Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiền tệ - tín dụng chịu áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Các công ty tài chính tại Việt Nam đối mặt với nhiều khó khăn về quy mô vốn, kinh nghiệm vận hành và mạng lưới hoạt động khi so sánh với khối ngân hàng có nền tảng công nghệ phát triển. Để mở rộng thị phần và định vị năng lực cạnh tranh, việc tập trung vào phân khúc cho vay tiêu dùng cá nhân với hạn mức nhỏ (từ 20 đến 300 triệu đồng) phục vụ nhu cầu mua nhà, sửa chữa nhà, mua phương tiện đi lại và trang thiết bị sinh hoạt trở thành hướng đi chiến lược trọng tâm. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Hiền (chuyên ngành Tài chính - Đầu tư, Học viện Chính sách và Phát triển, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Mỹ Hằng Phương, hoàn thành tháng 04/2023) tập trung nghiên cứu đề tài: "Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Công ty tài chính TNHH MTV Shinhan Việt Nam".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại các công ty tài chính.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Công ty tài chính TNHH MTV Shinhan Việt Nam (Shinhan Finance) trong giai đoạn 2020 – 2022.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiêu dùng cũng như quản lý thu hồi nợ.
- Đánh giá thực trạng tài chính, quy mô dư nợ, cơ cấu sản phẩm, chất lượng dịch vụ, quy trình cho vay và công tác kiểm soát rủi ro nợ quá hạn tại Shinhan Finance; chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất các nhóm giải pháp từ quản trị vốn, cải tiến quy trình, đầu tư công nghệ, phát triển nhân sự đến chính sách tiếp thị và các kiến nghị vĩ mô với Nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Công ty tài chính TNHH MTV Shinhan Việt Nam (bao gồm mạng lưới 34 văn phòng tại 35 tỉnh, thành phố trên toàn quốc).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận hoạt động cho vay tiêu dùng dưới góc độ nghiệp vụ tín dụng chuyên biệt của tổ chức tín dụng phi ngân hàng:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Cho vay tiêu dùng được định nghĩa là nghiệp vụ tín dụng trong đó công ty tài chính đóng vai trò người cho vay, khách hàng là các cá nhân hoặc hộ gia đình, vận hành trên nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo kỳ hạn xác định nhằm tài trợ nhu cầu mua sắm, sinh hoạt trước khi người vay tích lũy đủ khả năng chi trả.
- Đặc điểm nghiệp vụ: Món vay có quy mô nhỏ nhưng số lượng hợp đồng lớn; nguồn trả nợ trích từ thu nhập tiền lương hoặc thu nhập kinh doanh thường xuyên của người vay (tách biệt với mục đích sử dụng vốn vay); chi phí quản lý và thẩm định trên mỗi đơn vị vốn cao; rủi ro tín dụng tiềm ẩn lớn do bất cân xứng thông tin; mức lãi suất cho vay được thiết lập ở mức cao tương ứng để bù đắp chi phí và rủi ro.
- Tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng: Bao gồm 6 tiêu chí: (1) Mở rộng quy mô khách hàng và dư nợ; (2) Mở rộng thị phần; (3) Tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay; (4) Hợp lý hóa cơ cấu sản phẩm; (5) Nâng cao chất lượng dịch vụ; (6) Kiểm soát rủi ro thông qua 3 giai đoạn (trước, trong và sau giải ngân).
- Nhân tố ảnh hưởng: Được phân loại thành 3 nhóm: Nhóm nhân tố nội tại công ty (định hướng phát triển, năng lực tài chính, chính sách tín dụng, trình độ và đạo đức cán bộ tín dụng, trình độ khoa học công nghệ); Nhóm nhân tố khách hàng (mức thu nhập, tính ổn định việc làm, thiện chí trả nợ, tài sản bảo đảm); Nhóm nhân tố môi trường (ổn định kinh tế vĩ mô, chính sách kích cầu tiêu dùng của Chính phủ, hành lang pháp lý và văn hóa tiêu dùng).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận:
- Thu thập dữ liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo tài chính, Báo cáo tín dụng và Báo cáo tiêu dùng nội bộ của Shinhan Finance giai đoạn 2020 – 2022.
- Xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, tính toán các chỉ tiêu tuyệt đối, tương đối, tỷ lệ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu, các hệ số thanh toán, vòng quay vốn và tỷ suất sinh lời (ROE, ROA).
- Phân tích và tổng hợp: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, so sánh đối chiếu số liệu chuỗi thời gian, diễn giải và quy nạp logic để đánh giá bản chất các biến động tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Công ty tài chính
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về tín dụng tiêu dùng. Tác giả phân tích lịch sử hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng trên thế giới (từ thị trường bán lẻ thập niên 1970 - 1980 tại Mỹ) đến giai đoạn bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam (1993 – 1994) với hình thức sơ khai là cho vay trả góp. Chương này làm rõ 6 đặc trưng kỹ thuật của cho vay tiêu dùng và khẳng định mở rộng hoạt động cho vay không đơn thuần là tăng trưởng dư nợ mà phải bảo đảm sự cân bằng giữa tối đa hóa thu nhập, hoàn thiện chất lượng dịch vụ và quản trị an toàn vốn. Tác giả cũng phân tích chi tiết các nhóm nhân tố chi phối quá trình mở rộng tín dụng, đặc biệt nhấn mạnh vai trò của năng lực tài chính nội bộ và hệ thống chấm điểm tín dụng độc lập.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Công ty tài chính TNHH MTV Shinhan Việt Nam
Chương 2 trình bày tổng quan về Shinhan Finance (tiền thân là Prudential Finance hoạt động hơn 11 năm, được Tập đoàn Shinhan Financial Group và Shinhan Card tiếp quản, chính thức hoạt động từ ngày 02/07/2019). Tính đến năm 2022, công ty hoạt động trên 35 tỉnh, thành phố với 34 văn phòng làm việc. Quy mô nhân sự tăng từ 2.800 người (2020) lên 5.000 người (2022), trong đó Khối kinh doanh chiếm 55%, Khối thẩm định thực địa chiếm 15%, Khối thẩm định rủi ro tín dụng chiếm 10%, Khối IT chiếm 8% và các khối khác chiếm 12%.
Kết quả kinh doanh tổng hợp của công ty giai đoạn 2020 – 2022 được phân tích chi tiết:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: triệu đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Thu nhập lãi và thu nhập tương tự |
5.880.012 |
6.187.276 |
6.525.583 |
+5,47% |
+5,47% |
| Chi phí lãi và chi phí tương tự |
1.548.081 |
1.718.388 |
1.526.051 |
+11,19% |
-11,19% |
| Thu nhập lãi thuần |
4.331.931 |
4.468.888 |
4.999.532 |
+3,87% |
+11,87% |
| Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ |
296.517 |
300.487 |
383.886 |
+1,75% |
+27,75% |
| Tổng chi phí hoạt động |
2.202.543 |
2.323.374 |
2.486.504 |
+5,49% |
+7,02% |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
2.832.204 |
3.070.668 |
3.161.648 |
+8,96% |
+2,96% |
| Lợi nhuận sau thuế |
2.261.120 |
2.443.441 |
2.527.266 |
+8,06% |
+3,43% |
Về hiệu quả quản trị và sử dụng vốn:
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ): Hiệu suất sử dụng VCĐ duy trì lần lượt 0,55 vòng (2020), 0,51 vòng (2021) và 0,50 vòng (2022). Suất hao phí VCĐ giảm từ 2,12 xuống 1,76. Tỷ suất sinh lời của VCĐ tăng từ 21% (2020) lên 25% (2022).
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ) và thanh khoản: Tài sản ngắn hạn tăng từ 102.899.234 triệu đồng (2020) lên 127.048.747 triệu đồng (2022), nợ ngắn hạn tăng từ 53.126.852 triệu đồng lên 80.630.200 triệu đồng. Khả năng thanh toán ngắn hạn giảm từ 1,94 lần (2020) xuống 1,80 lần (2021) và 1,58 lần (2022); khả năng thanh toán bằng tiền mặt tăng nhẹ từ 0,53 lần lên 0,63 lần; vòng quay VLĐ tăng từ 0,07 vòng lên 0,12 vòng.
- Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (VCSH): VCSH tăng từ 16.545.678 triệu đồng (2020) lên 21.516.385 triệu đồng (2022). ROE giảm dần từ 14% (2020) xuống 13% (2021) và 12% (2022) do tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu cao hơn tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ròng. Đòn bẩy tài chính tăng 10,71% trong năm 2021.
Về quy mô và cơ cấu hoạt động cho vay tiêu dùng:
- Quy mô khách hàng: Số lượng khách hàng vay tiêu dùng đạt 4.662 người (2020, chiếm 79% tổng khách hàng), 4.758 người (2021, chiếm 80%) và 5.136 người (2022, chiếm 84%).
- Tỷ trọng dư nợ: Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ tăng từ 32% (2020, tương đương 964.544 triệu đồng) lên 35% (2021) và đạt 40% (2022), trong đó tổng dư nợ toàn hệ thống năm 2022 tăng hơn 8.000 tỷ đồng (+262% so với 2021).
- Thu lãi tín dụng tiêu dùng: Năm 2020 đạt 107.837 triệu đồng; năm 2021 đạt hơn 278 tỷ đồng; năm 2022 đạt 429.837 triệu đồng, chiếm 50% tổng thu lãi từ hoạt động tín dụng chung (+154,6% so với 2021).
- Cơ cấu dư nợ theo mục đích: Vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng liên tục (68,4% năm 2020; 70% năm 2021; 73,46% năm 2022, tương ứng mức tăng hơn 2.600 tỷ đồng trong năm 2022). Vay mua xe chiếm vị trí thứ hai, luôn duy trì trên 25% tổng dư nợ cho vay tiêu dùng (năm 2022 tăng hơn 800 tỷ đồng, tức +272% so với 2021). Vay mua trang thiết bị gia đình chiếm tỷ trọng rất nhỏ và giảm từ 1,17% (2021) xuống 0,42% (2022).
| Cơ cấu dư nợ theo mục đích |
Năm 2020 (triệu đồng) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
| Mua, xây dựng, sửa chữa nhà |
659.285 |
68,40% |
70,00% |
73,46% |
| Mua xe |
289.325 |
29,98% |
>25% |
>25% |
| Mua trang thiết bị gia đình |
15.793 |
1,62% |
1,17% |
0,42% |
| Tổng dư nợ tiêu dùng |
964.403 |
100% |
100% |
100% |
- Quy trình cho vay: Vận hành qua 5 bước: (1) Nhận hồ sơ tín dụng; (2) Thẩm định cho vay tiêu dùng (nhân thân, mục đích, khả năng tài chính và thu nhập, số dư tiền gửi, nơi cư trú, lập tờ trình); (3) Xét duyệt và quyết định cho vay; (4) Hoàn tất thủ tục pháp lý trước giải ngân (ký hợp đồng bảo đảm, hợp đồng tín dụng); (5) Kiểm tra sau khi giải ngân (định kỳ 3 - 6 tháng hoặc đột xuất).
- Kiểm soát rủi ro: Tỷ lệ nợ quá hạn riêng trong phân khúc cho vay tiêu dùng là 1,3% năm 2021 và giảm xuống 1,25% năm 2022. Tuy nhiên, tổng nợ quá hạn của toàn hệ thống năm 2022 tăng lên 203.764 triệu đồng (tăng 21.354 triệu đồng so với 2021).
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Công ty tài chính TNHH MTV Shinhan Việt Nam
Dựa trên thực trạng, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể:
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Tối ưu hóa việc phân bổ tài sản cố định tại 34 văn phòng làm việc nhằm nâng cao hiệu suất sinh lời trên mỗi đồng vốn đầu tư.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Tái cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn, tăng vòng quay vốn lưu động để cải thiện các chỉ số thanh toán hiện hành đang có xu hướng giảm.
- Cải tiến quy trình cho vay tiêu dùng: Tinh giản thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ nhưng vẫn bảo đảm thẩm định chặt chẽ 5 tiêu chí độc lập về nhân thân và thu nhập thực tế.
- Mở rộng và nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ: Đẩy mạnh số hóa quy trình thẩm định, tích hợp phần mềm phân tích dữ liệu tín dụng để quản lý hồ sơ tập trung.
- Đẩy mạnh công tác quảng bá, tiếp thị: Thiết kế các gói truyền thông chuyên biệt cho từng phân khúc, chú trọng phục hồi mảng cho vay mua sắm thiết bị gia đình vốn đang bị sụt giảm tỷ trọng.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ kỹ năng giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp cho 55% nhân sự khối kinh doanh; điều chỉnh cơ chế tính lương và hoa hồng hợp lý, xem xét lại quy định cắt giảm toàn bộ hoa hồng của nhân viên kinh doanh khi hợp đồng chậm nợ trong 3 tháng đầu.
- Phát triển thương hiệu Shinhan Finance: Gắn liền hình ảnh thương hiệu với các chương trình an sinh xã hội, tài trợ cộng đồng theo định hướng "Tài chính nhân văn".
- Hệ thống kiến nghị: Kiến nghị Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý về cho vay tiêu dùng và tạo cơ chế tiếp cận dữ liệu dân cư; kiến nghị Ban lãnh đạo Shinhan Finance hoàn thiện chính sách xử lý nợ quá hạn, bảo đảm tính nhân văn nhưng không gây tổn hại đến dòng tiền thu hồi vốn.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính và tín dụng của Shinhan Finance giai đoạn 2020 – 2022 với sự tăng trưởng lợi nhuận sau thuế từ 2.261.120 triệu đồng lên 2.527.266 triệu đồng.
- Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng: Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng tăng từ 32% lên 40% trong tổng dư nợ, đóng góp 50% tổng thu lãi tín dụng chung vào năm 2022 (429.837 triệu đồng).
- Xác định rõ vai trò chủ đạo của sản phẩm cho vay mua/xây sửa nhà (chiếm 73,46% dư nợ tiêu dùng năm 2022) và sự suy giảm của sản phẩm vay mua thiết bị gia đình (còn 0,42%).
- Chỉ ra sự sụt giảm của các hệ số an toàn ngắn hạn: Khả năng thanh toán ngắn hạn giảm từ 1,94 lần xuống 1,58 lần; ROE giảm từ 14% xuống 12%.
- Đóng góp của tác giả:
- Tổng hợp và đối chiếu trực tiếp dữ liệu hoạt động của một công ty tài chính tiêu dùng 100% vốn nước ngoài sau quá trình tái cấu trúc thương hiệu từ Prudential Finance sang Shinhan Finance.
- Phân tích mối liên hệ biện chứng giữa chính sách nhân sự nội bộ (cơ chế phạt hoa hồng trong 3 tháng đầu nợ chậm) và chính sách thu hồi nợ nhân đạo đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Xây dựng hệ thống 8 giải pháp cụ thể gắn liền với đặc thù vận hành của Shinhan Finance.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nguồn dữ liệu hoàn toàn là số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2020 – 2022, chưa thực hiện khảo sát định lượng sơ cấp về mức độ hài lòng hoặc hành vi của khách hàng vay tiêu dùng.
- Dữ liệu về nợ quá hạn mới dừng lại ở tỷ lệ chung (1,25% - 1,3%), chưa phân tích chi tiết theo 5 nhóm nợ chuẩn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và chưa bóc tách cụ thể theo từng khu vực địa lý trong 35 tỉnh, thành phố.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu bằng phương pháp định lượng thu thập dữ liệu sơ cấp từ khách hàng cá nhân để lượng hóa các nhân tố quyết định lựa chọn gói vay tiêu dùng.
- Phân tích chuyên sâu mô hình chấm điểm tín dụng tự động và tác động của công nghệ tài chính (Fintech) đến tốc độ giải ngân và kiểm soát nợ xấu tại Shinhan Finance.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài về tín dụng bán lẻ và quản trị công ty tài chính.
- Nội dung giá trị: Các phần phân tích hiệu quả sử dụng vốn (Bảng 2 đến Bảng 5), quy trình thẩm định tín dụng 5 bước và các bảng số liệu chi tiết về cơ cấu dư nợ theo sản phẩm cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng cho các nghiên cứu tương tự về thị trường tài chính tiêu dùng tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu số liệu của Shinhan Finance trong giai đoạn nào và phạm vi không gian ra sao?
Khóa luận khảo sát dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022 tại toàn bộ mạng lưới của Công ty tài chính TNHH MTV Shinhan Việt Nam, gồm 34 văn phòng làm việc tại 35 tỉnh, thành phố.
2. Tỷ trọng của hoạt động cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ của Shinhan Finance biến động như thế nào qua 3 năm?
Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ của công ty tăng trưởng liên tục: đạt 32% (năm 2020), 35% (năm 2021) và tăng lên 40% (năm 2022).
3. Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích vay tại Shinhan Finance phân bổ ra sao trong năm 2022?
Năm 2022, cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà chiếm tỷ trọng lớn nhất với 73,46%; cho vay mua xe đứng thứ hai với tỷ trọng trên 25%; cho vay mua trang thiết bị gia đình chiếm tỷ trọng thấp nhất với 0,42%.
4. Chỉ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng của công ty đạt bao nhiêu?
Chỉ số ROE của Shinhan Finance đạt 14% (năm 2020), 13% (năm 2021) và 12% (năm 2022). Tỷ lệ nợ quá hạn riêng trong hoạt động cho vay tiêu dùng là 1,3% năm 2021 và 1,25% năm 2022.
5. Tác giả đã chỉ ra hạn chế nổi bật nào trong chính sách quản trị nhân viên kinh doanh của công ty?
Khóa luận chỉ ra rằng nếu khách hàng phát sinh chậm nợ trong 3 tháng đầu của hợp đồng, nhân viên kinh doanh hỗ trợ khoản vay đó sẽ bị trừ toàn bộ doanh số và hoa hồng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến thu nhập và tâm lý làm việc của khối nhân sự bán hàng trực tiếp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Hiền đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Công ty tài chính TNHH MTV Shinhan Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022. Công trình cung cấp hệ thống số liệu tài chính chi tiết về hiệu quả sử dụng vốn, cơ cấu dư nợ và quy trình cấp tín dụng thực tế tại doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát các hạn chế nội tại, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tín dụng tiêu dùng.