS. Trần Văn Khánh.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bản chất của mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội hướng đến mục tiêu phát triển bao trùm, gắn kết kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường nhằm bảo đảm sự phát triển bền vững cho con người. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội luôn khẳng định yêu cầu gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển.
Phú Yên là tỉnh ven biển thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ với diện tích tự nhiên 5.045 km², có vị trí địa lý thuận lợi: phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa, phía Tây giáp Đắk Lắk và Gia Lai, phía Đông giáp Biển Đông; ba mặt giáp núi gồm dãy Cù Mông ở phía Bắc, dãy Đèo Cả ở phía Nam và rìa phía Đông của dãy Trường Sơn ở phía Tây. Thời gian qua, kinh tế tỉnh Phú Yên duy trì mức tăng liên tục, đời sống vật chất và tinh thần của người lao động được cải thiện. Tuy nhiên, thực tiễn phát triển tại địa phương còn bộc lộ nhiều hạn chế:
- Phát triển kinh tế chưa bền vững, năng lực cạnh tranh so với các địa phương khác còn thấp.
- Chuyển dịch cơ cấu nội bộ các ngành kinh tế còn chậm; hàm lượng khoa học và công nghệ trong giá trị sản phẩm còn thấp; tiềm năng, thế mạnh chưa được khai thác hiệu quả.
- Chính sách thực hiện tiến bộ xã hội chưa ngang tầm với tăng trưởng kinh tế: chất lượng lao động có chiều hướng giảm so với yêu cầu; khoảng cách giàu nghèo gia tăng; giảm nghèo chưa bền vững; thu nhập của người lao động còn thấp.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục - đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu; chất lượng dịch vụ y tế, khám chữa bệnh còn hạn chế; phát triển văn hóa chưa đồng bộ với kinh tế và tệ nạn xã hội có chiều hướng gia tăng.
Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Yên lần thứ XV (2015) đã xác định quy mô kinh tế địa phương còn nhỏ lẻ, tái cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng còn chậm, công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân cùng việc phát triển văn hóa chưa đồng bộ với phát triển kinh tế. Về mặt lý luận và thực tiễn, việc nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ triết học về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Yên là một yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Luận án phân tích, làm rõ thực trạng mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên, từ đó đề xuất một số phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao việc thực hiện tốt mối quan hệ này trong giai đoạn hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Một là: Phân tích, làm rõ lý luận chung về phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội và mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội.
- Hai là: Làm rõ thực trạng mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay.
- Ba là: Đề xuất, xác định một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở Phú Yên hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào những vấn đề lý luận chung về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội; khảo sát thực trạng, xác định phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả mối quan hệ này tại địa phương.
- Về không gian: Địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Về thời gian: Tập trung nghiên cứu chủ yếu từ năm 2005 đến nay (mốc thời gian năm 2005 đánh dấu giai đoạn tỉnh Phú Yên đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được cấu trúc thành bốn nhóm công trình khoa học trong và ngoài nước:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Nội dung trọng tâm |
| 1. Mối quan hệ kinh tế - xã hội (Quốc tế) |
- Bruno Palier & Louis-Charles Viossat (chủ biên, 2003), Chính sách xã hội và quá trình toàn cầu hóa. - Ngân hàng Thế giới (2005/2006), Báo cáo phát triển: Công bằng và phát triển (Francisco Ferreira & Michael Walton dẫn đầu). - Clark, M. & Islam, S. (2004), Economic Growth and Social Welfare Operationalizing Normative Social Choice Theory. |
Phân tích cơ sở quản lý rủi ro xã hội thúc đẩy tăng trưởng; phân biệt bình đẳng và công bằng cơ hội tiếp cận y tế, giáo dục, việc làm; vận dụng Lý thuyết lựa chọn xã hội qua nghiên cứu thực nghiệm tại Thái Lan (1975–1999). |
| 2. Phát triển kinh tế ở Việt Nam |
- Trần Thọ Đạt (2008), Các mô hình tăng trưởng kinh tế. - Nguyễn Văn Nam & Trần Thọ Đạt (2006), Tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. - Nguyễn Văn Thường (2005), Tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam những rào cản cần phải vượt qua. - Vũ Văn Phúc (2012), Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế. - Nguyễn Văn Hậu (chủ biên, 2012), Mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam từ năm 2001 đến nay - lý luận và thực tiễn. - Lê Quốc Lý (chủ biên, 2013), Những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020. - Hà Văn Hiền & Phạm Hồng Chương (đồng chủ biên, 2013), Mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam thời kỳ hậu khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu. |
Hệ thống hóa các nhân tố tăng trưởng (con người, vốn, tài nguyên, công nghệ); phân tích thực trạng tăng trưởng giai đoạn 1991–2005 và 2001–2010 (tốc độ bình quân 7,26%/năm); chỉ rõ các hạn chế tăng trưởng theo chiều rộng, chuyển dịch cơ cấu chậm; đề xuất định hướng mô hình tăng trưởng bền vững vì con người giai đoạn 2011–2030. |
| 3. Tiến bộ xã hội và quan hệ tăng trưởng - tiến bộ xã hội |
- Nguyễn Trọng Chuẩn (chủ biên, 2000), Tiến bộ xã hội - một số vấn đề lý luận cấp bách. - Nguyễn Hữu Vượng (2004), Về tiến bộ xã hội trong kinh tế thị trường. - Phạm Xuân Nam (chủ biên, 2005), Triết lý phát triển ở Việt Nam - Mấy vấn đề cốt yếu. - Đinh Văn Ân (2005), Quan niệm và thực tiễn phát triển kinh tế, xã hội tốc độ nhanh, bền vững chất lượng cao ở Việt Nam. - Nguyễn Thị Nga (2007), Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở Việt Nam thời kỳ đổi mới - vấn đề và giải pháp. - Trần Nguyễn Tuyên (2010), Gắn kết tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội. - Hoàng Đức Thân & Đinh Quang Ty (đồng chủ biên, 2010), Tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội ở Việt Nam. - Vũ Thị Vinh (2014), Tăng trưởng kinh tế với giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay. - Các luận văn và bài báo của: Nguyễn Xuân Phong (2003), Nguyễn Khánh Linh (2011), Đào Văn Minh (2011), Lê Hữu Tầng (1986, 1993), Hoàng Xuân Long (1996), Nguyễn Tấn Hùng (1999), Nguyễn Ngọc Hà (2002), Lê Hồng Khánh (2003), Vũ Viết Mỹ (2004). |
Làm rõ khái niệm tiến bộ xã hội từ lịch sử triết học đến chủ nghĩa Mác - Lênin; phân tích quan hệ giữa "cái kinh tế" và "cái xã hội"; xác định tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất, còn tiến bộ và công bằng xã hội là mục tiêu, động lực của sự phát triển; nhấn mạnh vị trí trung tâm của con người trong các chính sách phân phối, giảm nghèo và an sinh xã hội. |
| 4. Nghiên cứu tại các địa phương và tỉnh Phú Yên |
- Viện Kinh tế TP.HCM (2002), Hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. - Trương Thị Minh Sâm (chủ biên, 2007), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực dịch vụ ở thành phố Hồ Chí Minh.... - Đỗ Phú Trần Tình, Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội lý thuyết và thực tiễn ở Thành phố Hồ Chí Minh. - Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội (2012), Phát triển bền vững kinh tế - xã hội các thành phố theo hướng hiện đại. - Vũ Thúy Anh (2015), Chất lượng tăng trưởng kinh tế của Hà Nội. - Đào Duy Huân & Lương Minh Cừ (đồng chủ biên, 2015), Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô tăng trưởng kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng cạnh tranh. - Nguyễn Đình Cầm & Trần Sĩ (những năm 30 thế kỷ XX), Địa dư tỉnh Phú Yên. - UBND tỉnh Phú Yên (2003), Địa chí Phú Yên. - Công ty CP Thông tin Kinh tế đối ngoại (2006), Phú Yên – thế và lực mới trong thế kỷ XXI. - Lê Thị Kim Huệ (2018), Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Phú Yên hiện nay (Luận án tiến sĩ triết học). - Các bài báo: Tạp chí Quản lý Nhà nước (2005), Nguyễn Tường Thuật (1997), Lê Kim Anh (2006). |
Khảo sát thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành, tăng trưởng kinh tế gắn với chính sách xã hội tại các đô thị lớn; đối với Phú Yên, tài liệu phản ánh điều kiện địa lý, lịch sử, nguồn nhân lực và báo cáo ngành nhưng mới dừng ở góc độ địa chí, kinh tế chuyên ngành hoặc phát triển nhân lực đơn lẻ. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Các công trình trước đây đã làm rõ khái niệm tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và mối quan hệ giữa hai yếu tố này trên bình diện chung cả nước hoặc tại các đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đà Nẵng). Đối với tỉnh Phú Yên, các công trình chủ yếu tiếp cận dưới góc độ địa lý, lịch sử, quản lý nhà nước hoặc phát triển nguồn nhân lực riêng rẽ. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có công trình nào luận giải một cách chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên dưới góc độ Triết học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử), đồng thời phân tích đầy đủ các yếu tố tác động và đề xuất giải pháp đồng bộ cho giai đoạn từ năm 2005 đến nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế gắn với tiến bộ, công bằng xã hội.
Các khái niệm và hệ thống quan điểm lý luận được luận án tổng hợp:
- Khái niệm kinh tế và phát triển kinh tế:
- Hoạt động kinh tế là phương thức sản xuất vật chất trực tiếp quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
- Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi cả về lượng và về chất của nền kinh tế, bao gồm sự gia tăng quy mô, sản lượng và sự tiến bộ về cơ chế, cơ cấu kinh tế - xã hội, nâng cao mức sống dân cư.
- Phân biệt tăng trưởng kinh tế (biến đổi thuần túy về lượng: thu nhập, sản lượng) và phát triển kinh tế (mang nội hàm rộng hơn, gắn với chuyển dịch cơ cấu và giải quyết các vấn đề xã hội như việc làm, giảm nghèo, an sinh).
- Tiếp cận phát triển bền vững theo định nghĩa của Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (1987) và các Hội nghị của Liên Hợp Quốc (Rio de Janeiro 1992, Johannesburg 2002, Rio+20 năm 2012): phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu của thế hệ tương lai, bảo đảm hài hòa kinh tế - xã hội - môi trường.
- Khái niệm và tiến trình tư tưởng về tiến bộ xã hội:
- Thuật ngữ "tiến bộ" (Latin: progressus) là sự vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn; đối lập với "thoái bộ" (regressus).
- Lịch sử tư tưởng: Luận án điểm lại quan niệm của Platon (nhà nước công bằng, hoàn thiện nhưng vận động theo chu kỳ lặp lại), Khổng Tử (kỷ cương đạo đức xã hội: "không sợ thiếu, chỉ sợ không đồng đều; không sợ nghèo, chỉ sợ lòng dân không yên"), G. Hegel (sự vận động biện chứng của ý niệm từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện), Max Weber (nhân tố văn hóa, đạo đức Tin lành và tinh thần chủ nghĩa tư bản), W. Rostow (5 giai đoạn phát triển theo logic kỹ thuật và kinh tế), A. Toffler (3 làn sóng văn minh nông nghiệp, công nghiệp, tin học dựa trên tri thức).
- Quan điểm Mác - Lênin: Lịch sử là quá trình lịch sử - tự nhiên của sự thay thế các hình thái kinh tế - xã hội, do sự phát triển của lực lượng sản xuất quy định; mục tiêu cuối cùng là giải phóng con người, trong đó sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh: Tiến bộ xã hội gắn liền với độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, làm cho dân có ăn, có mặc, có chỗ ở, được học hành; công bằng xã hội không phải là cào bằng hay bình quân chủ nghĩa ("ai làm nhiều hưởng nhiều, ai làm ít hưởng ít, ai không làm thì không ăn").
- Quan điểm Đảng Cộng sản Việt Nam: Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển, lấy con người làm trung tâm.
- Bộ tiêu chí đánh giá:
- Tiêu chí phát triển kinh tế: Tổng giá trị sản xuất (GO), Tổng sản phẩm quốc dân (GNP), Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), GDP/người (hoặc thu nhập bình quân đầu người); các chỉ số chuyển dịch cơ cấu 3 ngành (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ), chỉ số tiết kiệm - đầu tư, tỷ lệ đô thị hóa nông thôn - thành thị, chỉ số liên kết kinh tế liên ngành và liên vùng.
- Tiêu chí tiến bộ xã hội: Chỉ số phát triển con người (HDI - tổng hợp thu nhập GDP/người, tuổi thọ bình quân, trình độ giáo dục); Chỉ số chất lượng vật chất cuộc sống (PQLI - tuổi thọ dự báo, tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh, tỷ lệ người lớn biết chữ); Chỉ số nghèo của con người (HPI - tỷ lệ chết trước 40 tuổi, tỷ lệ tiếp cận giáo dục, y tế, nước sạch và tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và phân tích thực tiễn chuyên ngành triết học, bao gồm: phương pháp lịch sử và logic; phương pháp đối chiếu và so sánh; phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp diễn dịch và quy nạp; phương pháp thống kê; phương pháp hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu.
- Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam và các văn kiện Hội nghị đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Yên (Đại hội lần thứ XIV, XV, XVI).
- Niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Phú Yên qua các năm.
- Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội định kỳ của Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Yên, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Yên cùng các cơ quan, ban ngành liên quan.
- Các công trình nghiên cứu, sách chuyên khảo, bài báo khoa học đã công bố trong và ngoài nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội
Chương 1 xây dựng khung lý luận triết học về hai phạm trù và mối quan hệ biện chứng giữa chúng:
- Lý luận chung về kinh tế, phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội: Xác định kinh tế là phương thức sản xuất vật chất của xã hội. Phát triển kinh tế là sự duy trì quy mô, tốc độ, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý. Tiến bộ xã hội là phạm trù phản ánh sự biến đổi theo chiều hướng đi lên của các lĩnh vực đời sống, mang lại giá trị vật chất và tinh thần cho con người, lấy sự phát triển toàn diện của con người và công bằng xã hội làm thước đo.
- Quan hệ biện chứng hai chiều:
- Vai trò của phát triển kinh tế đối với tiến bộ xã hội: Phát triển kinh tế tạo ra cơ sở vật chất, tích lũy nguồn lực tài chính để nhà nước và xã hội đầu tư cho y tế, giáo dục, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, xây dựng kết cấu hạ tầng và thực hiện các chính sách an sinh xã hội.
- Vai trò của tiến bộ xã hội đối với phát triển kinh tế: Tiến bộ xã hội góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp), tạo ra môi trường xã hội ổn định, củng cố lòng tin của nhân dân, kích thích động lực lao động sáng tạo và tái sản xuất mở rộng sức lao động, từ đó thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững.
- Phê phán các quan điểm phiến diện: Luận án phân tích hạn chế của quan điểm tuyệt đối hóa tăng trưởng kinh tế chấp nhận bất bình đẳng xã hội (tăng trưởng trước, xử lý xã hội sau dẫn đến thất nghiệp, nghèo đói, bất ổn xã hội), đồng thời khẳng định tính tất yếu của việc gắn kết hài hòa kinh tế với tiến bộ xã hội trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Chương 2: Những yếu tố tác động và thực trạng mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay
Chương 2 đi sâu khảo sát thực tiễn tại tỉnh Phú Yên từ năm 2005 đến năm 2020:
- Các nhóm yếu tố tác động:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội: Vị trí địa lý ven biển Nam Trung Bộ, diện tích 5.045 km², hệ thống giao thông và địa hình ba mặt giáp núi (Cù Mông, Đèo Cả, Trường Sơn), tài nguyên biển, tiềm năng du lịch; cùng với đó là xuất phát điểm kinh tế thấp, cơ sở hạ tầng còn hạn chế và các đặc điểm văn hóa địa phương.
- Chủ trương, đường lối, cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước: Hệ thống văn bản chỉ đạo, nghị quyết của Trung ương và Tỉnh ủy Phú Yên về phát triển kinh tế - xã hội, chính sách an sinh, chính sách dân tộc, tôn giáo và giảm nghèo.
- Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư: Yêu cầu chuyển đổi công nghệ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến, dịch vụ và quản lý xã hội.
- Yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế: Tác động của hội nhập kinh tế, gia tăng sức ép cạnh tranh thị trường, thu hút đầu tư trực tiếp và các luồng dịch chuyển lao động.
- Đánh giá thực trạng mối quan hệ tại tỉnh Phú Yên:
- Kết quả đạt được: Kinh tế tỉnh duy trì mức tăng trưởng liên tục, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; đời sống vật chất của người dân từng bước được cải thiện; công tác giảm nghèo đạt kết quả tích cực, tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm; mạng lưới trường lớp, cơ sở y tế được mở rộng; các đối tượng chính sách và bảo trợ xã hội nhận được sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương.
- Hạn chế và mâu thuẫn tồn tại: Tăng trưởng kinh tế chưa vững chắc, quy mô nhỏ lẻ, năng lực cạnh tranh thấp so với các tỉnh lân cận; chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành kinh tế còn chậm; kết quả giảm nghèo chưa bền vững, nguy cơ tái nghèo còn cao ở vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số; chênh lệch mức sống giữa thành thị và nông thôn có xu hướng doãng rộng; chất lượng dịch vụ y tế, đào tạo nghề chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; một số vấn đề văn hóa - xã hội chậm được giải quyết, tệ nạn xã hội diễn biến phức tạp.
Chương 3: Phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả của mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay
Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp đồng bộ:
- 3 phương hướng cơ bản:
- Nâng cao hiệu quả của phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách trên cơ sở đồng bộ, hài hòa giữa các lĩnh vực, các yếu tố trong đời sống xã hội ở tỉnh Phú Yên.
- Phát triển kinh tế gắn kết chặt chẽ với tiến bộ xã hội xuất phát từ nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả của phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội dựa trên cơ sở đặc điểm vị trí địa lý, văn hóa - xã hội; đồng thời khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội của tỉnh Phú Yên.
- 4 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Nâng cao nhận thức: Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức cho Đảng bộ, chính quyền và các cơ quan, ban ngành tỉnh Phú Yên về vị trí, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ xã hội.
- Đổi mới và hoàn thiện cơ chế, chính sách: Rà soát, ban hành và thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững, chăm sóc y tế và giáo dục.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước và doanh nghiệp: Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị công của bộ máy chính quyền các cấp; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực; khuyến khích doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội.
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Tăng cường nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề và tác phong công nghiệp cho người lao động, đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại tỉnh Phú Yên.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn
- Về mặt lý luận: Luận án góp phần hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề lý luận chung về kinh tế, phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội và mối quan hệ tác động biện chứng hai chiều giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn:
- Luận án đã phân tích, làm rõ thực trạng việc giải quyết mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên từ năm 2005 đến nay; chỉ ra các thành tựu, các hạn chế cụ thể và nguyên nhân của những hạn chế đó trên địa bàn tỉnh.
- Luận án xác định các yếu tố tác động mang tính đặc thù của tỉnh Phú Yên (vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, văn hóa - xã hội, chính sách địa phương).
- Đề xuất hệ thống phương hướng và 4 nhóm giải pháp cụ thể, có căn cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội tại tỉnh Phú Yên trong thời gian tới.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
Luận án kiến nghị Đảng bộ và Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Yên cần:
- Quán triệt nguyên tắc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng chính sách quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế.
- Tập trung nguồn lực thực hiện giảm nghèo bền vững cho khu vực nông thôn, miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số; thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng trong tỉnh.
- Nâng cấp cơ sở vật chất hệ thống y tế cơ sở và trường học; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, y tế và bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Theo phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản, luận án tập trung khảo sát mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Yên từ năm 2005 đến thời điểm hoàn thành (2020) dưới góc độ chuyên ngành Triết học (CNDVBC & CNDVLS). Do đó, nghiên cứu chưa mở rộng so sánh định lượng đa biến với toàn bộ các tỉnh trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và chưa bao quát các giai đoạn phát triển sau năm 2020.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực trạng mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên trong bối cảnh thực hiện các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh các nhiệm kỳ tiếp theo và tác động sâu rộng hơn của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Nghiên cứu so sánh đối sánh mô hình giải quyết mối quan hệ kinh tế - xã hội giữa tỉnh Phú Yên với các tỉnh khác trong khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Chính quyền địa phương và cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và luận cứ thực tiễn cho Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Yên cùng các sở, ban, ngành (Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Y tế) trong việc xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ban hành các chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo tại địa phương.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo cho hoạt động nghiên cứu và giảng dạy các chuyên ngành Triết học xã hội, Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Khoa học quản lý giáo dục, Khoa học chính sách tại các viện nghiên cứu, trường đại học và cao đẳng.
- Cán bộ quản lý kinh tế - xã hội: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế (GDP, cơ cấu ngành) với các chỉ số phát triển xã hội (HDI, PQLI, HPI) trong thực tiễn quản lý địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối tượng, không gian và thời gian nghiên cứu như thế nào?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay. Phạm vi không gian được giới hạn tại địa bàn tỉnh Phú Yên. Phạm vi thời gian tập trung nghiên cứu chủ yếu từ năm 2005 đến nay (gắn với mốc Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Yên lần thứ XIV, thời điểm tỉnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế).
2. Sự khác biệt giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế được luận án lý giải ra sao?
Theo luận án, tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng đơn thuần về lượng của hoạt động sản xuất vật chất (gia tăng thu nhập hoặc sản lượng như GDP, GNP trong một thời kỳ). Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn, là quá trình biến đổi cả về lượng và chất của nền kinh tế, bao gồm tăng quy mô, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, đồng thời gắn liền với việc hoàn thiện các vấn đề xã hội như tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân.
3. Những tiêu chí định lượng nào được luận án nêu để đánh giá tiến bộ xã hội?
Luận án chỉ ra ba nhóm chỉ số định lượng quốc tế phản ánh sự tiến bộ xã hội:
- Chỉ số phát triển con người (HDI): Thước đo tổng hợp gồm mức thu nhập (GDP/người), tuổi thọ bình quân và trình độ giáo dục.
- Chỉ số chất lượng vật chất cuộc sống (PQLI): Tính toán dựa trên tuổi thọ dự báo, tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh và tỷ lệ người lớn biết chữ.
- Chỉ số nghèo của con người (HPI): Tập trung vào tuổi thọ (tỷ lệ chết trước 40 tuổi), trình độ biết chữ (tiếp cận giáo dục, y tế) và mức sống (tiếp cận nước sạch, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi).
4. Tác giả chỉ ra những hạn chế chính nào trong thực trạng mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội tại tỉnh Phú Yên?
Các hạn chế gồm: quy mô kinh tế còn nhỏ lẻ, năng lực cạnh tranh thấp; chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành kinh tế chậm; kết quả giảm nghèo chưa bền vững, chênh lệch giàu nghèo gia tăng; chất lượng lao động có chiều hướng giảm so với yêu cầu; cơ sở vật chất giáo dục và chất lượng dịch vụ y tế chưa đáp ứng yêu cầu; văn hóa phát triển chưa đồng bộ với tăng trưởng kinh tế và tệ nạn xã hội có chiều hướng gia tăng.
5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả mối quan hệ này tại Phú Yên?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Nâng cao nhận thức cho Đảng bộ, chính quyền và các cơ quan ban ngành tỉnh Phú Yên về ý nghĩa của mối quan hệ này; (2) Đổi mới và hoàn thiện cơ chế, chính sách; (3) Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước, doanh nghiệp và đội ngũ cán bộ công chức; (4) Tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Thị Nhẹ đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận triết học mác-xít về mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội, đặt con người ở vị trí trung tâm của sự phát triển. Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Phú Yên giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2020, công trình đã chỉ rõ những thành tựu đạt được cùng các điểm nghẽn về quy mô kinh tế, phân hóa giàu nghèo, chất lượng dịch vụ công và nguồn nhân lực. Hệ thống phương hướng và bốn nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý và hoạch định chính sách phát triển bền vững cho tỉnh Phú Yên.