Tổng quan nghiên cứu

Trong bức tranh phát triển của ngành viễn thông Việt Nam, Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel khẳng định vị thế doanh nghiệp hàng đầu với tổng doanh thu năm 2015 đạt 240.000 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng 20%, lợi nhuận trước thuế đạt 45.600 tỷ đồng, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt 40,8% và nộp ngân sách nhà nước 37.000 tỷ đồng. Cùng với xu thế dịch chuyển công nghệ từ mạng di động thế hệ thứ hai sang băng rộng di động, Chi nhánh Viettel Sơn La đã nỗ lực phát triển hạ tầng và hoạt động thương mại, đạt doanh thu thuần năm 2011 là 322,276 tỷ đồng và duy trì mức tăng trưởng bình quân 4,95%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015.

Tuy nhiên, thị trường dịch vụ viễn thông 3G tại Sơn La đối mặt với nhiều rào cản đặc thù do địa hình miền núi hiểm trở, mật độ dân cư phân tán tại 12 huyện, thị xã, thành phố và mức thu nhập bình quân của người dân chưa đồng đều. Việc đầu tư nguồn lực lớn vào công nghệ 3G với mạng lưới hàng nghìn trạm thu phát sóng nhưng hiệu quả khai thác tài nguyên chưa đạt kỳ vọng đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu mở rộng thị trường cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận về phát triển thị trường viễn thông, đánh giá thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh dịch vụ 3G của Viettel Sơn La giai đoạn 2011 - 2015, khảo sát nhu cầu cùng mức độ hài lòng của khách hàng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm mở rộng thị phần và nâng cao doanh thu dịch vụ 3G đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất khai thác 15.000 trạm phát sóng của tập đoàn, gia tăng chỉ số doanh thu trung bình trên mỗi khách hàng (ARPU), đồng thời thúc đẩy phổ cập dịch vụ dữ liệu số tại các tỉnh miền núi Tây Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển thị trường của Philip Kotler và ma trận tăng trưởng sản phẩm - thị trường của Igor Ansoff để xác định hai định hướng mở rộng cơ bản: mở rộng theo chiều rộng (tiếp cận vùng địa lý mới, thu hút nhóm khách hàng tiềm năng chưa từng sử dụng dịch vụ) và mở rộng theo chiều sâu (gia tăng tần suất sử dụng, nâng cao lưu lượng dữ liệu tiêu thụ trên tệp khách hàng hiện hữu).

Nghiên cứu ứng dụng mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận SERVQUAL của Parasuraman nhằm đo lường sự hài lòng của khách hàng thông qua 5 thành tố cấu thành:

  • Phương tiện hữu hình: Cơ sở vật chất của các điểm giao dịch, hệ thống biển bảng quảng bá và công cụ tiếp cận dịch vụ.
  • Sự tin cậy: Mức độ chính xác trong cách tính cước, tính bảo mật dữ liệu và sự ổn định của đường truyền tín hiệu 3G.
  • Sự đáp ứng: Tính kịp thời và sẵn sàng phục vụ, giải quyết khiếu nại của đội ngũ nhân viên giao dịch.
  • Năng lực phục vụ: Trình độ chuyên môn, kiến thức công nghệ và thái độ chuyên nghiệp của cán bộ nhân viên.
  • Sự cảm thông: Mức độ thấu hiểu, quan tâm đến từng nhóm đối tượng khách hàng cá nhân và chính sách ưu đãi khách hàng thân thiết.

Bên cạnh đó, luận văn sử dụng tiêu chí đánh giá quy mô phát triển khách hàng của Nitin Bhas với 4 phân ngưỡng tỷ lệ khách hàng 3G trên tổng khách hàng viễn thông: mức kém (dưới 0,5), mức trung bình (từ 0,5 đến dưới 0,65), mức khá (từ 0,65 đến dưới 0,8) và mức tốt (từ 0,8 trở lên). Các khái niệm chuyên ngành then chốt được chuẩn hóa bao gồm: công nghệ 3.75G chuẩn HSPA với tốc độ truyền tải lý thuyết đạt 7,2 Mbps, thị trường dịch vụ viễn thông di động, chất lượng dịch vụ cảm nhận và hành vi tiêu dùng dữ liệu không dây.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng theo quy trình 9 bước khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2015 của Chi nhánh Viettel Sơn La, số liệu thống kê phát triển viễn thông của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sơn La cùng các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị phân lớp là 0,8 điểm:

  • Từ 1,00 đến 1,80: Hoàn toàn không đồng ý
  • Từ 1,81 đến 2,60: Không đồng ý
  • Từ 2,61 đến 3,40: Trung hòa
  • Từ 3,41 đến 4,20: Đồng ý
  • Từ 4,21 đến 5,00: Hoàn toàn đồng ý

Do không xác định chính xác kích thước tổng thể người dùng tiềm năng và hiện hữu, cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức Cochran với độ tin cậy 95% (Z = 1,96), sai số cho phép e = 5% và tỷ lệ ước tính p = 0,5. Cỡ mẫu tối thiểu theo tính toán là 385 quan sát. Tác giả đã tiến hành phát 400 phiếu khảo sát thực tế theo phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện tại hai khu vực trọng điểm là Thành phố Sơn La và huyện Mai Sơn nhằm đảm bảo tính đại diện và bù trừ cho các trường hợp thiếu sót dữ liệu. Dữ liệu sau khi thu thập được mã hóa, kiểm định độ tin cậy và phân tích giá trị trung bình trên phần mềm chuyên dụng nhằm đánh giá khách quan nhu cầu thị trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại Chi nhánh Viettel Sơn La giai đoạn 2011 - 2015 phản ánh các phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, kết quả kinh doanh tổng thể và lợi nhuận duy trì xu hướng khả quan. Doanh thu thuần của chi nhánh đạt 322,276 tỷ đồng năm 2011, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 4,95%/năm trong suốt giai đoạn nghiên cứu. Lợi nhuận trước thuế năm 2011 đạt 36,003 tỷ đồng và tăng trưởng liên tục qua các năm tiếp theo nhờ chính sách quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chặt chẽ.

Thứ hai, tổ chức bộ máy và chất lượng nguồn nhân lực được chuẩn hóa theo hướng tinh gọn. Tổng số cán bộ công nhân viên chính thức từ 190 người năm 2011 đã tăng lên mức đỉnh 270 người vào năm 2014, sau đó được tái cơ cấu tối ưu còn 242 người năm 2015. Về trình độ học vấn, chi nhánh sở hữu 4 nhân sự trình độ sau đại học, 100 cử nhân đại học, 73 cán bộ cao đẳng, 24 trung cấp và 30 công nhân kỹ thuật. Ngoài ra, chi nhánh thiết lập hệ thống cộng tác viên rộng khắp với 41 lao động hỗ trợ kỹ thuật và hơn 230 cộng tác viên trực tiếp tại các xã bản, tạo ưu thế vượt trội trong tiếp cận thị trường nông thôn.

Thứ ba, hạ tầng kỹ thuật 3G được triển khai đồng bộ trên nền tảng công nghệ HSPA (chuẩn 3.75G) sử dụng thiết bị trạm gốc Flexi do Nokia Siemens Networks cung cấp, hỗ trợ tốc độ tải dữ liệu lên tới 7,2 Mbps. Tốc độ kết nối thực tế tại khu vực đô thị đạt trên 2 Mbps, cao gấp 5,2 lần so với quy chuẩn tối thiểu 384 Kbps của Bộ Thông tin và Truyền thông. Hệ thống gói cước được thiết kế linh hoạt từ Mimin (dưới 5 MB/tháng), Mi10 (10 MB - 80 MB/tháng), Mi30 (100 MB - 250 MB/tháng), Mi50 (300 MB - 500 MB/tháng) đến Mimax (500 MB - 1 GB/tháng).

Thứ tư, kết quả xử lý 400 phiếu khảo sát người tiêu dùng chỉ ra rằng mức độ hiểu biết và nhu cầu sử dụng 3G của người dân Sơn La đang gia tăng nhanh chóng, tập trung vào các dịch vụ tin tức, mạng xã hội và giải trí trực tuyến. Tuy nhiên, tỷ trọng khách hàng sử dụng dịch vụ 3G trên tổng số thuê bao di động vẫn ở mức trung bình theo tiêu chí Nitin Bhas (dao động trong khoảng 0,5 đến 0,65), cho thấy dung lượng thị trường chưa được khai phá còn rất lớn.

Thảo luận kết quả

Thành công trong việc giữ vững thị phần chi phối của Viettel Sơn La xuất phát từ năng lực mở rộng mạng lưới phân phối và phủ sóng sâu rộng đến từng bản làng vùng cao, kết hợp lợi thế chia sẻ hạ tầng từ 15.000 trạm BTS của toàn tập đoàn. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng thuê bao 3G phát sinh cước còn đối mặt với rào cản từ tỷ lệ sở hữu điện thoại thông minh giá rẻ của người dân còn thấp, thói quen tiêu dùng Internet trên di động chưa thực sự phổ biến ở các vùng sâu, vùng xa và mức độ am hiểu về công nghệ số của đồng bào thiểu số còn hạn chế.

Khi đặt cạnh các công trình nghiên cứu cùng thời kỳ như phân tích của Nguyễn Thị Xuân Anh về phát triển 3G tại VinaPhone hay nghiên cứu của Dương Thị Kim Oanh về chiến lược marketing di động của Viettel, kết quả nghiên cứu tại Sơn La khẳng định quy luật chuyển đổi công nghệ viễn thông phụ thuộc mật thiết vào thu nhập khả dụng và mức độ hoàn thiện của hệ sinh thái thiết bị đầu cuối. So với mô hình kinh doanh của Công ty Viễn thông Điện lực trong nghiên cứu của Hoàng Thị Nhẫn vốn chỉ tập trung phát huy nội lực cơ bản, Viettel Sơn La đã thành công hơn nhờ gắn kết kinh doanh với nhiệm vụ an ninh quốc phòng và chính sách giá cước bình dân hóa.

Các dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm được trực quan hóa thông qua hệ thống sơ đồ cơ cấu lao động 242 cán bộ, biểu đồ tăng trưởng doanh thu thuần giai đoạn 2011 - 2015 và các bảng phân tích tần số Likert về 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ, mang lại bức tranh thực chứng toàn diện cho công tác hoạch định chiến lược.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và dự báo nhu cầu tiêu dùng viễn thông đến năm 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm mở rộng thị trường kinh doanh dịch vụ viễn thông 3G của Viettel tại tỉnh Sơn La:

Thứ nhất, nâng cao năng lực đáp ứng và chất lượng kỹ thuật mạng lưới. Phòng Kỹ thuật Viettel Sơn La chịu trách nhiệm rà soát, tối ưu hóa vùng phủ sóng của các trạm phát sóng BTS 3G tại các huyện vùng cao như Thuận Châu, Sông Mã, Mộc Châu; cam kết duy trì tốc độ truyền dẫn thực tế trên 2 Mbps tại mọi thời điểm, giảm tỷ lệ rớt cuộc gọi và nghẽn dữ liệu xuống dưới 0,5% trong giai đoạn 2017 - 2020.

Thứ hai, đa dạng hóa gói cước và cải tiến phương tiện hữu hình. Phòng Bán hàng và Marketing tiến hành thiết kế các gói cước dữ liệu linh hoạt theo chu kỳ ngày, tuần với chi phí thấp (từ 5.000 đến 15.000 đồng), phù hợp với khả năng chi trả của học sinh, sinh viên và nông dân. Kết hợp cùng các nhà sản xuất triển khai chương trình bán trả góp điện thoại 3G thông minh giá rẻ, phấn đấu nâng tỷ lệ thuê bao data 3G phát sinh cước đạt mức trên 65% tổng số thuê bao di động của chi nhánh vào năm 2020.

Thứ ba, gia tăng trải nghiệm khách hàng và phát triển dịch vụ gia tăng. Trung tâm Chăm sóc khách hàng đẩy mạnh truyền thông hướng dẫn sử dụng 3G bằng ngôn ngữ dân tộc (tiếng Thái, tiếng Mông), đồng thời đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn cho đội ngũ hơn 230 cộng tác viên xã bản; đặt mục tiêu nâng chỉ số hài lòng khách hàng theo thang đo SERVQUAL từ mức trung bình 3,8 điểm lên trên 4,3 điểm vào năm 2019.

Thứ tư, tăng cường hợp tác công tư thúc đẩy dịch vụ công nghệ. Ban Giám đốc Viettel Sơn La phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La triển khai các chương trình chính quyền điện tử, ứng dụng nông nghiệp thông minh và y tế từ xa trên nền tảng 3G, góp phần phổ cập hóa Internet băng rộng di động trên toàn địa bàn tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị doanh nghiệp viễn thông: Lãnh đạo các chi nhánh Viettel, VinaPhone, MobiFone tại các tỉnh trung du và miền núi có thể khai thác các mô hình phân khúc khách hàng, phương thức quản lý chi phí bán hàng và kinh nghiệm triển khai mạng lưới bán hàng cấp xã bản để hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ dữ liệu di động.
  • Chuyên viên Marketing và phát triển sản phẩm viễn thông: Đội ngũ nghiên cứu thị trường có thể ứng dụng khung phân loại gói cước (từ Mimin đến Mimax) và phương pháp đánh giá sự hài lòng SERVQUAL để xây dựng các gói cước chuyên biệt hóa cho từng nhóm đối tượng người dùng có mức chi trả khác nhau.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu học thuật: Giảng viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị công nghệ và phát triển doanh nghiệp có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kỹ thuật xác định cỡ mẫu 400 theo công thức Cochran và quy trình xử lý thang đo Likert 5 mức độ.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính viễn thông: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sơn La cùng các cơ quan ban ngành địa phương có thêm cơ sở dữ liệu thực tiễn để xây dựng quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động, thực thi các chính sách viễn thông công ích và thúc đẩy chuyển đổi số nông nghiệp nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng khung lý thuyết nào để phân tích việc mở rộng thị trường 3G?

Tác giả kết hợp lý thuyết phát triển thị trường của Philip Kotler, ma trận tăng trưởng Igor Ansoff để phân tích mở rộng theo chiều rộng và chiều sâu, cùng mô hình SERVQUAL của Parasuraman (5 thành tố: Hữu hình, Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Cảm thông) và tiêu chí đánh giá quy mô khách hàng 3G của Nitin Bhas.

Quy mô mẫu 400 quan sát được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?

Do không xác định chính xác kích thước tổng thể người dùng, tác giả áp dụng công thức chọn mẫu Cochran với độ tin cậy 95% (Z = 1,96), sai số cho phép 5% (e = 0,05) và xác suất p = 0,5, cho ra quy mô mẫu tối thiểu là 385. Để phòng ngừa sai sót và bảng hỏi không hợp lệ, 400 phiếu khảo sát đã được thực hiện tại Thành phố Sơn La và huyện Mai Sơn.

Lợi thế vượt trội về hạ tầng 3G của Viettel tại Sơn La trong giai đoạn nghiên cứu là gì?

Viettel sở hữu mạng lưới trạm phát sóng lớn nhất với 15.000 trạm BTS toàn quốc, sử dụng chuẩn 3.75G HSPA và thiết bị trạm gốc Flexi của Nokia Siemens Networks, cung cấp tốc độ lý thuyết 7,2 Mbps và tốc độ thực tế tại đô thị đạt trên 2 Mbps, cao gấp 5,2 lần tiêu chuẩn 384 Kbps của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Những rào cản lớn nhất khi mở rộng thị trường 3G tại Sơn La là gì?

Rào cản chính gồm địa hình đồi núi hiểm trở làm suy hao sóng, mật độ dân cư thưa thớt tại các xã vùng sâu, tỷ lệ người dân sở hữu điện thoại thông minh hỗ trợ 3G còn hạn chế và mức thu nhập của đồng bào dân tộc thiểu số chưa cao, dẫn đến tiêu thụ dữ liệu tập trung chủ yếu ở các gói cước dung lượng thấp như Mi10 và Mi30.

Đề tài đóng góp những giải pháp đột phá nào cho kinh doanh viễn thông vùng cao?

Luận văn đề xuất giải pháp phát triển thị trường song song: mở rộng chiều rộng qua phát huy đội ngũ hơn 230 cộng tác viên bản địa truyền thông đa ngữ, kết hợp mở rộng chiều sâu thông qua trợ giá thiết bị đầu cuối 3G, cung cấp gói cước chu kỳ ngắn giá rẻ và tích hợp ứng dụng phục vụ nông nghiệp miền núi.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mở rộng thị trường viễn thông theo chiều rộng và chiều sâu, chuẩn hóa thang đo chất lượng dịch vụ cảm nhận trong bối cảnh thị trường địa bàn miền núi.
  • Phân tích chi tiết thực trạng sản xuất kinh doanh của Viettel Sơn La giai đoạn 2011 - 2015 với doanh thu thuần đạt 322,276 tỷ đồng năm 2011, tăng trưởng 4,95%/năm và lợi nhuận trước thuế đạt 36,003 tỷ đồng.
  • Đánh giá thực chứng nhu cầu và sự hài lòng của khách hàng thông qua khảo sát 400 mẫu tại Thành phố Sơn La và huyện Mai Sơn trên 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ SERVQUAL.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi về kỹ thuật, giá cước, truyền thông đa ngữ và liên kết dịch vụ công nhằm nâng tỷ trọng thuê bao 3G phát sinh cước lên trên 65% và chỉ số hài lòng đạt trên 4,3 điểm vào năm 2020.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp các nhà quản trị viễn thông và cơ quan quản lý nhà nước thúc đẩy hạ tầng số và phát triển kinh tế xã hội bền vững tại khu vực Tây Bắc.

Các nhà quản trị viễn thông và nhà nghiên cứu hãy tham khảo chi tiết toàn văn công trình để áp dụng hiệu quả các mô hình phân khúc và giải pháp phát triển thị trường băng rộng di động trong thực tiễn điều hành doanh nghiệp.