Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò trung tâm trong việc điều tiết và luân chuyển nguồn lực tài chính, kết nối giữa các chủ thể thừa vốn và thiếu vốn nhằm thúc đẩy đầu tư, sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Trong toàn bộ các hoạt động của ngân hàng thương mại, huy động vốn được xác định là nghiệp vụ nền tảng, có tính chất quyết định đến quy mô hoạt động, khả năng cấp tín dụng, mức độ an toàn thanh khoản và năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính. Nguồn vốn huy động từ khách hàng, đặc biệt là tiền gửi từ cá nhân và tổ chức kinh tế, thường chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn hoạt động của các ngân hàng.

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, ngành ngân hàng Việt Nam đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại nội địa và tổ chức tài chính nước ngoài. Khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn nhờ sự đa dạng của các sản phẩm tài chính, chính sách lãi suất linh hoạt và công nghệ ngân hàng hiện đại. Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải liên tục đổi mới chính sách kinh doanh và nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút và duy trì nguồn tiền gửi. Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) nói chung và Phòng Giao dịch Hàm Nghi trực thuộc Chi nhánh Đại An nói riêng đã có nhiều nỗ lực mở rộng nguồn vốn, tuy nhiên vẫn gặp phải những thách thức nhất định từ bối cảnh thị trường. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Mở rộng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (SeABank) – Phòng giao dịch Hàm Nghi” cho khóa luận tốt nghiệp.

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là phân tích toàn diện, đánh giá khách quan thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Phòng Giao dịch SeABank Hàm Nghi, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn trong giai đoạn tiếp theo. Tác giả xác lập bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Thứ nhất: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, tạo dựng nền tảng lý thuyết cho việc phân tích thực tế.
  • Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Phòng Giao dịch SeABank Hàm Nghi qua các chỉ tiêu về quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn.
  • Thứ ba: Xác định những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế còn tồn tại và phân tích nguyên nhân của các hạn chế trong hoạt động huy động vốn tại đơn vị.
  • Thứ tư: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm mở rộng quy mô huy động vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Phòng Giao dịch SeABank Hàm Nghi thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tập trung cụ thể vào hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Phòng Giao dịch SeABank Hàm Nghi.
  • Phạm vi nội dung: Các hình thức huy động vốn tiền gửi, quy mô, cơ cấu nguồn vốn, các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp mở rộng quy mô huy động vốn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Giao dịch SeABank Hàm Nghi trực thuộc Chi nhánh Đại An – Ngân hàng TMCP Đông Nam Á.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực tế được thu thập và tổng hợp chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các quy định pháp lý và lý luận tài chính – ngân hàng hiện hành. Về mặt pháp lý, tác giả căn cứ vào Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) để xác định bản chất ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thực hiện thường xuyên hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản vì mục tiêu sinh lời. Về lý luận ngân hàng, khóa luận phân tích ba chức năng chính của ngân hàng thương mại gồm chức năng trung gian tài chính, trung gian thanh toán và tạo tiền; cùng bốn nhóm hoạt động kinh doanh chủ yếu gồm huy động vốn, cấp tín dụng, dịch vụ thanh toán - ngân quỹ và các hoạt động kinh doanh khác.

Hoạt động huy động vốn được tiếp cận như quá trình ngân hàng thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để tạo lập nguồn vốn phục vụ hoạt động kinh doanh. Tác giả phân loại hoạt động huy động vốn theo 5 tiêu chí:

  • Theo tính chất nghiệp vụ: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, vốn đi vay (từ Ngân hàng Nhà nước, từ các tổ chức tín dụng khác) và phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu).
  • Theo thời gian huy động: Ngắn hạn (không quá 1 năm), trung hạn (từ 1 đến 3 năm) và dài hạn (trên 3 năm).
  • Theo đối tượng huy động: Huy động từ tổ chức kinh tế (doanh nghiệp) và huy động từ dân cư, hộ gia đình (cá nhân).
  • Theo loại tiền tệ: Huy động bằng đồng nội tệ (VND) và huy động bằng ngoại tệ.
  • Theo phạm vi: Huy động vốn trong nước và huy động vốn từ nước ngoài.

Khóa luận đồng thời làm rõ 5 nguyên tắc huy động vốn: Đảm bảo khả năng thanh khoản, cân đối kỳ hạn giữa nguồn và sử dụng vốn, đảm bảo chi phí huy động hợp lý, đa dạng hóa nguồn vốn, và tuân thủ quy định pháp luật cùng các công cụ điều hành của Ngân hàng Nhà nước (tỷ lệ dự trữ bắt buộc, trần lãi suất). Khái niệm mở rộng hoạt động huy động vốn được định nghĩa là sự gia tăng về quy mô, phạm vi và hiệu quả của nguồn vốn huy động thông qua phát triển số lượng khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng kênh phân phối và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Phòng Giao dịch SeABank Hàm Nghi và SeABank trong giai đoạn 2022–2025, kết hợp hệ thống giáo trình, văn bản pháp luật và các công trình khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp thống kê và tổng hợp: Phân loại, tổng hợp số liệu về số dư nguồn vốn, dư nợ tín dụng, doanh thu, chi phí theo từng chỉ tiêu và nhóm tiêu chí cụ thể.
  • Phương pháp phân tích: Tính toán các tỷ lệ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn, tỷ lệ sử dụng vốn, tỷ lệ nợ xấu nhằm đánh giá thực trạng nguồn vốn.
  • Phương pháp so sánh: So sánh chuỗi số liệu qua các năm (2022 so với 2023, 2024, 2025) để làm rõ biến động về quy mô, sự chuyển dịch cơ cấu và chiều hướng tăng trưởng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại và hoạt động huy động vốn. Tác giả phân tích ngân hàng thương mại dưới hai góc độ: Góc độ pháp lý (theo Luật Các tổ chức tín dụng) và góc độ kinh tế học (trung gian tài chính chuyển hóa vốn nhàn rỗi thành nguồn vốn đầu tư). Ba chức năng trung gian tài chính, trung gian thanh toán và tạo tiền được phân tích như một hệ thống liên hoàn tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng hoạt động tín dụng và quản lý dòng tiền thanh toán.

Đối với hoạt động huy động vốn, chương 1 khẳng định vốn tự có của ngân hàng thương mại chỉ chiếm khoảng 10% tổng nguồn vốn hoạt động, do đó 90% còn lại phụ thuộc vào nguồn vốn huy động từ bên ngoài. Phân loại theo tính chất nghiệp vụ cho thấy tiền gửi thanh toán và tiền gửi không kỳ hạn có chi phí huy động thấp nhưng kém ổn định; tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có tính ổn định cao hơn, giúp ngân hàng chủ động cân đối kỳ hạn nhưng chi phí lãi suất cao hơn. Việc phát hành các công cụ nợ (chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu) mang tính chủ động cao cho phép ngân hàng bổ sung nguồn vốn trung - dài hạn khi nguồn vốn tiền gửi ngắn hạn chưa đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng. Tác giả tổng hợp các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn thành hai nhóm: Nhân tố chủ quan (uy tín ngân hàng, chính sách lãi suất, mạng lưới kênh phân phối, danh mục sản phẩm, chất lượng dịch vụ, trình độ cán bộ) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, lạm phát, thu nhập và thói quen tích lũy của dân cư, khuôn khổ pháp lý, sự điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, mức độ cạnh tranh trên địa bàn).

Chương 2: Thực trạng mở rộng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - SeABank Chi nhánh Đại An - PGD Hàm Nghi

Chương 2 trình bày hồ sơ đơn vị nghiên cứu và phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2022–2025. SeABank được thành lập ngày 24/03/1994, có trụ sở chính tại số 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội (mã chứng khoán SSB). Tính đến năm 2024, SeABank đạt vốn điều lệ 24.537 tỷ đồng, tổng tài sản 245.206 tỷ đồng và mạng lưới hơn 180 chi nhánh/phòng giao dịch. Phòng Giao dịch SeABank Hàm Nghi trực thuộc Chi nhánh Đại An được tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Giám đốc PGD, Trưởng nhóm giao dịch viên (Kiểm soát viên), các Giao dịch viên (GDV) phụ trách giao dịch quầy và chỉ tiêu KPI huy động vốn, cùng Bộ phận tín dụng gồm chuyên viên khách hàng cá nhân (CRO) và chuyên viên khách hàng ưu tiên (VCRO).

Danh mục sản phẩm huy động vốn tại PGD Hàm Nghi bao gồm:

  • Tiền gửi thanh toán: Phục vụ nhu cầu giao dịch thường xuyên, liên kết với ngân hàng điện tử và dịch vụ thẻ.
  • Tiền gửi tiết kiệm: Sản phẩm truyền thống gửi tại quầy với nhiều kỳ hạn linh hoạt.
  • Tiền gửi trực tuyến (online): Thực hiện qua ứng dụng SeAMobile và SeANet, thủ tục tinh gọn, có mức lãi suất ưu đãi cao hơn từ 0,2% đến 0,3%/năm so với gửi tại quầy nhằm khuyến khích chuyển đổi số.
  • Chứng chỉ tiền gửi: Dành cho nguồn vốn trung và dài hạn với lãi suất cố định cao hơn tiền gửi tiết kiệm thông thường và có thể chuyển nhượng linh hoạt.

Kết quả kinh doanh tổng hợp của Phòng Giao dịch SeABank Hàm Nghi giai đoạn 2022–2025 được phản ánh qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
1. Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 563 597 654 718
- Tiền gửi không kỳ hạn 27 32 41 52
- Tiền gửi có kỳ hạn 536 565 613 666
- Giấy tờ có giá khác 15 - - 31
Tốc độ tăng trưởng huy động (%) - 6,04% 9,55% 9,79%
2. Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 183 244 295 330
- Cho vay ngắn hạn 82 112 142 158
- Cho vay trung hạn 55 72 85 96
- Cho vay dài hạn 46 60 68 76
Tốc độ tăng trưởng tín dụng (%) - 33,33% 20,90% 11,86%
3. Tỷ lệ sử dụng vốn (%) 32,50% 40,87% 45,11% 46,00%
4. Tỷ lệ nợ xấu (%) 1,80% - - 2,00%
5. Kết quả tài chính (tỷ đồng)
- Tổng thu 16,8 22,4 26,8 30,5
- Tổng chi 12,3 14,6 17,2 19,8
- Thu nhập hoạt động thuần 6,3 7,8 9,6 10,7
6. Khách hàng mở mới (khách hàng) 1.842 - - -

Phân tích số liệu cho thấy:

  • Quy mô nguồn vốn huy động mở rộng liên tục qua các năm, từ 563 tỷ đồng năm 2022 lên 718 tỷ đồng năm 2025. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn cải thiện dần qua từng năm (tăng 6,04% năm 2023, tăng 9,55% năm 2024 và đạt 9,79% năm 2025).
  • Về cơ cấu kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn giữ vị trí áp đảo, tăng từ 536 tỷ đồng lên 666 tỷ đồng. Tiền gửi không kỳ hạn ghi nhận mức tăng trưởng nhanh từ 27 tỷ đồng năm 2022 lên 52 tỷ đồng năm 2025, phản ánh sự gia tăng của dòng tiền thanh toán và tài khoản giao dịch cá nhân. Nguồn vốn từ giấy tờ có giá tăng từ 15 tỷ đồng lên 31 tỷ đồng vào năm 2025.
  • Hoạt động tín dụng tăng trưởng tương ứng từ 183 tỷ đồng lên 330 tỷ đồng. Cơ cấu cho vay tập trung mạnh vào ngắn hạn (tăng từ 82 tỷ đồng lên 158 tỷ đồng năm 2025) để tài trợ vốn lưu động. Tỷ lệ sử dụng vốn tăng đều từ 32,50% lên 46,00%, cho thấy hiệu suất luân chuyển vốn tại chỗ được nâng cao, phần còn lại được điều chuyển về hệ thống ngân hàng cấp trên.
  • Tỷ lệ nợ xấu được khống chế an toàn trong khoảng 1,8% đến 2,0%.
  • Thu nhập hoạt động thuần tăng trưởng ổn định từ 6,3 tỷ đồng năm 2022 lên 10,7 tỷ đồng năm 2025 nhờ tốc độ tăng của tổng thu (+81,5% sau 3 năm) cao hơn tốc độ tăng của chi phí hoạt động (+60,9%).

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị mở rộng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP

Dựa trên phân tích thực trạng tại PGD Hàm Nghi và định hướng chung của SeABank, chương 3 đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

Các nhóm giải pháp tại đơn vị:

  • Nâng cao uy tín thương hiệu và củng cố mối quan hệ khách hàng: Chú trọng công tác chăm sóc khách hàng hiện hữu, nâng cao trải nghiệm giao dịch tại quầy và thiết lập cơ chế gắn kết khách hàng thân thiết.
  • Xây dựng chiến lược ưu tiên huy động vốn từ tổ chức kinh tế và nguồn vốn trung – dài hạn: Khai thác tài khoản thanh toán của các doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh trên địa bàn; đồng thời phát triển các gói sản phẩm kỳ hạn dài nhằm ổn định nguồn vốn.
  • Hoàn thiện chính sách lãi suất huy động phù hợp với biến động thị trường: Xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt, vừa đảm bảo tính cạnh tranh thu hút tiền gửi, vừa kiểm soát chi phí trả lãi để bảo đảm biên độ lợi nhuận.
  • Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ huy động vốn: Đào tạo kỹ năng tư vấn, phân tích nhu cầu tài chính của khách hàng cho giao dịch viên và chuyên viên khách hàng, gắn KPI hợp lý với hiệu quả huy động vốn.
  • Đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động huy động vốn: Khuyến khích khách hàng sử dụng SeAMobile và SeANet để mở sổ tiết kiệm trực tuyến thông qua chính sách cộng biên độ lãi suất 0,2–0,3%/năm; cải tiến giao diện và bảo mật hệ thống ngân hàng số.
  • Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn: Thiết kế các sản phẩm tiết kiệm tích lũy linh hoạt, chứng chỉ tiền gửi có khả năng chuyển nhượng nhằm đáp ứng các nhu cầu phân bổ tài chính khác nhau.

Các kiến nghị:

  • Đối với Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (Hội sở): Tăng cường hỗ trợ hạ tầng công nghệ, đơn giản hóa quy trình phê duyệt sản phẩm số và phân bổ hạn mức chi phí tiếp thị phù hợp cho các phòng giao dịch.
  • Đối với Chi nhánh Đại An: Hỗ trợ chỉ đạo nghiệp vụ, điều phối cân đối thanh khoản nội bộ và hỗ trợ PGD Hàm Nghi tiếp cận các khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước và cơ quan quản lý: Tiếp tục duy trì môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, điều hành chính sách tiền tệ và tỷ lệ dự trữ bắt buộc linh hoạt, hoàn thiện khung pháp lý về an toàn thông tin trong giao dịch ngân hàng số.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và đánh giá chi tiết quá trình mở rộng hoạt động huy động vốn tại Phòng Giao dịch SeABank Hàm Nghi trong giai đoạn 2022–2025 dựa trên các dữ liệu thực tế:

  • Về quy mô huy động vốn: Đơn vị duy trì tốc độ tăng trưởng liên tục, nâng tổng nguồn vốn từ 563 tỷ đồng (2022) lên 597 tỷ đồng (2023), 654 tỷ đồng (2024) và đạt 718 tỷ đồng (2025). Tốc độ tăng trưởng tăng dần theo từng năm, từ 6,04% lên 9,79%.
  • Về cơ cấu nguồn vốn: Khẳng định tính ổn định khi tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 666 tỷ đồng năm 2025). Đồng thời, ghi nhận sự bứt phá của tiền gửi không kỳ hạn (tăng từ 27 tỷ đồng lên 52 tỷ đồng, gần gấp đôi sau 3 năm) và giấy tờ có giá (từ 15 tỷ đồng lên 31 tỷ đồng), góp phần giảm thiểu chi phí vốn bình quân và đa dạng hóa nguồn tài trợ.
  • Về hiệu quả hoạt động: Tỷ lệ sử dụng vốn cải thiện rõ nét từ 32,50% lên 46,00%, dư nợ tín dụng tăng từ 183 tỷ đồng lên 330 tỷ đồng với tỷ lệ nợ xấu duy trì trong ngưỡng kiểm soát 1,8% – 2,0%. Kết quả tài chính ghi nhận thu nhập hoạt động thuần tăng từ 6,3 tỷ đồng lên 10,7 tỷ đồng.
  • Về phát triển sản phẩm: Khóa luận ghi nhận vai trò của kênh huy động trực tuyến qua SeAMobile/SeANet với chính sách ưu đãi cộng thêm 0,2–0,3%/năm lãi suất, thúc đẩy quá trình số hóa tiền gửi tại đơn vị.

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn do tác giả tự nêu: Công trình đã hệ thống hóa các chỉ tiêu lý luận và đưa ra bức tranh thực nghiệm toàn diện về nghiệp vụ huy động vốn tại một đơn vị ngân hàng bán lẻ cấp cơ sở (phòng giao dịch). Các giải pháp đề xuất được xây dựng bám sát số liệu tài chính nội bộ, gắn chặt với định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ của SeABank và đặc thù địa bàn quận/huyện nơi PGD Hàm Nghi hoạt động.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nhất định do tác giả tự nhận định và xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Do giới hạn về thời gian thực tập và kinh nghiệm nghiên cứu thực tế của sinh viên, một số nội dung phân tích chuyên sâu về chi phí huy động vốn biên (marginal cost of funds) và độ nhạy cảm lãi suất của từng nhóm khách hàng chưa được mổ xẻ chi tiết.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở cấp độ phòng giao dịch (PGD Hàm Nghi trực thuộc Chi nhánh Đại An), nơi quyền hạn về thiết kế chính sách lãi suất và phê duyệt sản phẩm bị phụ thuộc vào phân cấp quản lý của Chi nhánh và Hội sở chính SeABank, do đó các giải pháp mang tính chiến lược vĩ mô chỉ dừng ở mức kiến nghị.
  • Nguồn dữ liệu chủ yếu tập trung vào các chỉ tiêu định lượng nội bộ trong giai đoạn 2022–2025, chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng hoặc hành vi lựa chọn ngân hàng của khách hàng gửi tiền trên địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang phạm vi toàn Chi nhánh Đại An hoặc so sánh đối sánh hiệu quả huy động vốn giữa các phòng giao dịch trong cùng khu vực địa bàn kinh doanh, đồng thời ứng dụng mô hình định lượng phân tích tác động của các yếu tố chuyển đổi số đến hành vi gửi tiền trực tuyến của khách hàng cá nhân.


Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu tốt nghiệp này cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế: Khóa luận là tài liệu tham khảo điển hình về kết cấu, phương pháp thu thập và xử lý số liệu báo cáo tài chính cấp phòng giao dịch ngân hàng thương mại; cung cấp mẫu biểu phân tích cụ thể về cơ cấu nguồn vốn, chỉ tiêu tăng trưởng và tỷ lệ sử dụng vốn.
  • Đối với người nghiên cứu đề tài về nghiệp vụ huy động vốn: Cung cấp khung phân tích hệ thống từ lý luận chung đến thực tiễn vận hành tại mạng lưới ngân hàng bán lẻ, đặc biệt là cách thức tổ chức các kênh huy động tại quầy kết hợp ứng dụng ngân hàng số (SeAMobile/SeANet).
  • Đối với cán bộ nghiệp vụ tại Phòng Giao dịch SeABank Hàm Nghi và Chi nhánh Đại An: Khóa luận đóng vai trò như một báo cáo tổng kết thực trạng hoạt động giai đoạn 2022–2025, làm căn cứ thực tế để các bộ phận giao dịch viên và chuyên viên khách hàng tham khảo khi triển khai các biện pháp chăm sóc khách hàng và tiếp thị sản phẩm tiền gửi.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô nguồn vốn huy động tại PGD SeABank Hàm Nghi biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2025?
Tổng nguồn vốn huy động của PGD Hàm Nghi tăng trưởng liên tục qua các năm: Đạt 563 tỷ đồng năm 2022, tăng lên 597 tỷ đồng năm 2023 (tăng 6,04%), đạt 654 tỷ đồng năm 2024 (tăng 9,55%) và đạt 718 tỷ đồng vào năm 2025 (tăng 9,79%).

2. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại PGD Hàm Nghi có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn có tính ổn định cao do tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng từ 536 tỷ đồng (năm 2022) lên 666 tỷ đồng (năm 2025). Đồng thời, tiền gửi không kỳ hạn tăng nhanh từ 27 tỷ đồng lên 52 tỷ đồng, phản ánh sự cải thiện trong việc thu hút tài khoản thanh toán và dòng tiền giao dịch. Nguồn huy động qua giấy tờ có giá cũng tăng từ 15 tỷ đồng lên 31 tỷ đồng năm 2025.

3. Hiệu quả sử dụng vốn và chất lượng tín dụng tại đơn vị được phản ánh qua những chỉ số nào?
Tỷ lệ sử dụng vốn tại PGD tăng đều từ 32,50% năm 2022 lên 40,87% năm 2023, đạt 45,11% năm 2024 và 46,00% năm 2025 tương ứng với quy mô dư nợ tăng từ 183 tỷ đồng lên 330 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu luôn được duy trì ở mức an toàn trong phạm vi từ 1,8% đến 2,0%.

4. Chính sách ưu đãi đối với sản phẩm tiền gửi trực tuyến tại SeABank có mức chênh lệch lãi suất là bao nhiêu?
Để khuyến khích khách hàng gửi tiền qua kênh ngân hàng điện tử (SeAMobile và SeANet), SeABank áp dụng chính sách ưu đãi lãi suất tiền gửi trực tuyến cao hơn từ 0,2% đến 0,3%/năm so với hình thức gửi tiết kiệm trực tiếp tại quầy giao dịch.

5. Cơ cấu tổ chức nhân sự tại PGD SeABank Hàm Nghi được thiết lập như thế nào để phục vụ công tác huy động vốn và cấp tín dụng?
Đơn vị được tổ chức theo mô hình tinh gọn, đứng đầu là Giám đốc PGD; bên dưới gồm Trưởng nhóm giao dịch (Kiểm soát viên) và các Giao dịch viên (GDV) phụ trách tiếp nhận giao dịch tiền gửi, thực hiện chỉ tiêu KPI bán lẻ; cùng Bộ phận tín dụng gồm chuyên viên khách hàng cá nhân (CRO) và chuyên viên khách hàng ưu tiên (VCRO) phụ trách cho vay và phát triển khách hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Thảo Trang đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Phòng Giao dịch SeABank Hàm Nghi – Chi nhánh Đại An trong giai đoạn 2022–2025. Các dữ liệu thực tế chứng minh quy mô huy động vốn tăng trưởng vững chắc từ 563 tỷ đồng lên 718 tỷ đồng cùng sự chuyển dịch tích cực của tiền gửi không kỳ hạn và các sản phẩm số hóa. Bằng việc phân tích thực tế kết quả kinh doanh và chỉ rõ các mặt hạn chế tại đơn vị cơ sở, đề tài đã đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn với định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ của SeABank. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng cũng như các cán bộ quản lý đang công tác tại hệ thống phòng giao dịch ngân hàng thương mại.