Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, năng lực cạnh tranh của các tổ chức trung gian tài chính, đặc biệt là các ngân hàng thương mại (NHTM), chịu sự chi phối trực tiếp từ năng lực tài chính. Để đánh giá sức mạnh tài chính của một ngân hàng, các chỉ tiêu trọng yếu thường được xem xét bao gồm: quy mô vốn điều lệ, quy mô nguồn vốn huy động, quy mô tổng tài sản, tỷ lệ nợ xấu, quy mô lợi nhuận và tỷ lệ an toàn vốn. Trong toàn bộ chuỗi hoạt động kinh doanh ngân hàng, nghiệp vụ huy động vốn đóng vai trò là hoạt động tạo lập nguồn "nguyên liệu đầu vào". Nguồn vốn huy động được sử dụng để điều phối, luân chuyển và cung ứng các sản phẩm tín dụng, dịch vụ tài chính cho nền kinh tế. Trong đó, huy động tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng cấu trúc vốn của NHTM.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) – Phòng giao dịch (PGD) Lái Thiêu trực thuộc Chi nhánh Bình Dương hoạt động trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng và nâng cao thị phần trong bối cảnh cạnh tranh cục bộ gay gắt, việc mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác huy động tiền gửi là yêu cầu cấp thiết.
Báo cáo tốt nghiệp xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Vận dụng kiến thức lý luận đã học kết hợp với quá trình thực tập thực tế để tìm hiểu toàn diện hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Lái Thiêu.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác huy động tiền gửi giai đoạn 2017 – 2019; nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) trong hoạt động này tại đơn vị.
- Trên cơ sở phân tích thực trạng và mô hình SWOT, đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm mở rộng quy mô, hoàn thiện cơ cấu huy động tiền gửi tại ACB – PGD Lái Thiêu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tiền gửi và thực trạng mở rộng công tác huy động tiền gửi tại NHTM.
- Phạm vi không gian: Phòng Tín dụng thuộc Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Bình Dương – Phòng giao dịch Lái Thiêu (địa chỉ: số 188A đường ĐT 745, Khu phố Bình Đức 1, Phường Lái Thiêu, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và huy động tiền gửi được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
Tác giả tiếp cận lý luận huy động vốn dựa trên cơ sở tài liệu của GS.TS. Nguyễn Đăng Dờn (2014), xác định: Huy động vốn là nghiệp vụ tạo nguồn vốn của NHTM thông qua việc tiếp nhận ký thác và quản lý các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi từ khách hàng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Nghiệp vụ này tuân thủ 3 nguyên tắc cốt lõi:
- Nguyên tắc hoàn trả: Ngân hàng có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ gốc khi khách hàng có yêu cầu hoặc khi đến hạn thỏa thuận, tạo dựng niềm tin cho người gửi tiền.
- Nguyên tắc trả lãi: Ngân hàng thực hiện chi trả chi phí sử dụng vốn (lãi suất) cho người gửi tiền bất kể kết quả kinh doanh lãi hay lỗ, bảo đảm giá trị tài sản và tạo thu nhập cho khách hàng.
- Nguyên tắc bảo mật: Ngân hàng có nghĩa vụ giữ bí mật thông tin tài khoản và số dư tiền gửi của khách hàng, chỉ cung cấp theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan pháp luật có thẩm quyền.
Khung lý thuyết phân loại hình thức huy động tiền gửi theo các tiêu chí:
- Theo mục đích và hình thức: Tiền gửi thanh toán (TK TGTT - tiền gửi không kỳ hạn phục vụ giao dịch thanh toán), tiền gửi có kỳ hạn (xác định thời gian rút vốn, lãi suất cao hơn), tiền gửi tiết kiệm (tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm định kỳ lĩnh lãi đầu kỳ/cuối kỳ/định kỳ, và các sản phẩm tiết kiệm tiện ích/tích lũy/an khang), phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi).
- Theo đối tượng: Tiền gửi từ cá nhân (dân cư) và tiền gửi từ tổ chức kinh tế/doanh nghiệp.
- Theo kỳ hạn: Ngắn hạn (dưới 12 tháng) và trung - dài hạn (từ 12 tháng trở lên).
- Theo loại tiền: Huy động bằng nội tệ (VND) và ngoại tệ.
Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn được hệ thống hóa gồm:
- Nhân tố môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự ổn định chính trị).
- Nhân tố chính sách nhà nước (chính sách điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước, chính sách thuế, chính sách thu nhập - tiền lương, định hướng đầu tư).
- Nhân tố thuộc về khách hàng (mức thu nhập, thói quen sử dụng tiền mặt/tiết kiệm, tâm lý an toàn và niềm tin thương hiệu).
- Nhân tố nội tại ngân hàng (vị trí mạng lưới PGD, cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực nhân sự, chính sách lãi suất/phí, danh mục sản phẩm, chất lượng dịch vụ và uy tín thương hiệu).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê nguồn vốn của Phòng Tín dụng, Phòng Giao dịch ngân quỹ và Phòng Nhân sự tại ACB – PGD Lái Thiêu giai đoạn 2017 – 2019.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh số tuyệt đối (+/-) và số tương đối (%), phân tích cơ cấu tỷ trọng theo thời gian nhằm chỉ rõ xu hướng biến động của nguồn vốn tiền gửi theo kỳ hạn và theo đối tượng.
- Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu nội tại kết hợp cơ hội, thách thức từ môi trường cạnh tranh địa bàn để làm căn cứ đề xuất giải pháp.
- Cơ sở pháp lý tham chiếu: Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động huy động tiền gửi
Chương 1 tập trung chuẩn hóa cơ sở lý luận về hoạt động tạo lập nguồn vốn của NHTM, phân định rõ vai trò của vốn tiền gửi đối với nền kinh tế, đối với ngân hàng và đối với người gửi tiền. Tác giả phân tích chi tiết các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi, bao gồm: tỷ trọng vốn huy động trong tổng nguồn vốn, mức độ tăng trưởng quy mô nguồn vốn, sự cân đối kỳ hạn giữa nguồn huy động và sử dụng vốn.
Bên cạnh đó, chương này tiến hành lược khảo các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến đề tài:
- Nghiên cứu của Phan Thị Kim Cúc (2016) tại Agribank Đắk Nông về phân tích thực trạng và hoàn thiện công tác huy động tiền gửi.
- Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Hà (2015) tại Vietbank Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2011–2013 về chiến lược huy động tiền gửi.
- Nghiên cứu của Trương Thanh Hải (2014) tại BIDV Chi nhánh Hải Vân về tiền gửi dân cư (nhấn mạnh tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn chiếm trên 90%).
- Nghiên cứu của Chế Thị Thanh Nguyệt (2014) tại Agribank TP. Quy Nhơn và Lương Thị Quỳnh Nga (2011) tại Eximbank về các nhân tố nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi từ tổ chức và dân cư.
Chương 2: Phân tích thực trạng huy động tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu - PGD Lái Thiêu
Chương 2 trình bày tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu (thành lập theo GP số 0032/NH-GP ngày 24/04/1993, chính thức hoạt động từ 04/06/1993, trụ sở chính tại 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP.HCM). PGD Lái Thiêu được thành lập theo Quyết định số 741/TCQĐ-PTCN của Chủ tịch HĐQT ACB và khai trương ngày 23/10/2006.
1. Tình hình nhân sự và tổ chức bộ máy
Cơ cấu nhân sự tại ACB – PGD Lái Thiêu gồm 37 cán bộ nhân viên, có cơ cấu trẻ trung và trình độ chuyên môn cao:
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm đối tượng / Chức danh |
Số lượng (Người) |
Tỷ trọng / Ghi chú |
| Theo chức danh |
Ban Giám đốc & Trưởng phòng |
2 |
1 Giám đốc, 1 Trưởng phòng |
|
CV / NV Quan hệ khách hàng cá nhân |
8 |
5 CV QHKHCN, 3 NV QHKHCN |
|
Chuyên viên QHKH doanh nghiệp |
3 |
Phụ trách khách hàng tổ chức |
|
Chuyên viên DVKH tiền vay |
6 |
Xử lý hồ sơ tín dụng |
|
Kiểm soát viên & Giao dịch viên |
9 |
4 Kiểm soát viên, 5 Giao dịch viên |
|
Nhân viên hành chính & Kho quỹ |
2 |
1 Hành chính, 1 Kho quỹ |
|
Nhân sự hỗ trợ khác (Bảo vệ, Bảo hiểm, Tạp vụ) |
7 |
4 Bảo vệ, 1 NV Bảo hiểm, 2 Tạp vụ/Lái xe |
| Theo trình độ học vấn |
Đại học |
35 |
Chiếm 94,59% |
|
Sau đại học |
2 |
Chiếm 5,41% |
| Theo độ tuổi |
Từ 23 đến 30 tuổi |
24 |
Chiếm 64,86% (lực lượng nòng cốt) |
|
Từ 30 đến 35 tuổi |
10 |
Chiếm 27,03% |
|
Từ 35 đến 40 tuổi |
3 |
Chiếm 8,11% |
| Tổng cộng |
|
37 |
100% |
2. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp (2017 – 2019)
- Doanh thu năm 2018 tăng 19,19% (+3,3 tỷ đồng) so với năm 2017; năm 2019 tiếp tục tăng trưởng 36,59% so với năm 2018.
- Tốc độ tăng chi phí hoạt động được kiểm soát: giai đoạn 2018–2019 chỉ tăng 12,11% (thấp hơn nhiều so với giai đoạn trước).
- Lợi nhuận trước thuế: Năm 2018 tăng trưởng 72,54% so với năm 2017; năm 2019 đạt 21,61 tỷ đồng (tăng 46,01% so với năm 2018).
3. Phân tích thực trạng quy mô và cơ cấu huy động tiền gửi
Dữ liệu phân tích giai đoạn 2017 – 2019 tại PGD Lái Thiêu cho thấy sự tăng trưởng đồng đều:
| Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2017 (Tỷ đồng) |
Năm 2018 (Tỷ đồng) |
Năm 2019 (Tỷ đồng) |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| 1. Tổng vốn huy động tiền gửi |
85,39 |
106,74 |
133,43 |
+25,00% |
+25,00% |
| Mức tăng tuyệt đối (+/-) |
- |
+21,35 |
+26,69 |
- |
- |
| 2. Phân theo kỳ hạn |
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi không kỳ hạn |
8,50 |
10,62 |
13,28 |
+24,94% |
+25,05% |
| - Tiền gửi có kỳ hạn |
76,90 |
96,12 |
120,15 |
+24,99% |
+25,00% |
| 3. Phân theo đối tượng khách hàng |
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi cá nhân (dân cư) |
72,60 |
90,75 |
113,44 |
+25,00% |
+25,00% |
| - Tiền gửi tổ chức kinh tế |
13,10 |
16,38 |
20,47 |
+25,04% |
+24,97% |
Nhận xét về cơ cấu:
- Nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (trên 89% - 90% tổng vốn huy động), mang lại sự ổn định thanh khoản để phục vụ công tác cấp tín dụng trung và dài hạn. Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng thấp (dưới 10%) do lãi suất thấp và khách hàng chủ yếu dùng để thanh toán vãng lai.
- Về đối tượng gửi tiền, nguồn tiền gửi tiết kiệm từ dân cư chiếm vị thế áp đảo (trên 80% tổng nguồn vốn huy động), trong khi nguồn vốn từ tổ chức kinh tế chiếm tỷ lệ khiêm tốn.
4. Đánh giá phân tích SWOT
- Điểm mạnh (S): Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, 100% có trình độ đại học và sau đại học; thương hiệu ACB có uy tín lâu năm trên thị trường; quy trình kiểm soát rủi ro nội bộ chặt chẽ; nhiều chương trình ưu đãi chăm sóc khách hàng.
- Điểm yếu (W): Danh mục sản phẩm tiền gửi phần lớn là sản phẩm truyền thống, tính năng chưa có sự khác biệt rõ rệt so với đối thủ; công tác truyền thông, quảng cáo tại địa bàn còn hạn chế; một bộ phận cán bộ nhân viên còn hạn chế về ngoại ngữ và tin học ứng dụng; đôi lúc có sự cố đường truyền làm gián đoạn giao dịch.
- Cơ hội (O): Kinh tế khu vực Lái Thiêu - Thuận An phát triển nhanh, thu nhập và nhu cầu tích lũy tài chính của dân cư ngày càng cao; định hướng hiện đại hóa hệ thống ngân hàng tạo điều kiện phát triển ngân hàng số.
- Thách thức (T): Cạnh tranh gay gắt từ các NHTM nhà nước và NHTM cổ phần trên cùng địa bàn; sự phân tán dòng tiền nhàn rỗi sang các kênh đầu tư thay thế có tỷ suất sinh lời cao như bất động sản, vàng, chứng khoán.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động huy động tiền gửi
Dựa trên kết quả phân tích SWOT và định hướng kinh doanh của ACB, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp chuyên môn và các kiến nghị cụ thể:
1. Các nhóm giải pháp đề xuất cho đơn vị
- Đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ tiền gửi: Học tập, nghiên cứu sản phẩm của các NHTM đối thủ để cải tiến, thiết kế các gói tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm tiện ích kết hợp bảo hiểm. Đẩy mạnh các dịch vụ gia tăng đi kèm như dịch vụ thẻ, ngân hàng trực tuyến (Internet Banking/Mobile Banking), trung tâm chăm sóc khách hàng.
- Phát triển mạng lưới giao dịch và kênh phân phối: Lắp đặt thêm các máy ATM/CDM tại các khu công nghiệp, trung tâm thương mại tập trung đông dân cư trên địa bàn Thuận An nhằm thu hút nguồn tiền gửi thanh toán (không kỳ hạn) thông qua dịch vụ trả lương qua tài khoản của các doanh nghiệp.
- Tăng cường hoạt động truyền thông và tiếp thị: Mở rộng quảng bá hình ảnh ACB qua các phương tiện truyền thông, pano áp phích tại các trục đường giao thông chính, nâng cao nhận diện thương hiệu tại địa bàn; triển khai các chương trình khuyến mại minh bạch, hấp dẫn.
- Đổi mới chính sách nhân sự và nâng cao chất lượng đào tạo: Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, kỹ năng giao tiếp và văn hóa phục vụ khách hàng; xây dựng cơ chế giao chỉ tiêu KPI và chính sách khen thưởng - kỷ luật rõ ràng, tạo động lực cho chuyên viên quan hệ khách hàng.
- Đổi mới và ứng dụng công nghệ hiện đại: Tối ưu hóa hệ thống phần mềm nghiệp vụ (chuyển đổi từ hệ thống cũ sang core DNA), nâng cấp hạ tầng đường truyền nhằm giảm thời gian chờ đợi tại quầy, quản lý dữ liệu khách hàng tập trung.
2. Kiến nghị với các cấp quản lý
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Thường xuyên thanh tra, giám sát việc chấp hành trần lãi suất huy động của các tổ chức tín dụng nhằm ngăn chặn tình trạng cạnh tranh không lành mạnh; tiếp tục tái cơ cấu hệ thống NHTM; ban hành cơ chế chính sách thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.
- Đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Á Châu: Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ tại các chi nhánh; đầu tư đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin toàn hàng; mở rộng tài trợ các chương trình an sinh xã hội để quảng bá thương hiệu.
- Đối với Ban Lãnh đạo ACB Chi nhánh Bình Dương và PGD Lái Thiêu: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng; tổ chức các hội nghị khách hàng định kỳ; chủ động liên kết với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn để cung ứng gói dịch vụ chi trả lương qua tài khoản.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Báo cáo đã lượng hóa đầy đủ các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và hoạt động huy động tiền gửi tại ACB – PGD Lái Thiêu giai đoạn 2017 – 2019:
- Về tăng trưởng vốn: Tổng nguồn vốn huy động tiền gửi tăng từ 85,39 tỷ đồng (năm 2017) lên 106,74 tỷ đồng (năm 2018, tăng 25%) và đạt 133,43 tỷ đồng (năm 2019, tăng 25% so với năm 2018).
- Về cơ cấu kỳ hạn: Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn luôn duy trì ở mức cao trên 89%, đạt 120,15 tỷ đồng vào năm 2019, tạo nguồn vốn có tính bền vững cao phục vụ hoạt động cho vay.
- Về kết quả tài chính: Lợi nhuận trước thuế của PGD Lái Thiêu tăng trưởng liên tục, đạt 21,61 tỷ đồng vào năm 2019 (tăng 46,01% so với 2018), khẳng định hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa toàn diện các luận điểm lý thuyết về nghiệp vụ huy động vốn của NHTM gắn liền với các nguyên tắc hoàn trả, trả lãi và bảo mật.
- Đánh giá khách quan thực trạng huy động tiền gửi tại PGD Lái Thiêu thông qua hệ thống bảng biểu so sánh cơ cấu theo kỳ hạn, theo đối tượng khách hàng và các tiêu chí nhân sự.
- Xây dựng ma trận SWOT và đề xuất các giải pháp thực tế có khả năng ứng dụng trực tiếp tại đơn vị, đặc biệt là định hướng khai thác tiền gửi không kỳ hạn thông qua dịch vụ trả lương cho công nhân tại các khu công nghiệp thuộc thị xã Thuận An, Bình Dương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát số liệu thứ cấp nội bộ tại một đơn vị cơ sở là PGD Lái Thiêu (Chi nhánh Bình Dương) trong khoảng thời gian 2017 – 2019. Nghiên cứu chưa mở rộng khảo sát so sánh với các PGD khác trong hệ thống ACB hoặc các chi nhánh NHTM đối thủ trên địa bàn.
- Hạn chế về phương pháp định lượng: Báo cáo chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh bảng biểu và ma trận SWOT định tính; chưa xây dựng mô hình hồi quy kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của các yếu tố (lãi suất, chất lượng dịch vụ, thu nhập dân cư) đến quyết định gửi tiền của khách hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2020, áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp phát phiếu khảo sát (mẫu điều tra khách hàng cá nhân và doanh nghiệp) để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và lòng trung thành của người gửi tiền tại hệ thống ngân hàng ACB.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, cách phân tích số liệu thống kê nguồn vốn, phân tích cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn/đối tượng, và kỹ thuật lập ma trận SWOT trong ngành ngân hàng.
- Cán bộ quản lý và nhân viên tại ACB – PGD Lái Thiêu: Sử dụng các số liệu tổng kết và hệ thống kiến nghị trong báo cáo để hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng, mở rộng mạng lưới POS/ATM và tiếp cận các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp lân cận.
- Người nghiên cứu các đề tài tương tự: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo về lịch sử hình thành, mô hình tổ chức, chức năng các phòng ban và cơ cấu nguồn vốn tại mạng lưới phòng giao dịch ngân hàng bán lẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự tại ACB – PGD Lái Thiêu giai đoạn 2017 – 2019 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lượng cán bộ nhân viên tại đơn vị là 37 người. Đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao với 35 cử nhân đại học (94,59%) và 2 người có trình độ sau đại học (5,41%). Về độ tuổi, lực lượng nhân sự rất trẻ, trong đó nhóm tuổi từ 23 đến 30 tuổi chiếm 24 người (64,86%), nhóm 30–35 tuổi có 10 người (27,03%) và nhóm 35–40 tuổi có 3 người (8,11%).
2. Tốc độ tăng trưởng quy mô huy động tiền gửi tại PGD Lái Thiêu giai đoạn 2017 – 2019 đạt bao nhiêu?
Quy mô huy động tiền gửi tăng trưởng đều đặn với tốc độ 25%/năm trong cả hai giai đoạn: từ 85,39 tỷ đồng năm 2017 lên 106,74 tỷ đồng năm 2018 (tăng 21,35 tỷ đồng, tương ứng 25%) và tiếp tục đạt 133,43 tỷ đồng vào năm 2019 (tăng 26,69 tỷ đồng, tương ứng 25%).
3. Tỷ trọng giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn tại đơn vị có sự chênh lệch như thế nào?
Cơ cấu tiền gửi có sự chênh lệch rất lớn. Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối (trên 89%–90% tổng vốn), đạt lần lượt 76,90 tỷ đồng (2017), 96,12 tỷ đồng (2018) và 120,15 tỷ đồng (2019). Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng dưới 10%, đạt 8,50 tỷ đồng (2017), 10,62 tỷ đồng (2018) và 13,28 tỷ đồng (2019).
4. Đối tượng khách hàng nào đóng góp nguồn vốn tiền gửi lớn nhất cho PGD Lái Thiêu?
Khách hàng cá nhân (tiền gửi dân cư) là nguồn đóng góp chính, chiếm trên 80% tổng nguồn vốn huy động của phòng giao dịch (đạt 72,60 tỷ đồng năm 2017 và tăng trưởng lên 113,44 tỷ đồng năm 2019). Nguồn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng dưới 20% (đạt từ 13,10 tỷ đồng năm 2017 lên 20,47 tỷ đồng năm 2019).
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để mở rộng huy động tiền gửi tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chính: đa dạng hóa và nâng cấp các sản phẩm tiền gửi; phát triển mạng lưới ATM tại các khu công nghiệp để thu hút tiền gửi thanh toán qua trả lương; tăng cường quảng cáo và tiếp thị thương hiệu; đổi mới chính sách đào tạo, đãi ngộ nhân sự theo hiệu quả công việc; và ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm giảm thiểu thời gian giao dịch tại quầy.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Kim Ngân đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Bình Dương – PGD Lái Thiêu giai đoạn 2017 – 2019. Kết quả nghiên cứu chứng minh quy mô huy động tiền gửi của phòng giao dịch duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định 25%/năm, trong đó tiền gửi có kỳ hạn từ khối khách hàng cá nhân giữ vai trò trụ cột. Dựa trên phân tích điểm mạnh, điểm yếu và bối cảnh cạnh tranh, báo cáo đã đề xuất các giải pháp khả thi về phát triển sản phẩm, mạng lưới, nhân sự và công nghệ nhằm nâng cao năng lực huy động vốn cho đơn vị trong các giai đoạn tiếp theo.