Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9 34 01 01) của nghiên cứu sinh Lê Ngọc, thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh năm 2025 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Minh Tuấn, mang tiêu đề: "Mối quan hệ giữa giá trị thương hiệu, văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng xăng dầu Việt Nam".

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí trọng yếu của ngành năng lượng xăng dầu đối với sự ổn định kinh tế vĩ mô và an ninh năng lượng quốc gia, đóng góp từ 10% đến 13% GDP của Việt Nam từ năm 2015 đến nay (dẫn theo Trúc Lâm, 2023). Chuỗi cung ứng xăng dầu tại Việt Nam có các đặc thù vận hành mang tính chất riêng biệt:

  • Về văn hóa doanh nghiệp: Đòi hỏi tính kỷ luật và tuân thủ quy trình an toàn nghiêm ngặt do đặc tính độc hại, dễ cháy nổ; mang đậm dấu ấn văn hóa tập thể, tôn trọng tôn ti trật tự do phần lớn các doanh nghiệp đầu mối lớn là doanh nghiệp nhà nước; ưu tiên sự ổn định và kiểm soát rủi ro hơn là đổi mới nhanh chóng.
  • Về giá trị thương hiệu: Gắn liền với sự tin cậy và chất lượng kỹ thuật do người tiêu dùng khó phân biệt sản phẩm bằng cảm quan; sức mạnh thương hiệu hình thành từ năng lực quản lý hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật như kho cảng, vận tải và kiểm định.
  • Về thương hiệu nội bộ: Dựa trên nền tảng kỷ luật nội bộ và công tác đào tạo chuyên môn, huấn luyện an toàn lao động định kỳ.

Theo số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2019–2023 của 4 doanh nghiệp đầu mối lớn gồm Petrolimex, PVOIL, Petimex và Thành Lễ (chiếm khoảng 80% thị phần xăng dầu cả nước), ngoại trừ Petrolimex có bề dày hơn 65 năm hoạt động và quy mô vượt trội, phần lớn các doanh nghiệp đầu mối đều có hiệu quả sinh lời thấp và đối diện nhiều áp lực trước biến động giá dầu thô, cạnh tranh gia tăng và xung đột địa chính trị.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm các điểm chính:

  • Phần lớn các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước tiếp cận giá trị thương hiệu dưới góc độ khách hàng (CBBE) hoặc góc độ tài chính (FBBE), rất ít nghiên cứu đo lường giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên (THNV/EBBE), đặc biệt trong lĩnh vực năng lượng và kinh doanh xăng dầu.
  • Chưa có công trình khảo sát đồng thời cả hai yếu tố nội lực vô hình là văn hóa doanh nghiệp và giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên tác động lên hiệu quả chuỗi cung ứng trong cùng một mô hình.
  • Chưa có nghiên cứu làm rõ vai trò trung gian của giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên trong mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng.
  • Văn hóa doanh nghiệp và hiệu quả chuỗi cung ứng trong các nghiên cứu trước đây chưa được đặt trong bối cảnh kết hợp đồng thời giữa yếu tố nguồn lực con người (sự hài lòng, cam kết) với yếu tố công nghệ (tính đổi mới, chuyển đổi số).

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị thương hiệu, văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố và mối quan hệ giữa các yếu tố này trong mô hình nghiên cứu "Mối quan hệ giữa THNV, VHDN ảnh hưởng đến HQCCU xăng dầu Việt Nam".
    • Mục tiêu 2: Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) "Mối quan hệ giữa THNV, VHDN ảnh hưởng đến HQCCU xăng dầu Việt Nam".
    • Mục tiêu 3: Kiểm định vai trò trung gian giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên (THNV) trong mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp (VHDN) và hiệu quả chuỗi cung ứng (HQCCU).
    • Mục tiêu 4: Đề xuất những hàm ý quản trị cho lãnh đạo của doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 4 câu hỏi tương ứng với các mục tiêu cụ thể:

  • Câu hỏi 1: Các yếu tố và mối quan hệ giữa các yếu tố này trong mô hình nghiên cứu "Mối quan hệ giữa THNV, VHDN ảnh hưởng đến HQCCU xăng dầu Việt Nam" được xác định như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) "Mối quan hệ giữa THNV, VHDN ảnh hưởng đến HQCCU xăng dầu Việt Nam" được kiểm định như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Vai trò trung gian giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên (THNV) trong mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp (VHDN) và hiệu quả chuỗi cung ứng (HQCCU) như thế nào?
  • Câu hỏi 4: Những hàm ý quản trị nào cho lãnh đạo của doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu để có thể đề ra các giải pháp phù hợp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa giá trị thương hiệu, văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng xăng dầu Việt Nam.
  • Khách thể khảo sát: Ban Tổng giám đốc/Giám đốc công ty, Trưởng phòng/ban trực thuộc Tổng công ty/công ty, Giám đốc khu vực tỉnh/thành, Trưởng phòng khu vực và Cửa hàng trưởng tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thành tố giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên (THNV); văn hóa doanh nghiệp (VHDN) dưới khía cạnh đổi mới và chuyển đổi số; hiệu quả chuỗi cung ứng (HQCCU) kết hợp khía cạnh vận hành kỹ thuật số và hành vi nhân sự.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 33 doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu thuộc địa bàn ba thành phố lớn: Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp từ tháng 04 đến tháng 07 năm 2024; dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính giai đoạn 2019–2023 của 4 doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối lớn (Petrolimex, PVOIL, Petimex, Thành Lễ).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu đi trước thành hai nhánh nghiên cứu chính liên quan đến đề tài:

Hướng nghiên cứu Tác giả và năm công bố Trọng tâm nội dung và phương pháp Hạn chế mà luận án nhận diện
Nhánh 1: Giá trị thương hiệu và Chuỗi cung ứng Davis (2003) Nghiên cứu định tính (16 nhà điều hành tại 6 công ty) kết hợp định lượng kiểm định mô hình SEM về giá trị thương hiệu trong quan hệ chuỗi cung ứng. Đánh giá qua góc nhìn của đối tác bên ngoài; không đo lường trực tiếp tác động trên cùng một thực thể nội bộ.
Kim và Cavusgil (2009) Khảo sát 184 nhà quản lý chuỗi cung ứng tại Mỹ về tích hợp hệ thống, tích hợp hoạt động đến giá trị thương hiệu và hiệu quả doanh nghiệp. Dữ liệu chỉ dựa trên một người phản hồi duy nhất cho mỗi doanh nghiệp; chưa đưa biến số văn hóa doanh nghiệp vào mô hình.
Davis và cộng sự (2009); Hekmati và Khoshlafz (2017); Surucu và Sakar (2018); Inseng và Uford (2019) Đánh giá giá trị thương hiệu, cam kết quan hệ chuỗi cung ứng và hiệu quả thị trường. Đa số nghiên cứu thu thập mẫu từ khách hàng hoặc đối tác bên ngoài tổ chức; chưa tập trung vào giá trị thương hiệu nội bộ dựa trên nhân viên.
Nhánh 2: Văn hóa doanh nghiệp và Chuỗi cung ứng Prajogo và McDermott (2005); Cao, Huo, Li và Zhao (2015); Alamsjah và Yunus (2022) Phân tích tác động của các loại hình văn hóa tổ chức đến mức độ tích hợp chuỗi cung ứng và hiệu quả vận hành. Chưa kết hợp phân tích các khía cạnh chuyển đổi số và văn hóa đổi mới trong bối cảnh công nghiệp 4.0.
Musanzikwa và Ramchander (2018) Nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp tác động đến chuỗi cung ứng. Lấy mẫu khảo sát phân tán gồm cả nhà quản lý, nhân viên và khách hàng, tạo nên sự thiếu nhất quán về quan điểm văn hóa nội bộ.
Zanon và cộng sự (2021); Osei, Papadopoulos, Acquaye và Stamati (2023) Khảo sát mối quan hệ giữa văn hóa và hiệu quả chuỗi cung ứng bền vững. Phương pháp thu thập dữ liệu chỉ dừng lại ở phỏng vấn đại diện quản lý cấp cao hoặc chuyên gia, thiếu khảo sát trên diện rộng người lao động trực tiếp quản lý.

Vị trí nghiên cứu của luận án được xác lập thông qua việc khắc phục các khoảng trống nêu trên:

  • Tiếp cận từ góc nhìn bên trong tổ chức: Thu thập dữ liệu từ nhân sự nội bộ (cán bộ quản lý cấp trung, cửa hàng trưởng) – những người trực tiếp vận hành chuỗi và thấu hiểu tác động của văn hóa và giá trị thương hiệu đến hiệu quả công việc.
  • Tích hợp đồng thời hai nguồn lực vô hình: Đánh giá đồng thời cả văn hóa doanh nghiệp và giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên trong cùng một cấu trúc tác động đến hiệu quả chuỗi cung ứng xăng dầu.
  • Kiểm định biến trung gian: Đưa giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên vào làm biến trung gian giải thích cơ chế tác động của văn hóa doanh nghiệp và thương hiệu nội bộ lên hiệu quả chuỗi cung ứng.
  • Đưa khía cạnh chuyển đổi số và đổi mới: Bổ sung các thành tố chuyển đổi số và đổi mới vào thang đo văn hóa doanh nghiệp và thang đo hiệu quả chuỗi cung ứng, phù hợp với bối cảnh chuyển dịch năng lượng và công nghệ số tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết nền tảng và các khái niệm nghiên cứu cụ thể:

  • Lý thuyết Tam giác Marketing Dịch vụ (Service Marketing Triangle – SMT): Do Thomas (1978), Grönroos (1996), Kotler (1972) và Zeithaml & Bitner (1996, 2000) phát triển. Luận án vận dụng SMT để làm rõ các mối quan hệ của hoạt động tiếp thị nội bộ giữa doanh nghiệp và người lao động: tác động từ Thương hiệu nội bộ (THNB) và Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) đến Sự hài lòng (HL), Cam kết thương hiệu (CKTH), Kiến thức thương hiệu (KTTH), cũng như quan hệ giữa VHDN đến THNB. Hạn chế của lý thuyết SMT truyền thống được tác giả chỉ ra là quá chú trọng vào tương tác trực tiếp giữa con người với con người, chưa tích hợp khía cạnh trải nghiệm số và công nghệ tự động hóa.
  • Lý thuyết Mô hình Chuỗi dịch vụ – Lợi nhuận (Service-Profit Chain – SPC): Được phát triển bởi Heskett và cộng sự (1994), giải thích quy trình phản ứng dây chuyền từ chính sách nội bộ chất lượng dẫn đến sự hài lòng, lòng trung thành của nhân viên, từ đó thúc đẩy năng suất và giá trị chuyển giao. Luận án áp dụng lý thuyết này để chứng minh các mối quan hệ: CKTH – THNV, HL – THNV, KTTH – THNV, THNB – THNV và VHDN – THNV. Hạn chế của mô hình SPC được nhận diện là giả định các mối quan hệ diễn ra theo chuỗi tuyến tính, trong khi thực tế số hóa tạo ra các tương tác đa chiều, phức tạp và phi tuyến.
  • Các khái niệm và cấu trúc đo lường:
    • Văn hóa doanh nghiệp (VHDN): Tiếp cận theo Cameron và Quinn (2006) qua mô hình OCAI và mở rộng theo Jung, Chow & Wu (2003) với các khía cạnh: Quản lý nhân viên, Lãnh đạo tổ chức và Lãnh đạo chuyển đổi số.
    • Thương hiệu nội bộ (THNB): Tiếp cận theo Punjaisri, Evanschitzky và Wilson (2009b), gồm 3 thành tố: Giao tiếp thương hiệu, Đào tạo thương hiệu và Hỗ trợ thương hiệu từ lãnh đạo.
    • Giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên (THNV/EBBE): Dựa trên quan điểm của King và Grace (2009, 2010), King, Grace & Funk (2012), hình thành từ ba tiền tố: Hài lòng nhân viên (HL), Cam kết thương hiệu (CKTH) và Kiến thức thương hiệu (KTTH).
    • Hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng (HQCCU): Tích hợp chỉ số SCOR Model (2012), kết hợp cả khía cạnh con người (hài lòng, cam kết theo Tarigan & Kristianto, 2019; Alfalla et al., 2015) và khía cạnh công nghệ (tính đổi mới, chuyển đổi số theo Seo et al., 2014; Ning & Yao, 2023).

Khung mô hình nghiên cứu gồm 7 khái niệm và 14 giả thuyết kiểm định mối quan hệ qua lại giữa các biến số độc lập, biến trung gian và biến phụ thuộc:

Ký hiệu giả thuyết Nội dung mối quan hệ giả thuyết
H1 Thương hiệu nội bộ tác động tích cực đến Sự hài lòng của nhân viên
H2 Thương hiệu nội bộ tác động tích cực đến Cam kết thương hiệu
H3 Thương hiệu nội bộ tác động tích cực đến Kiến thức thương hiệu
H4 Văn hóa doanh nghiệp tác động tích cực đến Thương hiệu nội bộ
H5 Văn hóa doanh nghiệp tác động tích cực đến Sự hài lòng của nhân viên
H6 Văn hóa doanh nghiệp tác động tích cực đến Cam kết thương hiệu
H7 Văn hóa doanh nghiệp tác động tích cực đến Kiến thức thương hiệu
H8 Sự hài lòng của nhân viên tác động tích cực đến Giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên
H9 Cam kết thương hiệu tác động tích cực đến Giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên
H10 Kiến thức thương hiệu tác động tích cực đến Giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên
H11 Thương hiệu nội bộ tác động tích cực đến Giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên
H12 Văn hóa doanh nghiệp tác động tích cực đến Giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên
H13 Văn hóa doanh nghiệp tác động tích cực đến Hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng
H14 Giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên tác động tích cực đến Hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng

Phương pháp nghiên cứu kết hợp kỹ thuật định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm tập trung nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát thang đo cho phù hợp thực tiễn ngành xăng dầu. Đồng thời, phân tích tài liệu thứ cấp về doanh thu, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất ROE, chi phí tồn kho và vòng quay hàng tồn kho giai đoạn 2019–2023 của 4 doanh nghiệp lớn (Petrolimex, PVOIL, Petimex, Thành Lễ).
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện trên mẫu khảo sát 115 nhân sự để đánh giá sơ bộ độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Thực hiện qua khảo sát trực tiếp với 560 phiếu hợp lệ (theo Tóm tắt tiếng Việt) và 591 phiếu (theo Abstract tiếng Anh) từ nhân sự quản lý (Ban giám đốc, Trưởng/phó phòng, Cửa hàng trưởng) tại 33 doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối ở TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học; kiểm định hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích trung bình (AVE), tính hội tụ và tính phân biệt; phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM); kiểm định Bootstrapping với 2000 mẫu lặp; phân tích biến trung gian; kiểm định phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) và kiểm định Post Hoc kiểm tra sự khác biệt; tính toán giá trị trung bình (Mean) của các thang đo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tổng thể cấu trúc nghiên cứu của luận án. Tác giả trình bày tính cấp thiết xuất phát từ thực trạng ngành xăng dầu Việt Nam – ngành giữ tỷ trọng 10–13% GDP và đảm bảo an ninh năng lượng nhưng đối diện với khó khăn tài chính và biên lợi nhuận thấp. Tác giả phân tích tính đặc thù của chuỗi cung ứng xăng dầu về văn hóa tuân thủ, độ tin cậy thương hiệu và yêu cầu đào tạo an toàn nghiêm ngặt. Trên cơ sở đó, chương 1 xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi (không gian tại 33 doanh nghiệp ở 3 thành phố lớn; thời gian dữ liệu sơ cấp từ tháng 04 đến tháng 07 năm 2024, thứ cấp giai đoạn 2019–2023). Cuối chương, tác giả khái quát các đóng góp học thuật, thực tiễn và kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 trình bày chi tiết các định nghĩa học thuật về 7 khái niệm cốt lõi: Văn hóa doanh nghiệp (OC), Thương hiệu nội bộ (IB), Giá trị thương hiệu (BE), Giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên (EBBE), Sự hài lòng nhân viên (ES), Cam kết thương hiệu (BC), Kiến thức thương hiệu (BK), Chuỗi cung ứng (SC) và Hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng (SCP). Chương này phân tích hai lý thuyết nền tảng là Tam giác Marketing Dịch vụ (SMT) và Chuỗi dịch vụ – Lợi nhuận (SPC), đồng thời chỉ rõ giới hạn của hai lý thuyết này trước làn sóng chuyển đổi số. Tác giả tổng hợp 12 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (chia thành 2 nhóm: thương hiệu – chuỗi cung ứng và văn hóa – chuỗi cung ứng), từ đó xác định rõ 6 điểm khoảng trống nghiên cứu. Dựa trên cơ sở lý luận, chương 2 xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết gồm 7 nhân tố và thiết lập 14 giả thuyết nghiên cứu (từ H1 đến H14).

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 (trong bố cục mục 1.8 còn được gọi là Phương pháp nghiên cứu) chi tiết hóa quy trình nghiên cứu hỗn hợp gồm hai giai đoạn:

  • Giai đoạn định tính: Phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm để hiệu chỉnh nội dung các biến quan sát thuộc 7 thang đo sơ bộ: VHDN, THNB, HL, CKTH, KTTH, THNV và HQCCU.
  • Giai đoạn định lượng sơ bộ: Thực hiện với kích thước mẫu N = 115 nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha và phân tích EFA.
  • Giai đoạn định lượng chính thức: Trình bày quy trình chọn mẫu tại 33 doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh; xác định các bước xử lý thống kê mẫu nghiên cứu, kiểm định hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA cho biến độc lập và phụ thuộc), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định Bootstrapping với cỡ mẫu lặp 2000, phân tích hiệu ứng biến trung gian (Direct Only, No-effect...), kiểm định One-way ANOVA và Post Hoc theo trình độ, chức vụ, thâm niên, đơn vị công tác, và kỹ thuật tính toán giá trị trung bình (Mean).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 mở đầu bằng việc đánh giá bối cảnh thực tiễn của thị trường xăng dầu Việt Nam, phân tích các chỉ tiêu tài chính thứ cấp (lợi nhuận sau thuế, ROE, chi phí tồn kho, vòng quay hàng tồn kho giai đoạn 2019–2023) của 4 đơn vị đầu mối lớn (Petrolimex, PVOIL, Petimex, Thành Lễ). Tiếp theo, chương trình bày các kết quả thực nghiệm định lượng:

  • Báo cáo kết quả nghiên cứu sơ bộ (N = 115) đạt các tiêu chuẩn kiểm định ban đầu.
  • Kết quả nghiên cứu chính thức: Thống kê cơ cấu nhân khẩu học của mẫu khảo sát; kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích EFA xác nhận tính đơn hướng và cấu trúc của các thang đo; phân tích CFA khẳng định mô hình đo lường đạt độ phù hợp tốt với dữ liệu thị trường, đảm bảo độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích trung bình (AVE), tính hội tụ và tính phân biệt.
  • Kết quả mô hình SEM: Đánh giá các chỉ số phù hợp mô hình, công bố các hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa và hệ số hồi quy chuẩn hóa cho 14 giả thuyết nghiên cứu; kết quả Bootstrapping 2000 mẫu khẳng định tính vững chắc của ước lượng.
  • Phân tích biến trung gian: Kiểm định và khẳng định vai trò trung gian một phần của THNV trong mối quan hệ giữa VHDN và HQCCU, cũng như vai trò trung gian của bộ ba HL, CKTH, KTTH kết nối THNB, VHDN với THNV.
  • Kiểm định khác biệt (One-way ANOVA) và kiểm định sâu Post Hoc: Làm rõ mức độ khác biệt có ý nghĩa thống kê về đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng theo trình độ, chức vụ, thâm niên công tác và đơn vị công tác của người được khảo sát.
  • Kiểm định sai lệch phương pháp chung và phần thảo luận kết quả nghiên cứu so sánh với các công trình lý thuyết đã công bố.

Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị

Chương 5 tóm tắt các kết luận cốt lõi từ mô hình đo lường và mô hình cấu trúc tuyến tính lý thuyết, xác nhận vai trò tác động trực tiếp và gián tiếp của VHDN và THNV lên HQCCU, trong đó tác động của THNV lên HQCCU có độ lớn vượt trội hơn tác động của VHDN. Chương này trình bày chi tiết các đóng góp khoa học và đóng góp thực tiễn của luận án. Trên cơ sở phân tích giá trị trung bình (Mean) của từng biến quan sát, tác giả đề xuất hệ thống hàm ý quản trị chi tiết cho 7 thành phần trong mô hình (THNB, VHDN, HL, CKTH, KTTH, THNV, HQCCU), hệ thống hàm ý cho các biến trung gian, các kiến nghị chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi cung ứng xăng dầu, đồng thời chỉ ra các hạn chế nghiên cứu và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ ra các kết quả nghiên cứu và những đóng góp học thuật, thực tiễn cụ thể:

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học:

  • Tích hợp thành công mô hình nghiên cứu đồng thời hai giá trị nội lực vô hình là Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) và Giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên (THNV) tác động lên Hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng (HQCCU) xăng dầu, cho thấy cách tiếp cận tổng thể thay vì chỉ xem xét đơn lẻ từng yếu tố như các nghiên cứu trước đây.
  • Xác định và chứng minh bằng thực nghiệm rằng Giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên (THNV) có mức độ ảnh hưởng lên Hiệu quả chuỗi cung ứng (HQCCU) mạnh hơn so với Văn hóa doanh nghiệp (VHDN).
  • Bổ sung và kiểm định thang đo Hiệu quả chuỗi cung ứng (HQCCU) trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu thông qua sự kết hợp giữa yếu tố con người (sự hài lòng, cam kết của nhân viên) và yếu tố công nghệ (tính đổi mới, chuyển đổi số).
  • Bổ sung yếu tố Sự hài lòng của nhân viên (HL) vào hệ thống các tiền tố của THNV bên cạnh Cam kết thương hiệu (CKTH) và Kiến thức thương hiệu (KTTH) trong nghiên cứu thực nghiệm tác động đến chuỗi cung ứng.
  • Chứng minh vai trò biến trung gian một phần của THNV trong mối quan hệ giữa VHDN và HQCCU; đồng thời chứng minh vai trò trung gian của HL, CKTH và KTTH trong việc truyền tải tác động từ THNB và VHDN đến việc hình thành THNV.
  • Mở rộng lý thuyết văn hóa doanh nghiệp trong kỷ nguyên số thông qua việc đưa khái niệm "lãnh đạo chuyển đổi số" và phong cách quản lý đổi mới vào cấu trúc VHDN, với kết quả thực nghiệm cho thấy các thành tố VHDN có điểm đánh giá trung bình cao (> 3,5), tác động rõ nét đến việc cải thiện HQCCU.

Đóng góp về mặt thực tiễn và hàm ý quản trị đề xuất:

  • Về Thương hiệu nội bộ (THNB): Doanh nghiệp cần xây dựng bộ định hướng thương hiệu rõ ràng, tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng chuyên môn kết hợp huấn luyện an toàn xăng dầu; duy trì truyền thông nội bộ nhất quán qua các buổi họp nhóm, họp giao ban nhằm truyền tải sứ mệnh thương hiệu và kích hoạt nguồn cảm hứng làm việc của người lao động.
  • Về Văn hóa doanh nghiệp (VHDN): Doanh nghiệp cần triển khai đầu tư chuyển đổi số để tối ưu hóa quy trình làm việc; phát triển phong cách quản lý dựa trên tinh thần đồng đội, đồng thuận, minh bạch và trao quyền cho nhân viên; thúc đẩy tư duy đổi mới và văn hóa chấp nhận rủi ro có kiểm soát.
  • Về Sự hài lòng và Cam kết của nhân viên (HL, CKTH, KTTH): Xây dựng chế độ đãi ngộ tương xứng, đảm bảo an toàn lao động, cung cấp lộ trình phát triển nghề nghiệp; phổ biến đầy đủ thông tin về nhận diện và tầm nhìn thương hiệu để biến mỗi nhân viên thành một đại sứ thương hiệu gắn kết bền vững.
  • Về Giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên (THNV): Tôn vinh các thành tích cá nhân và tập thể; phát huy truyền thống và niềm tự hào của ngành xăng dầu; xây dựng chính sách phúc lợi gắn liền với việc thực hiện các cam kết chất lượng của thương hiệu.
  • Về Hiệu quả chuỗi cung ứng (HQCCU): Ứng dụng công nghệ số vào điều phối luân chuyển hàng hóa, quản lý dữ liệu kho cảng, theo dõi lượng tồn kho theo thời gian thực; tối ưu hóa thời gian xử lý đơn hàng và liên kết phối hợp giữa khâu cung ứng đầu mối với hệ thống phân phối bán lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu được tác giả nêu rõ dựa trên cơ sở lý thuyết và phạm vi thực nghiệm:

  • Giới hạn về lý thuyết nền tảng: Lý thuyết văn hóa doanh nghiệp truyền thống chưa bao quát đầy đủ khía cạnh văn hóa dữ liệu số; lý thuyết Tam giác Marketing Dịch vụ (SMT) quá chú trọng vào quan hệ trực tiếp giữa người với người mà chưa tính đến tác động của trí tuệ nhân tạo (AI), tự động hóa và trải nghiệm số của nhân viên; lý thuyết Chuỗi dịch vụ – Lợi nhuận (SPC) giả định các mối quan hệ theo cấu trúc tuyến tính, chưa phản ánh hết tính chất phi tuyến trong môi trường kinh doanh số hóa.
  • Giới hạn về mẫu khảo sát: Nghiên cứu tập trung thu thập dữ liệu từ các cán bộ quản lý (từ cấp Cửa hàng trưởng, Trưởng phòng/ban đến Ban Tổng giám đốc/Giám đốc) tại 33 doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối, chưa mở rộng khảo sát đến đội ngũ công nhân, nhân viên vận hành kho bãi và nhân viên bán hàng trực tiếp tại các cột bơm xăng dầu.
  • Giới hạn về không gian và thời gian: Dữ liệu sơ cấp chỉ được thu thập tập trung tại ba trung tâm đô thị lớn (TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng) trong thời gian từ tháng 04 đến tháng 07 năm 2024; dữ liệu thứ cấp phân tích tài chính chỉ giới hạn ở 4 doanh nghiệp lớn trong giai đoạn 2019–2023.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối tượng người lao động trực tiếp trên toàn chuỗi cung ứng và mở rộng địa bàn nghiên cứu ra các tỉnh thành, vùng miền khác để kiểm định tính đại diện của mô hình.
  • Tích hợp thêm các yếu tố công nghệ mới nổi như trí tuệ nhân tạo (AI), tự động hóa logistics, dữ liệu lớn (Big Data) vào mô hình phân tích chuỗi cung ứng 4.0.
  • Nghiên cứu so sánh hoặc mở rộng ứng dụng mô hình sang các ngành năng lượng khác (như khí hóa lỏng LPG, năng lượng tái tạo) nhằm hoàn thiện khung lý thuyết về quản trị thương hiệu nội bộ và văn hóa doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Luận án là tài liệu tham khảo trong việc kết hợp các trường phái lý thuyết tiếp thị dịch vụ, quản trị nhân sự và quản trị vận hành chuỗi cung ứng; cung cấp tài liệu mẫu về quy trình nghiên cứu hỗn hợp, phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA), khẳng định (CFA), mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định Bootstrapping và phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA kèm kiểm định sâu Post Hoc).
  • Đối với giảng viên và giới học thuật: Công trình cung cấp hệ thống thang đo đã qua kiểm định về giá trị hội tụ, độ tin cậy và tính phân biệt trong bối cảnh ngành năng lượng tại Việt Nam; cung cấp luận cứ về sự cần thiết phải tích hợp khía cạnh công nghệ (đổi mới, chuyển đổi số) vào việc đánh giá năng lực chuỗi cung ứng.
  • Đối với lãnh đạo doanh nghiệp xăng dầu: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của các nguồn lực nội bộ vô hình; chỉ dẫn phương thức nâng cao hiệu quả vận hành chuỗi cung ứng thông qua việc củng cố thương hiệu nội bộ, nâng cao sự hài lòng và phát triển văn hóa thích ứng chuyển đổi số.
  • Đối với cơ quan quản lý và người làm chính sách: Cung cấp bức tranh thực trạng về năng lực tài chính, quản trị kho bãi và chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối tại Việt Nam, phục vụ công tác điều hành vĩ mô và xây dựng chính sách bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mô hình nghiên cứu của luận án bao gồm những nhân tố nào và có bao nhiêu giả thuyết được thiết lập? Mô hình nghiên cứu bao gồm 7 nhân tố: Văn hóa doanh nghiệp (VHDN), Thương hiệu nội bộ (THNB), Sự hài lòng của nhân viên (HL), Cam kết thương hiệu (CKTH), Kiến thức thương hiệu (KTTH), Giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên (THNV) và Hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng (HQCCU). Tác giả thiết lập 14 giả thuyết nghiên cứu (từ H1 đến H14) để kiểm định các mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp giữa các nhân tố này.

  2. Khái niệm Văn hóa doanh nghiệp và Hiệu quả chuỗi cung ứng được mở rộng như thế nào trong luận án? Luận án mở rộng khái niệm Văn hóa doanh nghiệp bằng cách tích hợp phong cách "lãnh đạo chuyển đổi số" và định hướng đổi mới vào thang đo mô hình OCAI của Cameron & Quinn (2006) và nghiên cứu của Jung, Chow & Wu (2003). Đồng thời, Hiệu quả chuỗi cung ứng không chỉ dừng lại ở các chỉ số chi phí, tốc độ và tồn kho truyền thống mà được tích hợp cả khía cạnh con người (hài lòng, cam kết) và khía cạnh công nghệ (tính đổi mới, chuyển đổi số).

  3. Nghiên cứu sử dụng kích thước mẫu và kỹ thuật phân tích nào trong giai đoạn định lượng chính thức? Giai đoạn nghiên cứu định lượng chính thức thu thập dữ liệu qua khảo sát với kích thước mẫu hợp lệ là 560 mẫu (theo phần Tóm tắt tiếng Việt) và 591 mẫu (theo Abstract tiếng Anh). Dữ liệu được phân tích bằng hệ số Cronbach's Alpha, EFA, CFA, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, kiểm định Bootstrapping với cỡ mẫu lặp 2000, phân tích biến trung gian, phân tích khác biệt One-way ANOVA kèm Post Hoc và phân tích giá trị trung bình (Mean).

  4. Kết quả kiểm định cho thấy yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh hơn lên Hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng? Kết quả kiểm định mô hình chỉ ra rằng cả Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) và Giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên (THNV) đều có tác động tích cực đến Hiệu quả chuỗi cung ứng (HQCCU). Trong đó, tác động của Giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên (THNV) lên HQCCU có mức độ ảnh hưởng mạnh hơn so với tác động của Văn hóa doanh nghiệp (VHDN).

  5. Vai trò trung gian của Giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên (THNV) được kết luận như thế nào? Luận án kết luận Giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên (THNV) đóng vai trò là biến trung gian một phần trong mối quan hệ giữa Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) và Hiệu quả chuỗi cung ứng (HQCCU). Điều này chứng minh VHDN vừa tác động trực tiếp đến HQCCU, vừa tác động gián tiếp đến HQCCU thông qua việc củng cố THNV.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Ngọc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm thành công mô hình cấu trúc tuyến tính về mối quan hệ giữa thương hiệu nội bộ, văn hóa doanh nghiệp, giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên và hiệu quả chuỗi cung ứng xăng dầu tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu xác nhận vai trò trung gian quan trọng của giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên và chứng minh sự tác động của cả hai nguồn lực nội bộ này lên việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Công trình mang lại hệ thống hàm ý quản trị giúp các doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu nâng cao hiệu quả vận hành nội bộ, phát triển nguồn nhân lực và chủ động thích ứng với yêu cầu chuyển đổi số.