CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC LÁI THIÊU TỈNH BÌNH DƯƠNG 1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1.1 Vị trí địa lý Tỉnh Bình Dương thuộc vùng Đông Nam Bộ, tại tọa độ địa lý 10°51'46"-11°30' vĩ độ Bắc, 106°20'-106°58' kinh độ Đông. Bình Dương tiếp giáp với tỉnh Bình Phước ở phía Bắc, giáp với TP.Hồ Chí Minh ở phía nam, với tỉnh Đồng Nai ở phía Đông, với tỉnh Tây Ninh và TP.Hồ Chí Minh ở phía tây. Bình Dương nằm giữa 2 con sông lớn của Đông Nam Bộ là sông Sài Gòn và sông Đồng Nai, là cửa ngõ giao thương với TP.Hồ Chí Minh, cách trung tâm TP.Hồ Chí Minh khoảng 25 km về phía Nam, có các trục lộ giao thông huyết mạch của quốc gia chạy qua như quốc lộ 13, quốc lộ (QL) 14, QL1, QL1K,… cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các bến cảng chỉ từ 10 km đến 15 km.
Tỉnh Bình Dương có diện tích tự nhiên 2.694 km², chiếm khoảng 0,83% diện tích cả nước, dân số năm 2016 là 1995817 người, mật độ dân số khoảng 741 người/km2 và có 9 đơn vị hành chính gồm TP.Thủ Dầu Một (là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của tỉnh), khu đô thị Nam Bình Dương (gồm 04 TX là Thuận An - Dĩ An - Tân Uyên và Bến Cát), và 04 huyện ở phía Bắc của tỉnh gồm Dầu Tiếng, Bàu Bàng, Phú Giáo và Bắc Tân Uyên.[14] Lưu vực Lái Thiêu một bộ phận thuộc Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương có vị trí nằm ven sông Sài Gòn và cũng là một chi lưu của sông. Có rạch Lái Thiêu chảy bao quanh phía nam đồi Lái Thiêu và băng qua Quốc lộ 13. Lưu vực bao gồm các phường: Thuận Giao, Bình Hòa, thị trấn Lái Thiêu và An Phú. Tổng diện tích tự nhiên của lưu vực khoảng 1800 ha và được giới hạn bởi: - Phía Đông giáp các phường Tân Đông Hiệp, Tân Bình, TX.Dĩ An, Tỉnh Bình Dương.
- Phía Tây giáp phường Thành Lộc, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh. - Phía Bắc giáp các phường An Thạnh, Bình Nhâm và Hưng Định, TX. Thuận An, Tỉnh Bình Dương.
- Phía Nam giáp Quận Thủ Đức.1: Bản đồ vị trí địa lý lưu vực Lái Thiêu- tỉnh Bình Dương 1.2 Đặc điểm địa hình Đặc điểm địa hình của lưu vực có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình hình thành dòng chảy cũng như quy mô, hướng và khả năng thoát nước của hệ thống thoát nước mưa trong từng lưu vực. Vùng đất Bình Dương tương đối bằng phẳng, thấp dần từ bắc xuống nam. Nhìn tổng quát, Bình Dương có nhiều vùng địa hình khác nhau: vùng địa hình núi thấp có lượn sóng yếu, vùng có địa hình bằng phẳng, vùng thung lũng bãi bồi. Có một số núi thấp, như núi Châu Thới (huyện Dĩ An), núi Cậu (còn gọi là núi Lấp Vò) ở huyện Dầu Tiếng… và một số đồi thấp.
Các quy luật tự nhiên tác động lên vùng đất này tạo nên nhiều dạng địa mạo khác nhau: có vùng bị bào mòn, có vùng tích tụ (do có sự lắng đọng của các vật liệu xâm thực theo dòng chảy), có vùng vừa bị bào mòn, vừa tích tụ và lắng đọng. Nguyên nhân chủ yếu là do nước mưa và dòng chảy tác động trên mặt đất, cộng với sự tác động của sức gió, nhiệt độ, khí hậu, sự sạt lở và sụp trượt vì trọng lực của nền địa chất. Các sự tác động này diễn ra lâu dài hàng triệu năm.[13] Địa hình lưu vực Lái Thiêu có độ cao trung bình so với mực nước là 20 m, độ dốc phổ biến là 0 - 3°, địa hình tương đối bằng phẳng. Toàn lưu vực có hai kiểu địa hình như sau: - Địa hình bằng thấp: có độ cao trung bình từ 10 m đến 15 m là phường Lái Thiêu nằm ở ven sông Sài Gòn.
5 - Địa hình thoải: có độ cao trung bình từ 25 m đến 33 m gồm các phường như: Thuận Giao, Bình Hòa và An Phú. Nhìn chung, địa hình lưu vực thuận lợi cho việc xây dựng đồng ruộng, hệ thống giao thông.2: Bản đồ địa hình lưu vực Lái Thiêu- tỉnh Bình Dương 1.3 Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng 1.1 Thổ nhưỡng Theo tài liệu khảo sát của Viện Quy hoạch nông nghiệp, toàn lưu vực có 2 loại đất chính: đất nâu vàng trên phù sa cổ và đất phèn hoạt động có tầng phèn sâu. - Đất nâu vàng trên phù sa cổ: phân bố tập trung ở thị trấn Lái Thiêu, đất có dộ dốc từ 8-10°, tầng dày trên 100 cm, thành phần cơ giới nhẹ mùn và độ phì nhiêu thuộc loại nghèo, hầu hết diện tích đã được làm đất ở và cây trồng lâu năm. - Đất phèn hoạt động nhẹ có tầng phèn sâu: có thành phần cơ giới nặng, giàu mùn, độ phì tiềm tàng cao, nhưng bị ảnh hưởng của phèn ở mức độ nhẹ, có thể cải tạo bằng biện pháp thủy lợi, đa phần diện tích đã được sử dụng để trồng lúa 2 vụ, mía và cây ăn trái.3: Bản đồ thổ nhưỡng của lưu vực nghiên cứu 1.2 Địa chất công trình Dựa theo kết quả khảo sát ở ngoài thực địa và kết quả thí nghiệm xác định các đặc trưng cơ lý của các mẫu đất ở trong phòng thí nghiệm, ta có thể nhận thấy khu vực có cấu tạo địa chất toàn khu vực nói chung là khá phức tạp đối với các hố khoan sâu, nhưng trên từng vị trí công trình hoặc tuyến bờ bao, kênh rạch thì tương đối đơn giản: lớp trên mặt dày 10m đến 15m là lớp bùn sét hữu cơ, sau đó là xen kẹp các lớp đất sét hoặc trầm tích phù sa cổ.4 Các đặc trưng về khí tượng Lưu vực Lái Thiêu cũng như các khu vực khác của miền Đông Nam Bộ mang đặc trưng chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và mưa nhiều, trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng V đến tháng X chiếm 85% lượng mưa của cả năm, mùa khô có lượng mưa rất ít, có thời kỳ 2 đến 3 tháng liền không mưa.1 Mưa Khu vực Lái Thiêu có lượng mưa trung bình nhiều năm đạt 1930 mm, lượng mưa phân bố không đều trong năm, các tháng mùa mưa (từ tháng V đến tháng X), lượng mưa chiếm 87% lượng mưa cả năm.
Trong năm, tháng IX và tháng X là các tháng có lượng mưa lớn nhất đồng thời các trận mưa lớn nhất cũng hay xảy ra vào hai 7 tháng này (phân tích tài liệu thực đo cho thấy các trận mưa lớn thường kéo dài từ 3-6 ngày). Lượng mưa nhỏ nhất rơi vào các tháng I và II.2 Nhiệt độ Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Bình Dương dao động từ 24. Nhiệt độ cao nhất có lúc lên tới 38.3°C và thấp nhất từ 14°C- 15°C. Biên độ nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm chênh lệch nhau khá lớn (từ 5°C- 10°C).
Nói chung, nhiệt độ hàng năm khá ổn định, chỉ có tính biến đổi trrong ngày là lớn.3 Độ ẩm không khí Độ ẩm bình quân cả năm trên toàn vùng dao động từ 69. Độ ẩm năm lớn nhất tuyệt đối đã đo được là 94. Độ ẩm năm nhỏ nhất tuyệt đối đã đo được là 38. Độ ẩm biến đổi theo mùa và các tháng trong năm.4 Gió gần mặt đất Mùa hè thường có gió chính Đông Nam xuất hiện vào cuối tháng V đến tháng XI, tập trung nhiều nhất vào tháng VIII (tần suất xuất hiện 26.5 Các đặc trưng về thủy văn 1.1 Đặc điểm dòng chảy - Dòng chảy biến đổi không đều trong năm và phụ thuộc vào mưa.
- Các tháng mùa khô mưa ít nên lưu lượng giảm, đặc biệt là các tháng cuối mùa khô (tháng IV) lưu lượng đạt đến trị số nhỏ nhất; ngược lại là các tháng mùa mưa lưu lượng được tăng cao và đạt cực đại vào các tháng gần cuối mùa mưa (tháng IX hoặc tháng X). - Lưu lượng dòng chảy thời gian không chỉ phụ thuộc vào mùa mưa mà còn phụ thuộc vào khả năng điều tiết nước của các công trình hồ chứa thượng lưu. - Số hồ chứa trên các bậc thang xây dựng càng nhiều càng làm thay đổi lưu lượng giữa mùa khô cũng như mùa mưa.2 Hệ thống sông rạch liên quan đến tiêu nước lưu vực nghiên cứu Các sông rạch tiêu thoát nước của lưu vực có một số đặc điểm sau: - Các sông rạch chằng chịt nối liền với nhau tạo thành mạng lưới tiêu thoát nước từ các tiểu lưu vực đến các sông chính ra biển. 8 - Chế độ mực nước dòng chảy trong các sông rạch vừa phụ thuộc vào dòng chảy thượng lưu, vừa phụ thuộc vào mưa.4: Bản đồ mạng lưới sông Sông lớn: Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng đồi núi huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, chảy qua các tỉnh Tây Ninh, Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh rồi đổ ra sông Đồng Nai tại Tân Thuận (Nhà Bè).
Sông có chiều dài khoảng 280 km, diện tích hứng nước 4500 km2. Đoạn chảy qua đồng bằng được kể từ đập chính của hồ Dầu Tiếng, bề rộng từ đáy đến cửa sông biến đổi từ 150 m đến 350 m, độ sâu từ 10 m đến 20 m, độ dốc lòng sông từ 0.[6] Hệ thống kênh rạch: Rạch Lái Thiêu chảy bao quanh phía nam đồi Lái Thiêu, sau khi băng qua QL13 vào nội địa rạch hẹp và cạn dần. Rạch Vĩnh Bình (rạch Nước Trong) chảy theo ranh phía nam của Tỉnh với TP.HCM, dài 3360 m , đầu rạch nằm trên địa phận Quận Thủ Đức có nhánh nhỏ thông lên cống Ba Bò. Rạch này ăn thông với rạch Lái Thiêu qua kênh đào.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ- XÃ HỘI 1.1 Dân số Thị xã Thuận An có dân số theo thống kê năm 2007 khoảng trên 231.
Trong đó lao động nông thôn là 173.178 người chiếm 74.72%, lao động sống ở thành thị là 58.585 người chiếm 25.28%, lao động nữ là 119.894 người chiếm 51.73%, lao động nam là 111.869 người chiếm 48.[6] Dân số trung bình của các phường ở lưu vực Lái Thiêu năm 2009- 2011 như sau: - Phường An Phú có diện tích 1.091 ha với dân số 51. - Phường Thuận Giao có diện tích 1.149 ha với dân số 78. - Thị trấn Lái Thiêu có diện tích 790 ha với dân số 24. - Phường Bình Hòa có diện tích 1.147 ha với dân số 83.
Tỉ lệ tăng dân số cơ học ở mức cao là do những yếu tố tác động: sự bùng phát các khu công nghiệp, khu chế xuất, sự gia tăng các khu đô thị và sự di chuyển gia tăng dân số trong những năm gần đây.