Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính tại Việt Nam, thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán vẫn đang trong quá trình hoàn thiện, do đó các ngân hàng thương mại (NHTM) tiếp tục giữ vị trí trung gian chủ đạo trong việc điều tiết vốn từ chủ thể thặng dư sang chủ thể thiếu hụt vốn. Nguồn vốn huy động từ nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn, trong khi các công ty tài chính có quy mô nhỏ lẻ. Đa số các NHTM gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn ổn định với chi phí đầu vào thấp, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn. Nếu không khai thác tốt nguồn tiền nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế và khu dân cư, ngân hàng buộc phải phụ thuộc vào nguồn vốn đi vay trên thị trường liên ngân hàng hoặc ngân hàng trung ương, làm tăng chi phí đầu vào, giảm tính ổn định và tiềm ẩn các rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất.

Trước áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân và yêu cầu tối ưu hóa chi phí hoạt động, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội (BIDV Nam Hà Nội) cần khai thác tối đa nguồn vốn tiềm năng tại địa bàn để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng và kinh doanh dịch vụ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:

  • Mục đích chung: Nghiên cứu thực trạng hoạt động huy động vốn nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng và mở rộng quy mô huy động vốn tại BIDV Nam Hà Nội, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh.
  • Mục đích cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn và mở rộng hoạt động huy động vốn của NHTM.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng hoạt động huy động vốn tại BIDV Nam Hà Nội giai đoạn 2016 – 2018.
    3. Đề xuất các giải pháp mở rộng huy động vốn tại BIDV Nam Hà Nội và đưa ra các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Hội sở BIDV.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tại BIDV – Chi nhánh Nam Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận về mở rộng hoạt động huy động vốn; thực trạng công tác huy động vốn qua các chính sách và chỉ tiêu đánh giá; hệ thống giải pháp và kiến nghị.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận hoạt động huy động vốn của NHTM dưới góc độ là quá trình tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn kinh doanh phục vụ cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ ngân hàng. Mở rộng hoạt động huy động vốn được xác định là phạm trù phản ánh cả về mặt lượng (tăng trưởng quy mô, đa dạng hóa thời hạn, tối ưu hóa chi phí bỏ ra) và mặt chất (năng lực quản trị, chất lượng phục vụ và mức độ ổn định của nguồn vốn).

Khung lý thuyết và các hình thức huy động vốn

Cơ sở lý thuyết phân loại các hình thức huy động vốn của NHTM gồm:

  • Tiền gửi thanh toán: Khoản tiền gửi không kỳ hạn của doanh nghiệp và cá nhân phục vụ mục đích thanh toán, có tính biến động cao nhưng chi phí trả lãi thấp.
  • Tiền gửi tiết kiệm dân cư: Phân chia thành tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (phục vụ mục đích sinh lời, có tính ổn định cao) và tiền gửi tiết kiệm có đảm bảo (quy đổi theo giá trị vàng hoặc ngoại tệ mạnh nhằm phòng ngừa lạm phát).
  • Tiền gửi của tổ chức kinh tế và doanh nghiệp: Bao gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi chuyên dùng (quản lý theo mục đích riêng hoặc yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước) và tiền gửi ký quỹ (đảm bảo thực hiện nghĩa vụ tài chính).
  • Phát hành giấy tờ có giá: Ngắn hạn dưới 12 tháng (kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu) và dài hạn trên 12 tháng (trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn).
  • Vay vốn từ các tổ chức tài chính: Vay Ngân hàng Trung ương (vay ngắn hạn bổ sung hạn mức, vay thanh toán bù đắp thiếu hụt tạm thời, tái cấp vốn dưới hình thức tái chiết khấu và cho vay có bảo đảm bằng chứng từ có giá); vay liên ngân hàng giữa các NHTM và TCTD khác.
  • Các hình thức huy động khác: Đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanh toán, đầu mối tài trợ và bảo lãnh.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mở rộng huy động vốn

Tác giả xác lập hai nhóm chỉ tiêu đo lường:

  1. Chỉ tiêu định tính: Tính thuận tiện của quy trình, thủ tục giao dịch; thái độ và tính chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên; mức độ đa dạng của danh mục sản phẩm dịch vụ và tiện ích đi kèm.
  2. Chỉ tiêu định lượng:
    • Quy mô nguồn vốn huy động: Tổng khối lượng vốn ngân hàng huy động được trong kỳ.
    • Tốc độ tăng trưởng vốn huy động:

$$\text{Tốc độ tăng trưởng vốn huy động} = \frac{\text{Tổng vốn huy động kỳ báo cáo} - \text{Tổng vốn huy động kỳ trước}}{\text{Tổng vốn huy động kỳ trước}} \times 100%$$

  • Cơ cấu nguồn vốn huy động: Xác định tỷ trọng của từng cấu phần theo công thức:

$$\text{Cơ cấu vốn huy động loại } i = \frac{\text{Vốn huy động loại } i}{\sum \text{Vốn huy động}} \times 100%$$

 (Phân tích theo đối tượng khách hàng: dân cư, TCKT, TCTD; theo kỳ hạn: không kỳ hạn, có kỳ hạn; theo loại tiền tệ: VND, ngoại tệ).
  • Chi phí huy động vốn và lãi suất bình quân:

$$\text{Chi phí huy động vốn} = \text{Lãi suất huy động vốn } i \times \text{Vốn huy động } i$$

$$\text{Chi phí huy động vốn bình quân} = \frac{\text{Tổng chi phí huy động vốn}}{\text{Tổng số vốn huy động}}$$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét sự vận động của nguồn vốn trong mối quan hệ với bối cảnh kinh tế.
  • Phương pháp thu thập và xử lý: Phương pháp thống kê mô tả, thống kê phân tích, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối, phương pháp tổng hợp bảng biểu và khái quát hóa lý luận gắn với thực tiễn.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính thường niên giai đoạn 2016 – 2018 của BIDV – Chi nhánh Nam Hà Nội; Thuyết minh báo cáo tài chính; số liệu tổng hợp từ Phòng Kế toán và Quỹ của chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về mở rộng hoạt động huy động vốn của NHTM

Chương này chuẩn hóa các khái niệm, vai trò, chỉ tiêu và các nhóm nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn:

  • Vai trò: Mở rộng vốn giúp nền kinh tế điều hòa chu chuyển tiền tệ, tăng nguồn thu ngân sách; giúp NHTM đảm bảo khả năng thanh khoản, mở rộng dư nợ cho vay và nâng cao năng lực cạnh tranh; giúp khách hàng tiếp cận các kênh sinh lời an toàn và các dịch vụ tài chính đa dạng.
  • Các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố chủ quan: Sự đa dạng của các hình thức huy động; chính sách lãi suất linh hoạt; chất lượng dịch vụ ngân hàng (máy ATM, POS, Internet Banking, Mobile Banking, CMS); chiến lược kinh doanh và định hướng tín dụng; trình độ công nghệ ngân hàng và cơ sở vật chất.
    • Nhân tố khách quan: Tâm lý và tập quán sử dụng tiền mặt của dân cư (lưu thông tiền mặt chiếm tỷ lệ lớn); mức thu nhập khả dụng; biến động lạm phát; biến động tỷ giá hối đoái; mức độ cạnh tranh từ các NHTM khác và các tổ chức tài chính phi ngân hàng (bảo hiểm, chứng khoán, quỹ tiết kiệm bưu điện).

Chương 2: Thực trạng mở rộng hoạt động huy động vốn tại NHTM Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội

Chương 2 trình bày khái quát lịch sử hình thành BIDV (thành lập ngày 26/04/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam theo Nghị định 177/TTg; đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam ngày 24/06/1981; đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ngày 14/11/1990; chuyển sang mô hình thương mại đa năng theo Quyết định 293/QĐ-NH9 ngày 01/01/1995). Chi nhánh Nam Hà Nội được thành lập ngày 31/10/2005 (theo Quyết định 219/QĐ-HĐQT) trên cơ sở nâng cấp từ Chi nhánh cấp 2 Thanh Trì, trụ sở đặt tại Km 8 đường Giải Phóng, Hà Nội.

1. Tổng quan hoạt động kinh doanh của chi nhánh (2016 – 2018)

Bảng: Tình hình hoạt động cho vay tại BIDV Nam Hà Nội (Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tăng giảm 2017/2016 (Số tiền) Tăng giảm 2017/2016 (%) Tăng giảm 2018/2017 (Số tiền) Tăng giảm 2018/2017 (%)
Dư nợ cho vay ngắn hạn 798,9435 813,1590 1.242,4500 +14,2155 +1,78% +429,2910 +52,81%
Dư nợ cho vay trung, dài hạn 553,1895 674,3250 953,7800 +121,1355 +21,89% +279,4550 +41,44%
Tổng dư nợ cho vay 1.352,1330 1.487,4840 2.196,2300 +135,3510 +10,01% +708,7460 +47,65%

Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh trong suốt giai đoạn 2016 – 2018 được kiểm soát ở mức dưới 3%.

Bảng: Hoạt động kinh doanh thẻ và dịch vụ

Hoạt động Chỉ tiêu phân loại Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Kinh doanh thẻ (Cái) Thẻ thanh toán (Kế hoạch / Thực hiện) 6.971 / 6.005 5.811 / 5.996 6.414 / 6.656
Thẻ tín dụng (Kế hoạch / Thực hiện) 818 / 702 690 / 852 830 / 948
Thu từ dịch vụ (Tỷ đồng) Thanh toán quốc tế 15,120 16,470 16,740
Thanh toán nội địa 2,700 2,970 3,159
Bảo lãnh và thu khác 6,291 6,939 9,855

Bảng: Kết quả kinh doanh tổng hợp (Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Thu nhập 303,75 336,15 372,60
Chi phí 194,40 214,65 243,00
Lợi nhuận trước thuế 109,35 121,50 129,60

2. Thực trạng huy động vốn tại BIDV Nam Hà Nội

Chi nhánh triển khai đa dạng các gói sản phẩm:

  • Khách hàng cá nhân: Tiền gửi thanh toán (14 loại tiền tệ; hạn mức mở tối thiểu 50.000 VNĐ, 10 USD, 10 EUR); Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (1 đến 60 tháng; tối thiểu 500.000 JPY, 100 EUR, 100 USD); Tiền gửi online (1 tuần đến 36 tháng; số dư tối thiểu 1.000 VNĐ, 100 USD/EUR); Tiền gửi tích lũy (kỳ hạn 1 năm, liên kết bảo hiểm BIC Bình An, BIC Homecare và BSMS).
  • Khách hàng tổ chức: Tiền gửi thanh toán (tính lãi cuối ngày, tự động trả lãi ngày 25 hàng tháng); Tiền gửi có kỳ hạn (kỳ hạn tối thiểu 3 ngày); Tiền gửi chuyên dùng; Tiền gửi ký quỹ.

Bảng: Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động (Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (Số tiền) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (Số tiền) So sánh 2018/2017 (%)
Vốn huy động 3.612,384 3.985,875 4.818,501 +373,491 +10,34% +832,626 +20,89%

Bảng: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo các tiêu chí (Giai đoạn 2016 – 2018)

Tiêu chí phân loại Phân nhóm chỉ tiêu Năm 2016 (Tỷ đồng) Năm 2016 (%) Năm 2017 (Tỷ đồng) Năm 2017 (%) Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2018 (%)
Theo đối tượng Tiền gửi dân cư 2.207,633 61,11% 2.457,485 61,65% 3.207,600 66,57%
Tiền gửi TCKT 1.404,751 38,89% 1.528,390 38,35% 1.610,901 33,43%
Theo kỳ hạn Kỳ hạn $\ge$ 12 tháng 532,251 14,73% 545,805 13,69% 761,319 15,80%
Kỳ hạn < 12 tháng 2.273,481 62,94% 2.549,151 63,96% 3.088,638 64,10%
Không kỳ hạn 806,652 22,33% 890,919 22,35% 968,544 20,10%
Theo loại tiền VNĐ 3.376,350 93,46% 3.712,041 93,13% 4.407,750 91,48%
Ngoại tệ quy đổi 236,034 6,54% 273,834 6,87% 410,751 8,52%
Tổng nguồn vốn 3.612,384 100,00% 3.985,875 100,00% 4.818,501 100,00%

Bảng: Biến động lãi suất bình quân và chi phí huy động vốn

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Lãi suất bình quân:
- Tiền gửi có kỳ hạn $\ge$ 12 tháng 7,05% 6,90% 6,90%
- Tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng 6,00% 5,50% 5,60%
- Tiền gửi không kỳ hạn 0,50% 0,20% 0,20%
Chi phí huy động vốn theo nhóm (Tỷ đồng):
- Tiền gửi có kỳ hạn $\ge$ 12 tháng 37,52 37,66 52,53
- Tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng 136,50 140,20 169,87
- Tiền gửi không kỳ hạn 4,03 1,78 1,94
Tổng chi phí huy động vốn tiền gửi (Tỷ đồng) 178,05 179,64 224,34
Chi phí huy động vốn tiền gửi bình quân (%) 4,93% 4,51% 4,66%

3. Đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân

  • Kết quả đạt được: Quy mô vốn tăng liên tục qua các năm, đảm bảo tính ổn định để tài trợ tín dụng và tạo thặng dư điều chuyển vốn về Hội sở BIDV; tỷ trọng tiền gửi dân cư duy trì trên 60%; thu nhập từ dịch vụ và thẻ tăng trưởng ổn định.
  • Hạn chế: Tỷ trọng vốn trung và dài hạn còn thấp (chỉ dao động 13,69% – 15,80%) trong khi dư nợ cho vay trung và dài hạn có xu hướng tăng nhanh; tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn có xu hướng giảm nhẹ về tỷ trọng trong năm 2018 (xuống 20,10%); nguồn ngoại tệ chỉ chiếm dưới 9%; công tác tiếp thị và khai thác khách hàng tiềm năng chưa đồng đều; hệ thống phần mềm nghiệp vụ chuyên biệt chưa tích hợp đồng bộ.
  • Nguyên nhân:
    • Khách quan: Thị trường tài chính cạnh tranh gay gắt; biến động giá vàng và ngoại tệ thu hút nguồn tiền nhàn rỗi khỏi hệ thống ngân hàng; thói quen dùng tiền mặt của người dân.
    • Chủ quan: Chính sách lãi suất chưa đủ linh hoạt; danh mục sản phẩm ngoại tệ chưa phong phú; một số vị trí cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu chuyên môn sâu; công tác phân tích, dự báo luồng tiền còn hạn chế.

Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả trình bày hệ thống giải pháp và kiến nghị thực thi:

1. Định hướng hoạt động của chi nhánh

  • Duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động ổn định, gắn liền với định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ.
  • Cân đối cơ cấu nguồn vốn giữa ngắn hạn với trung - dài hạn nhằm đảm bảo an toàn thanh khoản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

2. Các nhóm giải pháp mở rộng huy động vốn

  • Xây dựng chiến lược phù hợp theo từng giai đoạn: Hoạch định phân khúc khách hàng mục tiêu, cân đối quy mô huy động tương ứng với kế hoạch tăng trưởng tín dụng.
  • Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: Phát triển các gói sản phẩm tiền gửi linh hoạt về kỳ hạn và phương thức lĩnh lãi; gia tăng tiện ích cho các sản phẩm tích lũy và tiền gửi trực tuyến.
  • Điều chỉnh chính sách lãi suất linh hoạt: Áp dụng mức lãi suất cạnh tranh bám sát biến động thị trường nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát chi phí huy động vốn bình quân.
  • Hiện đại hóa công nghệ và nâng cao năng lực nhân sự: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các điểm giao dịch; đào tạo nghiệp vụ và văn hóa giao tiếp cho đội ngũ giao dịch viên.
  • Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị và truyền thông: Tăng cường quảng bá thương hiệu BIDV trên các kênh thông tin, tiếp cận trực tiếp các tổ chức kinh tế và khu dân cư trên địa bàn.

3. Các kiến nghị đề xuất

  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về tiền tệ, lãi suất và tỷ giá; tăng cường quản lý thị trường vàng và ngoại tệ nhằm ổn định môi trường lưu thông tiền tệ.
  • Kiến nghị với Hội sở BIDV: Hỗ trợ chi nhánh trong việc chuyển giao công nghệ ngân hàng hiện đại; xây dựng cơ chế phân bổ chỉ tiêu huy động vốn linh hoạt; nâng cấp phần mềm quản lý tích hợp dữ liệu toàn hệ thống.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng và phát hiện chính

Khóa luận đã trích xuất và tính toán hệ thống dữ liệu thực tế tại BIDV Nam Hà Nội trong giai đoạn 2016 – 2018:

  • Quy mô vốn huy động tăng từ 3.612,384 tỷ đồng (năm 2016) lên 3.985,875 tỷ đồng (năm 2017, tăng 10,34%) và đạt 4.818,501 tỷ đồng (năm 2018, tăng 20,89%).
  • Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng ghi nhận tỷ trọng tiền gửi dân cư chiếm ưu thế, tăng từ 61,11% (năm 2016) lên 66,57% (năm 2018), tương ứng giá trị 3.207,600 tỷ đồng; tiền gửi từ các tổ chức kinh tế đạt 1.610,901 tỷ đồng năm 2018 (chiếm 33,43%).
  • Cơ cấu theo kỳ hạn ghi nhận sự áp đảo của tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng (duy trì trên 62% – 64%), trong khi tiền gửi trung và dài hạn từ 12 tháng trở lên chỉ chiếm 15,80% vào năm 2018 (761,319 tỷ đồng).
  • Chi phí huy động vốn tiền gửi bình quân được duy trì ở mức 4,93% (2016), giảm xuống 4,51% (2017) và điều chỉnh lên 4,66% (2018), phản ánh nỗ lực tối ưu hóa chi phí đầu vào của chi nhánh.
  • Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng đều qua các năm: đạt 109,35 tỷ đồng (2016), 121,50 tỷ đồng (2017) và 129,60 tỷ đồng (2018).

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa bộ chỉ tiêu đánh giá mở rộng huy động vốn (cả về quy mô, tốc độ, cơ cấu đối tượng, kỳ hạn, tiền tệ và chi phí lãi bình quân) áp dụng cho cấp độ chi nhánh NHTM.
  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về thực trạng quản trị nguồn vốn tại BIDV Nam Hà Nội, chỉ ra sự mất cân đối giữa kỳ hạn nguồn vốn huy động (chủ yếu ngắn hạn) và nhu cầu cấp tín dụng trung - dài hạn.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ gắn liền với các kiến nghị chính sách hướng tới Ngân hàng Nhà nước và Hội sở BIDV.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ khai thác dữ liệu thứ cấp gói gọn trong phạm vi 3 năm (2016 – 2018) tại một đơn vị cơ sở là BIDV – Chi nhánh Nam Hà Nội. Các số liệu chủ yếu dừng lại ở cấp độ bảng cân đối kế toán nội bộ của chi nhánh, chưa có dữ liệu điều tra xã hội học định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng gửi tiền.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi thời gian phân tích, khảo sát thực nghiệm định lượng về các nhân tố quyết định hành vi gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại địa bàn Hà Nội, hoặc so sánh hiệu quả chi phí huy động vốn giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về chủ đề quản trị nguồn vốn và huy động vốn tại NHTM.
    • Cán bộ làm việc tại các bộ phận Kế hoạch – Nguồn vốn, Quan hệ khách hàng, Quản lý rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Nội dung giá trị:
    • Phương pháp xây dựng các bảng biểu thống kê cơ cấu vốn (đối tượng, kỳ hạn, tiền tệ) và cách tính toán chi phí huy động vốn bình quân.
    • Hệ thống dữ liệu thực tế về sản phẩm tiền gửi, quy mô dư nợ, kinh doanh thẻ và lợi nhuận của chi nhánh NHTM giai đoạn 2016 – 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng nguồn vốn huy động của BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội đạt bao nhiêu vào năm 2018 và tốc độ tăng trưởng so với năm 2017 là bao nhiêu?

Năm 2018, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 4.818,501 tỷ đồng, tăng 832,626 tỷ đồng so với năm 2017 (3.985,875 tỷ đồng), tương ứng với tốc độ tăng trưởng đạt 20,89%.

2. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng tại chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2016 – 2018?

Nguồn vốn huy động từ khu vực dân cư chiếm tỷ trọng chi phối và tăng dần qua các năm: đạt 2.207,633 tỷ đồng (61,11%) năm 2016; 2.457,485 tỷ đồng (61,65%) năm 2017 và đạt 3.207,600 tỷ đồng (66,57%) năm 2018. Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng còn lại (dao động từ 33,43% đến 38,89%).

3. Tỷ trọng giữa tiền gửi ngắn hạn và trung - dài hạn tại chi nhánh phân bổ như thế nào?

Nguồn vốn huy động có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất (62,94% năm 2016; 63,96% năm 2017 và 64,10% năm 2018). Tiền gửi không kỳ hạn chiếm khoảng 20,10% – 22,35%. Trong khi đó, nguồn vốn có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên chỉ chiếm tỷ trọng thấp, lần lượt là 14,73% (2016), 13,69% (2017) và 15,80% (2018).

4. Chi phí huy động vốn tiền gửi bình quân của BIDV Nam Hà Nội biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?

Chi phí huy động vốn tiền gửi bình quân đạt 4,93% vào năm 2016 (tổng chi phí 178,05 tỷ đồng), sau đó giảm xuống 4,51% vào năm 2017 (tổng chi phí 179,64 tỷ đồng) và tăng nhẹ lên mức 4,66% vào năm 2018 (tổng chi phí 224,34 tỷ đồng).

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp nào để mở rộng hoạt động huy động vốn tại chi nhánh?

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chính tại Chương 3, bao gồm: Xây dựng chiến lược phù hợp theo từng giai đoạn; Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn; Điều chỉnh lãi suất hợp lý bám sát thị trường; Hiện đại hóa công nghệ và nâng cao năng lực cán bộ; Đẩy mạnh công tác tiếp thị, truyền thông.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Nhật Quang đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, làm rõ các tiêu chí đo lường quy mô, cơ cấu và chi phí vốn. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2018 tại BIDV – Chi nhánh Nam Hà Nội, công trình đã phản ánh trung thực bước phát triển về quy mô nguồn vốn (đạt hơn 4.818 tỷ đồng năm 2018), đồng thời chỉ ra điểm nghẽn trong tỷ trọng vốn trung - dài hạn. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính tương thích với năng lực vận hành thực tế tại chi nhánh và quy định an toàn của Ngân hàng Nhà nước.